Bài Giải Toán Lớp 6 Tập 1 Trang 34 Bài 2 Cánh Diều

Tìm tất cả các ước của số tự nhiên là một kỹ năng cơ bản trong chương trình Toán lớp 6, giúp học sinh củng cố kiến thức về phép chia hết và các mối quan hệ giữa các số. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách tìm ước của các số cụ thể, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và vận dụng hiệu quả vào các bài tập tương tự. Dưới đây là bài giải toán lớp 6 tập 1 trang 34, sách Cánh Diều, tập trung vào việc tìm ước số một cách chính xác và dễ hiểu.

Đề Bài
Tìm tất cả các ước của số n, biết:
a) n = 13;
b) n = 20;
c) n = 26.

Phân Tích Yêu Cầu
Bài toán yêu cầu chúng ta tìm tất cả các số tự nhiên mà số đó chia hết cho số tự nhiên n đã cho. Nói cách khác, chúng ta cần liệt kê tất cả các ước của từng số n là 13, 20 và 26. Để thực hiện điều này, chúng ta sẽ sử dụng định nghĩa về ước số và phương pháp tìm ước thông thường.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải bài toán này, chúng ta cần nhớ lại khái niệm về ước số:
- Ước của một số: Số tự nhiên a được gọi là ước của số tự nhiên b nếu số b chia hết cho số a.
- Cách tìm ước của một số tự nhiên: Để tìm tất cả các ước của một số tự nhiên n (lớn hơn 1), ta lần lượt chia n cho các số tự nhiên từ 1 đến n. Nếu phép chia nào là phép chia hết (số dư bằng 0), thì số chia đó chính là một ước của n.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ tiến hành tìm ước cho từng trường hợp của n:
a) Tìm ước của n = 13:
Để tìm các ước của 13, ta thực hiện phép chia số 13 cho các số tự nhiên từ 1 đến 13 và kiểm tra xem phép chia nào là phép chia hết.
13 : 1 = 13(chia hết)13 : 2(không chia hết)13 : 3(không chia hết)- …
13 : 13 = 1(chia hết)
Các phép chia hết là 13 : 1 và 13 : 13. Do đó, các ước của số 13 là 1 và 13.
Mẹo kiểm tra: Số nguyên tố chỉ có hai ước là 1 và chính nó. Số 13 là số nguyên tố.
Lỗi hay gặp: Chỉ liệt kê một hoặc hai ước mà không kiểm tra hết tất cả các số chia có thể.
b) Tìm ước của n = 20:
Ta lần lượt chia 20 cho các số tự nhiên từ 1 đến 20:
20 : 1 = 20(chia hết)20 : 2 = 10(chia hết)20 : 3(không chia hết)20 : 4 = 5(chia hết)20 : 5 = 4(chia hết)20 : 6(không chia hết)20 : 7(không chia hết)20 : 8(không chia hết)20 : 9(không chia hết)20 : 10 = 2(chia hết)- …
20 : 20 = 1(chia hết)
Các phép chia hết là: 20 : 1, 20 : 2, 20 : 4, 20 : 5, 20 : 10, 20 : 20.
Vậy các ước của số 20 là: 1; 2; 4; 5; 10 và 20.
Mẹo kiểm tra: Với một số tự nhiên n, các ước của nó luôn nhỏ hơn hoặc bằng chính nó. Ta có thể kiểm tra ngược lại: 20 chia hết cho 1, 2, 4, 5, 10, 20.
Lỗi hay gặp: Quên liệt kê các ước lớn hơn một nửa của số đó (ví dụ: quên 10, 20 là ước của 20) hoặc bỏ sót các phép chia hết.
c) Tìm ước của n = 26:
Ta thực hiện phép chia 26 cho các số tự nhiên từ 1 đến 26:
26 : 1 = 26(chia hết)26 : 2 = 13(chia hết)26 : 3(không chia hết)- …
26 : 13 = 2(chia hết)- …
26 : 26 = 1(chia hết)
Các phép chia hết là: 26 : 1, 26 : 2, 26 : 13, 26 : 26.
Vậy các ước của số 26 là: 1; 2; 13 và 26.
Mẹo kiểm tra: Số 26 là một số chẵn, nên chắc chắn nó chia hết cho 2 và các ước của nó sẽ bao gồm cả 1, 2, và chính nó (26).
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa ước và bội, hoặc bỏ sót các ước trung gian khi số đó có nhiều ước.
Đáp Án/Kết Quả
- a) Các ước của 13 là: 1 và 13.
- b) Các ước của 20 là: 1; 2; 4; 5; 10 và 20.
- c) Các ước của 26 là: 1; 2; 13 và 26.
Việc tìm hiểu và thực hành cách tìm ước của một số tự nhiên là vô cùng quan trọng, giúp xây dựng nền tảng vững chắc cho các chủ đề toán học phức tạp hơn sau này. Bài giải toán lớp 6 tập 1 trang 34 này cung cấp phương pháp rõ ràng và các ví dụ cụ thể, hy vọng sẽ giúp các em học sinh dễ dàng chinh phục dạng bài này.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
