Bài Giải Toán Lớp 4 Trang 71: Nhân Nhẩm Số Có Hai Chữ Số Với 11

Nhân nhẩm là một kỹ năng quan trọng giúp học sinh giải quyết nhanh các bài toán liên quan đến phép nhân, đặc biệt là với số 11. Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết cho bài giải toán lớp 4 trang 71, tập trung vào phương pháp nhân nhẩm số có hai chữ số với 11, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và áp dụng hiệu quả.

Đề Bài
Khối lớp Bốn xếp thành 17 hàng, mỗi hàng có 11 học sinh. Khối lớp Năm xếp thành 15 hàng, mỗi hàng cũng có 11 học sinh. Hỏi cả hai khối lớp có tất cả bao nhiêu học sinh?

Phân Tích Yêu Cầu
Bài toán yêu cầu chúng ta tính tổng số học sinh của hai khối lớp Bốn và khối lớp Năm. Chúng ta có các thông tin sau:
- Khối lớp Bốn: 17 hàng, mỗi hàng 11 học sinh.
- Khối lớp Năm: 15 hàng, mỗi hàng 11 học sinh.
Để tìm tổng số học sinh, chúng ta cần thực hiện các phép tính nhân để tìm số học sinh mỗi khối, sau đó cộng hai kết quả lại. Bài toán cũng gợi ý về phương pháp nhân nhẩm với số 11.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải bài toán này, chúng ta cần nắm vững:
- Phép nhân: Cách thực hiện phép nhân giữa hai số tự nhiên.
- Phép cộng: Cách thực hiện phép cộng giữa hai số tự nhiên.
- Nhân nhẩm với số 11: Quy tắc nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11 được trình bày chi tiết trong bài.
Quy tắc nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11:
Muốn nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11, ta lấy chữ số hàng chục cộng với chữ số hàng đơn vị.
- Nếu tổng tìm được bé hơn 10, ta viết tổng đó vào giữa hai chữ số đã cho.
- Nếu tổng tìm được lớn hơn hoặc bằng 10, ta viết chữ số hàng đơn vị của tổng đó vào giữa hai chữ số đã cho và cộng thêm 1 vào chữ số hàng chục của số đã cho.
Ví dụ minh họa cho quy tắc nhân nhẩm với 11:
- Nhân nhẩm 23 với 11: Lấy 2 + 3 = 5. Vì 5 < 10, ta viết 5 vào giữa 2 và 3, được 253. Vậy 23 \times 11 = 253.
- Nhân nhẩm 78 với 11: Lấy 7 + 8 = 15. Vì 15 ge 10, ta viết 5 vào giữa 7 và 8, sau đó cộng 1 vào 7. Ta được 7 + 1 = 8 và chữ số 5. Vậy 853. Vậy 78 \times 11 = 853.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta có thể giải bài toán này theo hai cách khác nhau.
Cách 1: Tính số học sinh từng khối rồi cộng lại
Bước 1: Tính số học sinh khối lớp Bốn.
Khối lớp Bốn có 17 hàng, mỗi hàng 11 học sinh.
Số học sinh khối lớp Bốn là:
11 \times 17
Để tính 11 \times 17 bằng nhân nhẩm:
Ta lấy chữ số hàng chục (1) cộng với chữ số hàng đơn vị (7) của số 17.
1 + 7 = 8
Vì 8 < 10, ta viết 8 vào giữa 1 và 7.
Vậy 11 \times 17 = 187 (học sinh).Bước 2: Tính số học sinh khối lớp Năm.
Khối lớp Năm có 15 hàng, mỗi hàng 11 học sinh.
Số học sinh khối lớp Năm là:
11 \times 15
Để tính 11 \times 15 bằng nhân nhẩm:
Ta lấy chữ số hàng chục (1) cộng với chữ số hàng đơn vị (5) của số 15.
1 + 5 = 6
Vì 6 < 10, ta viết 6 vào giữa 1 và 5.
Vậy 11 \times 15 = 165 (học sinh).Bước 3: Tính tổng số học sinh hai khối lớp.
Tổng số học sinh của cả hai khối lớp là:
187 + 165
Thực hiện phép cộng:
187 + 165 = 352 (học sinh).
Mẹo kiểm tra:
- Số học sinh khối Bốn phải là bội của 11 và xấp xỉ 11 \times 17. Kết quả 187 chia hết cho 11 (187 / 11 = 17).
- Số học sinh khối Năm phải là bội của 11 và xấp xỉ 11 \times 15. Kết quả 165 chia hết cho 11 (165 / 11 = 15).
- Tổng số học sinh phải là kết quả của phép cộng 187 + 165.
Lỗi hay gặp:
- Nhân sai số học sinh mỗi khối.
- Cộng sai hai kết quả số học sinh của hai khối.
- Nhân nhẩm với 11 bị nhầm lẫn khi tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10.
Cách 2: Tính tổng số hàng rồi nhân với 11
Bước 1: Tính tổng số hàng xếp được ở cả hai khối lớp.
Khối lớp Bốn có 17 hàng, khối lớp Năm có 15 hàng.
Tổng số hàng là:
17 + 15 = 32 (hàng).Bước 2: Tính tổng số học sinh hai khối lớp.
Mỗi hàng có 11 học sinh và tổng cộng có 32 hàng.
Tổng số học sinh cả hai khối là:
11 \times 32
Để tính 11 \times 32 bằng nhân nhẩm:
Ta lấy chữ số hàng chục (3) cộng với chữ số hàng đơn vị (2) của số 32.
3 + 2 = 5
Vì 5 < 10, ta viết 5 vào giữa 3 và 2.
Vậy 11 \times 32 = 352 (học sinh).
Mẹo kiểm tra:
- Tổng số hàng phải là kết quả của phép cộng 17 + 15.
- Tổng số học sinh phải là kết quả của phép nhân 11 \times 32 và kết quả này phải khớp với kết quả của Cách 1.
Lỗi hay gặp:
- Cộng sai tổng số hàng.
- Nhân nhẩm với 11 bị nhầm lẫn.
Đáp Án/Kết Quả
Cả hai khối lớp có tất cả 352 học sinh.
Bài toán này giúp các em học sinh lớp 4 thực hành kỹ năng nhân nhẩm với số 11, một phương pháp hữu ích làm tăng tốc độ làm bài. Việc hiểu rõ các bước giải và có phương pháp kiểm tra sẽ giúp các em tự tin hơn khi giải các dạng toán tương tự.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
