Bài Giải Toán Lớp 4 Trang 85: Thương Có Chữ Số 0 (SGK)

Trong chương trình Toán lớp 4, việc nắm vững phép chia, đặc biệt là các trường hợp thương có chữ số 0, là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách giải các bài tập trang 85 sách giáo khoa, tập trung vào bài giải toán lớp 4 trang 85 với chủ đề “Thương có chữ số 0”, giúp các em học sinh hiểu rõ bản chất và áp dụng thành thạo. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các phương pháp giải toán hiệu quả, bổ sung kiến thức nền tảng và những mẹo nhỏ để tránh sai sót thường gặp khi làm bài tập chia.

Đề Bài
Toán lớp 4 trang 85 Bài 1: Đặt tính rồi tính:
a)
8750 div 35
b)
2996 div 28
Toán lớp 4 trang 85 Bài 2: Một máy bơm nước trong 1 giờ 12 phút bơm được 97200 lít nước vào bể bơi. Hỏi trung bình mỗi phút máy đó bơm được bao nhiêu lít nước?
Toán lớp 4 trang 85 Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có tổng độ dài hai cạnh liên tiếp bằng 307m, chiều dài hơn chiều rộng là 97m.
a) Tính chu vi mảnh đất đó.
b) Tính diện tích mảnh đất đó.

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trang 85 sách giáo khoa Toán lớp 4 xoay quanh chủ đề phép chia, đặc biệt nhấn mạnh vào các tình huống khi thực hiện phép chia mà thương có chứa chữ số 0. Bài 1 yêu cầu học sinh rèn luyện kỹ năng đặt tính rồi tính, bao gồm cả các phép chia hết và phép chia có dư, trong đó kết quả thương có thể xuất hiện chữ số 0 ở hàng chục, hàng đơn vị hoặc các vị trí khác. Bài 2 là một bài toán có lời văn liên quan đến việc tính toán vận tốc trung bình (trong trường hợp này là lưu lượng nước trung bình mỗi phút), đòi hỏi sự chuyển đổi đơn vị thời gian và áp dụng phép chia. Bài 3 là bài toán về hình chữ nhật, yêu cầu tìm chu vi và diện tích khi biết tổng và hiệu của hai cạnh liên tiếp, đây là dạng toán điển hình về tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
Phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số:
- Quy tắc thực hiện phép chia theo từng bước: chia, nhân, trừ, hạ số.
- Cách xử lý khi số bị chia hoặc số bị chia con nhỏ hơn số chia.
- Quan trọng: Cách viết chữ số 0 vào thương khi thực hiện phép chia. Cụ thể, nếu sau khi trừ mà số dư nhỏ hơn số chia, nhưng số tiếp theo hạ xuống vẫn nhỏ hơn số chia, ta phải viết 0 vào thương rồi mới hạ tiếp số tiếp theo. Nếu số dư cuối cùng nhỏ hơn số chia và không còn số nào để hạ, đó là phép chia có dư.
Đổi đơn vị đo thời gian:
- 1 giờ = 60 phút.
- Từ đó suy ra: 1 giờ 12 phút = 60 phút + 12 phút = 72 phút.
Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu:
- Nếu biết tổng (S) và hiệu (H) của hai số, ta có thể tìm hai số đó bằng công thức:
- Số lớn = (S + H) div 2
- Số bé = (S - H) div 2
Hoặc: Số bé = Số lớn – H.
- Chu vi hình chữ nhật: P = (chiều dài + chiều rộng) \times 2
- Diện tích hình chữ nhật: S = chiều dài \times chiều rộng
- Nếu biết tổng (S) và hiệu (H) của hai số, ta có thể tìm hai số đó bằng công thức:
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Chúng ta sẽ thực hiện từng phép tính một, chú ý cách viết chữ số 0 vào thương khi cần thiết.
a)
8750 div 35:
- Lấy 87 chia 35, được 2 (vì 2 \times 35 = 70). Viết 2 vào thương.
- Trừ: 87 - 70 = 17.
- Hạ 5, được 175. Lấy 175 chia 35, được 5 (vì 5 \times 35 = 175). Viết 5 vào thương.
- Trừ: 175 - 175 = 0.
- Hạ 0, được 0. Lấy 0 chia 35, được 0. Viết 0 vào thương.
- Vậy, 8750 div 35 = 250.
23520 div 56:
- Lấy 235 chia 56, được 4 (vì 4 \times 56 = 224). Viết 4 vào thương.
- Trừ: 235 - 224 = 11.
- Hạ 2, được 112. Lấy 112 chia 56, được 2 (vì 2 \times 56 = 112). Viết 2 vào thương.
- Trừ: 112 - 112 = 0.
- Hạ 0, được 0. Lấy 0 chia 56, được 0. Viết 0 vào thương.
- Vậy, 23520 div 56 = 420.
11780 div 42:
- Lấy 117 chia 42, được 2 (vì 2 \times 42 = 84). Viết 2 vào thương.
- Trừ: 117 - 84 = 33.
- Hạ 8, được 338. Lấy 338 chia 42, được 8 (vì 8 \times 42 = 336). Viết 8 vào thương.
- Trừ: 338 - 336 = 2.
- Hạ 0, được 20. Lấy 20 chia 42, được 0. Viết 0 vào thương.
- Số dư là 20.
- Vậy, 11780 div 42 = 280 (dư 20).
b)
2996 div 28:
- Lấy 29 chia 28, được 1. Viết 1 vào thương.
- Trừ: 29 - 28 = 1.
- Hạ 9, được 19. Lấy 19 chia 28, được 0. Viết 0 vào thương.
- Trừ: 19 - (0 \times 28) = 19.
- Hạ 6, được 196. Lấy 196 chia 28, được 7 (vì 7 \times 28 = 196). Viết 7 vào thương.
- Trừ: 196 - 196 = 0.
- Vậy, 2996 div 28 = 107.
2420 div 12:
- Lấy 24 chia 12, được 2. Viết 2 vào thương.
- Trừ: 24 - 24 = 0.
- Hạ 2, được 2. Lấy 2 chia 12, được 0. Viết 0 vào thương.
- Trừ: 2 - (0 \times 12) = 2.
- Hạ 0, được 20. Lấy 20 chia 12, được 1. Viết 1 vào thương.
- Trừ: 20 - 12 = 8.
- Số dư là 8.
- Vậy, 2420 div 12 = 201 (dư 8).
13870 div 45:
- Lấy 138 chia 45, được 3 (vì 3 \times 45 = 135). Viết 3 vào thương.
- Trừ: 138 - 135 = 3.
- Hạ 7, được 37. Lấy 37 chia 45, được 0. Viết 0 vào thương.
- Trừ: 37 - (0 \times 45) = 37.
- Hạ 0, được 370. Lấy 370 chia 45, được 8 (vì 8 \times 45 = 360). Viết 8 vào thương.
- Trừ: 370 - 360 = 10.
- Số dư là 10.
- Vậy, 13870 div 45 = 308 (dư 10).
Mẹo kiểm tra:
Đối với phép chia có dư, ta có thể kiểm tra bằng cách lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư. Kết quả phải bằng số bị chia.
Ví dụ: 280 \times 42 + 20 = 11760 + 20 = 11780.
Đối với phép chia hết, thương nhân với số chia phải bằng số bị chia.
Lỗi hay gặp:
Học sinh thường quên viết số 0 vào thương khi hạ số tiếp theo mà vẫn nhỏ hơn số chia. Ví dụ ở phép chia 2996 div 28, sau khi hạ 9 được 19, 19 chia 28 được 0, nhiều em quên viết 0 vào thương mà hạ luôn số 6.
Bài 2: Tính lượng nước máy bơm được mỗi phút
Đây là bài toán yêu cầu tìm giá trị trung bình, đòi hỏi chúng ta phải thực hiện các bước: đổi đơn vị, rồi chia.
Bước 1: Đổi đơn vị đo thời gian.
Đề bài cho biết máy bơm trong “1 giờ 12 phút”. Để tính lượng nước trung bình mỗi phút, chúng ta cần đổi toàn bộ thời gian này sang đơn vị phút.
Ta có: 1 giờ = 60 phút.
Vậy, 1 giờ 12 phút = 60 phút + 12 phút = 72 phút.Bước 2: Thực hiện phép chia để tìm lượng nước trung bình mỗi phút.
Máy bơm được 97200 lít nước trong 72 phút.
Để tìm lượng nước trung bình mỗi phút, ta thực hiện phép chia:
97200 div 72Thực hiện phép chia:
- Lấy 97 chia 72, được 1. Viết 1 vào thương.
- Trừ: 97 - 72 = 25.
- Hạ 2, được 252. Lấy 252 chia 72, được 3 (vì 3 \times 72 = 216). Viết 3 vào thương.
- Trừ: 252 - 216 = 36.
- Hạ 0, được 360. Lấy 360 chia 72, được 5 (vì 5 \times 72 = 360). Viết 5 vào thương.
- Trừ: 360 - 360 = 0.
- Hạ 0 cuối cùng, được 0. Lấy 0 chia 72, được 0. Viết 0 vào thương.
- Vậy, 97200 div 72 = 1350.
Đáp số: Trung bình mỗi phút máy đó bơm được 1350 lít nước.
Mẹo kiểm tra:
Để kiểm tra xem kết quả có đúng không, ta nhân lượng nước bơm được mỗi phút với tổng số phút: 1350 \times 72 = 97200. Kết quả này khớp với đề bài, vậy phép tính là chính xác.
Lỗi hay gặp:
Lỗi phổ biến ở bài này là học sinh quên đổi đơn vị thời gian từ giờ và phút sang chỉ còn phút, hoặc đổi sai đơn vị. Nếu không đổi sang cùng đơn vị, không thể thực hiện phép chia để tìm giá trị trung bình mỗi phút.
Bài 3: Tính chu vi và diện tích mảnh đất hình chữ nhật
Bài toán này yêu cầu áp dụng kiến thức về hình chữ nhật và cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng.
Bước 1: Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất.
Chúng ta biết:- Tổng độ dài hai cạnh liên tiếp (chiều dài và chiều rộng) là 307m.
- Chiều dài hơn chiều rộng là 97m.
Đây là bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
Chiều rộng (số bé) là:
(307 - 97) div 2 = 210 div 2 = 105 (m)Chiều dài (số lớn) là:
105 + 97 = 202 (m)
Hoặc: (307 + 97) div 2 = 404 div 2 = 202 (m).Bước 2: Tính chu vi mảnh đất (ý a).
Chu vi hình chữ nhật được tính bằng công thức: P = (chiều dài + chiều rộng) \times 2.
Thay số vào công thức:
P = (202 + 105) \times 2
P = 307 \times 2
P = 614 (m)Bước 3: Tính diện tích mảnh đất (ý b).
Diện tích hình chữ nhật được tính bằng công thức: S = chiều dài \times chiều rộng.
Thay số vào công thức:
S = 202 \times 105Thực hiện phép nhân:
202 \times 105 = 202 \times (100 + 5) = 202 \times 100 + 202 \times 5 = 20200 + 1010 = 21210 (m2).
Hoặc đặt tính theo cột dọc:
202
x 1051010 (202 x 5)
000 (202 x 0, dịch sang trái 1 cột)
202 (202 x 1, dịch sang trái 2 cột)21210
Vậy, diện tích mảnh đất là 21210 m^2.
Đáp số:
a) Chu vi mảnh đất là 614m.
b) Diện tích mảnh đất là 21210 m^2.
Mẹo kiểm tra:
- Kiểm tra lại chiều dài và chiều rộng có đúng tổng và hiệu không. Chiều dài 202m, chiều rộng 105m. Tổng: 202 + 105 = 307 (Đúng). Hiệu: 202 - 105 = 97 (Đúng).
- Kiểm tra lại phép nhân chu vi và diện tích.
Lỗi hay gặp:
Học sinh có thể nhầm lẫn công thức tính chu vi và diện tích, hoặc sai sót trong quá trình tìm chiều dài, chiều rộng do không áp dụng đúng dạng toán “tìm hai số khi biết tổng và hiệu”.
Đáp Án/Kết Quả
Bài 1:
a) 8750 div 35 = 250; 23520 div 56 = 420; 11780 div 42 = 280 (dư 20)
b) 2996 div 28 = 107; 2420 div 12 = 201 (dư 8); 13870 div 45 = 308 (dư 10)
Bài 2:
Trung bình mỗi phút máy đó bơm được 1350 lít nước.
Bài 3:
a) Chu vi mảnh đất là 614m.
b) Diện tích mảnh đất là 21210 m^2.
Conclusion
Việc làm quen và luyện tập thường xuyên với các dạng toán chia có chữ số 0 ở thương, cùng với các bài toán có lời văn và hình học, sẽ giúp học sinh lớp 4 xây dựng nền tảng vững chắc. Bài giải toán lớp 4 trang 85 cung cấp những ví dụ cụ thể để các em có thể tự tin chinh phục các thử thách toán học. Hãy nhớ áp dụng đúng các quy tắc đặt tính, đổi đơn vị và công thức, đồng thời luôn kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
