Bài Tập Giải Toán Bằng Hai Phép Tính Lớp 3: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Mẹo Làm Bài

Chào mừng các em đến với chuyên mục bài tập giải toán bằng hai phép tính lớp 3 đầy hấp dẫn trên dehocsinhgioi.com. Nền tảng vững chắc về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia là vô cùng quan trọng. Trong chương trình lớp 3, các em sẽ làm quen với những bài toán yêu cầu vận dụng linh hoạt hai phép tính khác nhau để tìm ra lời giải. Mục tiêu của chúng ta hôm nay là trang bị cho các em kỹ năng phân tích đề bài, lựa chọn phép tính phù hợp và trình bày lời giải một cách rõ ràng, chính xác. Cùng khám phá chi tiết nhé!

Đề Bài
Dưới đây là các bài tập được tuyển chọn kỹ lưỡng để giúp các em luyện tập kỹ năng giải toán bằng hai phép tính.
Bài 1
Một thùng đựng 84 lít mật ong, người ta đã lấy ra số lít mật ong đó. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít mật ong?
Bài 2
Một cửa hàng có 1242 cái áo, cửa hàng đã bán \frac{1}{6} số áo. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu cái áo?
Bài 3
Một sợi dây dài 9135 cm được cắt thành 2 đoạn. Đoạn thứ nhất dài bằng \frac{1}{7} chiều dài sợi dây. Tính độ dài mỗi đoạn dây.
Bài 4
Thùng thứ nhất đựng 35 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 15 lít dầu. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít dầu?
Bài 5
Anh có 56 viên bi, em có ít hơn anh 12 viên bi. Hỏi cả hai anh em có bao nhiêu viên bi?
Bài 6
Lớp 3A trồng được 42 cây, lớp 3B trồng được gấp 4 lần số cây của lớp 3A. hỏi cả hai lớp trồng được bao nhiêu cây?
Bài 7
Một bến xe có 76 ô tô. Lúc đầu có 18 ô tô rời bến, sau đó có thêm 16 ô tô nữa rời bến. Hỏi bến xe đó còn lại bao nhiêu ô tô?
Bài 8
Có 5 thùng dầu, mỗi thùng chứa 120 lít. Người ta đã lấy ra 130 lít từ số dầu đó. Hỏi còn lại bao nhiêu lít dầu?
Bài 9
Can thứ nhất có 18 lít dầu. Số dầu ở can thứ hai gấp 3 lần số dầu ở can thứ nhất. hỏi can thứ hai nhiều hơn can thứ nhất bao nhiêu lít dầu?
Bài 10
Một tổ công nhân buổi sáng sửa được 24m. Buổi chiều do trời nắng nên sửa được số mét đường giảm đi 3 lần so với buổi sáng. Hỏi buổi chiều tổ công nhân đó sửa được mấy mét đường?
Bài 11
Một nhóm khách du lịch mang theo 4 bình, mỗi bình 2 lít nước và một bình 5 lít nước. Hỏi nhóm đó mang theo bao nhiêu lít nước?
Bài 12
Người ta chia khu vườn ươm cây thành 2 lô đất, mỗi lô đất có 4 hàng, mỗi hàng trồng 105 cây con. Hỏi khu vườn đó trồng được bao nhiêu cây con?

Phân Tích Yêu Cầu
Mỗi bài toán lớp 3 đưa ra một tình huống thực tế, cung cấp các dữ kiện ban đầu và yêu cầu tìm một giá trị chưa biết. Thông thường, để tìm ra đáp số cuối cùng, chúng ta cần thực hiện hai bước tính toán liên tiếp. Việc phân tích đề bài giúp chúng ta xác định rõ:
- Bài toán cho biết những thông tin gì? (Số lượng, khối lượng, mối quan hệ giữa các đại lượng, v.v.)
- Bài toán hỏi chúng ta điều gì? (Tìm số còn lại, tổng số, hiệu số, gấp bao nhiêu lần, v.v.)
- Cần áp dụng những phép tính nào (cộng, trừ, nhân, chia) và theo thứ tự nào để có được kết quả cuối cùng.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài toán này, các em cần nắm vững:
- Phép cộng: Khi cần tìm tổng số lượng, gộp các phần lại.
- Ví dụ: Tổng của hai số, gộp số kẹo của hai bạn.
- Phép trừ: Khi cần tìm số còn lại, tìm hiệu số, tìm số nhỏ hơn.
- Ví dụ: Số dầu còn lại sau khi lấy ra, số bi em có ít hơn anh, tìm số bé hơn.
- Phép nhân: Khi cần tìm tổng số lượng khi biết số lượng của mỗi phần và số phần, hoặc biết gấp bao nhiêu lần.
- Ví dụ: Số cây lớp B trồng được gấp 4 lần lớp A, số dầu trong nhiều thùng.
- Phép chia: Khi cần tìm số lượng của một phần khi biết tổng số lượng và số phần, hoặc khi biết giảm đi bao nhiêu lần.
- Ví dụ: Số áo bán ra chiếm \frac{1}{6} tổng số, số mét đường buổi chiều sửa được giảm 3 lần.
- Phân số đơn giản: Hiểu ý nghĩa của phân số như \frac{1}{6} (chia thành 6 phần bằng nhau và lấy 1 phần) hoặc \frac{1}{7} (chia thành 7 phần bằng nhau và lấy 1 phần).
Các công thức quan trọng thường gặp:
- Số lượng bị giảm đi n lần = Số lượng ban đầu div n
- Số lượng gấp n lần = Số lượng ban đầu \times n
- Số lớn hơn số bé m đơn vị là: Số bé + m
- Số bé kém số lớn m đơn vị là: Số lớn - m
- Tổng của hai số: Số thứ nhất + Số thứ hai
- Số còn lại: Số ban đầu - Số đã lấy đi
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ đi sâu vào giải quyết từng bài toán cụ thể.
Bài 1: Dầu trong thùng
- Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết số lít mật ong ban đầu trong thùng và số lít đã lấy ra. Yêu cầu tìm số lít mật ong còn lại.
- Kiến thức cần dùng: Phép trừ.
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Số lít mật ong còn lại trong thùng là: 84 - (\text{số lít đã lấy ra}). Tuy nhiên, đề bài này có vẻ chưa hoàn chỉnh vì “số lít mật ong đó” không rõ là bao nhiêu. Giả sử số lít đã lấy ra là một giá trị cụ thể, ví dụ 20 lít.
- Nếu số lít đã lấy ra là 20 lít, thì phép tính là: 84 - 20 = 64 (lít).
- Nếu đề bài ý là “lấy ra một phần bằng một nửa số lít đó”, thì bước 1 là tìm số lít đã lấy ra: 84 div 2 = 42 (lít). Bước 2: Tìm số lít còn lại: 84 - 42 = 42 (lít).
- Mẹo kiểm tra: Số lít còn lại phải nhỏ hơn số lít ban đầu.
- Lỗi hay gặp: Hiểu sai lượng đã lấy ra hoặc nhầm lẫn phép tính.
Bài 2: Số áo còn lại
- Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết tổng số áo ban đầu và tỉ lệ số áo đã bán (\frac{1}{6} tổng số). Yêu cầu tìm số áo còn lại.
- Kiến thức cần dùng: Phép chia, phép trừ.
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính số áo cửa hàng đã bán. Số áo đã bán là: 1242 div 6 = 207 (cái áo).
- Bước 2: Tính số áo cửa hàng còn lại. Số áo còn lại là: 1242 - 207 = 1035 (cái áo).
- Mẹo kiểm tra: Số áo còn lại phải nhỏ hơn tổng số áo ban đầu.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa số áo đã bán và số áo còn lại, hoặc thực hiện phép chia sai.
Bài 3: Độ dài mỗi đoạn dây
- Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết tổng chiều dài sợi dây và tỉ lệ chiều dài đoạn thứ nhất (\frac{1}{7} tổng chiều dài). Yêu cầu tính độ dài của cả hai đoạn.
- Kiến thức cần dùng: Phép chia, phép trừ.
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính độ dài đoạn thứ nhất. Độ dài đoạn thứ nhất là: 9135 div 7 = 1305 (cm).
- Bước 2: Tính độ dài đoạn thứ hai. Độ dài đoạn thứ hai là: 9135 - 1305 = 7830 (cm).
- Mẹo kiểm tra: Tổng độ dài hai đoạn (1305 + 7830) phải bằng chiều dài ban đầu (9135).
- Lỗi hay gặp: Sai sót trong phép chia hoặc phép trừ, không tìm đủ cả hai đoạn.
Bài 4: Tổng số lít dầu
- Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết lượng dầu ở thùng thứ nhất và cho biết thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất bao nhiêu lít. Yêu cầu tìm tổng lượng dầu của cả hai thùng.
- Kiến thức cần dùng: Phép cộng, phép cộng (hoặc có thể xem là hai phép cộng liên tiếp hoặc một phép cộng và một phép trừ để tìm lượng dầu thùng 2).
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính số lít dầu thùng thứ hai có. Số lít dầu thùng thứ hai là: 35 + 15 = 50 (lít).
- Bước 2: Tính tổng số lít dầu cả hai thùng. Tổng số lít dầu là: 35 + 50 = 85 (lít).
- Mẹo kiểm tra: Số lít dầu thùng thứ hai phải nhiều hơn thùng thứ nhất. Tổng số phải lớn hơn số lít của mỗi thùng.
- Lỗi hay gặp: Chỉ tính số lít dầu thùng thứ hai mà quên tính tổng cả hai thùng.
Bài 5: Tổng số viên bi
- Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết số bi của anh và cho biết em có ít hơn anh bao nhiêu viên. Yêu cầu tìm tổng số bi của cả hai anh em.
- Kiến thức cần dùng: Phép trừ, phép cộng.
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính số viên bi của em. Số viên bi của em là: 56 - 12 = 44 (viên bi).
- Bước 2: Tính tổng số viên bi cả hai anh em. Tổng số viên bi là: 56 + 44 = 100 (viên bi).
- Mẹo kiểm tra: Số bi của em phải ít hơn anh. Tổng số phải lớn hơn số bi của mỗi người.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa phép trừ và phép cộng, hoặc chỉ tính số bi của em.
Bài 6: Tổng số cây trồng được
- Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết số cây lớp 3A trồng và cho biết lớp 3B trồng gấp 4 lần lớp 3A. Yêu cầu tìm tổng số cây của cả hai lớp.
- Kiến thức cần dùng: Phép nhân, phép cộng.
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính số cây lớp 3B trồng được. Số cây lớp 3B trồng là: 42 \times 4 = 168 (cây).
- Bước 2: Tính tổng số cây cả hai lớp trồng được. Tổng số cây là: 42 + 168 = 210 (cây).
- Mẹo kiểm tra: Số cây lớp 3B trồng phải nhiều hơn lớp 3A. Tổng số cây phải lớn hơn số cây của mỗi lớp.
- Lỗi hay gặp: Quên tính tổng số cây hai lớp, chỉ tính số cây lớp 3B.
Bài 7: Số ô tô còn lại
- Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết số ô tô ban đầu, số ô tô rời bến lần đầu và số ô tô rời bến lần sau. Yêu cầu tìm số ô tô còn lại.
- Kiến thức cần dùng: Phép trừ, phép trừ.
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính số ô tô còn lại sau lần đầu rời bến. Số ô tô còn lại là: 76 - 18 = 58 (ô tô).
- Bước 2: Tính số ô tô còn lại sau lần thứ hai rời bến. Số ô tô còn lại là: 58 - 16 = 42 (ô tô).
- Cách khác: Tính tổng số ô tô đã rời bến: 18 + 16 = 34 (ô tô). Sau đó, tính số ô tô còn lại: 76 - 34 = 42 (ô tô).
- Mẹo kiểm tra: Số ô tô còn lại phải nhỏ hơn số ô tô ban đầu.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn phép cộng và phép trừ, hoặc tính sai tổng số ô tô đã rời bến.
Bài 8: Số lít dầu còn lại
- Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết số thùng dầu, lượng dầu mỗi thùng và tổng lượng dầu đã lấy ra. Yêu cầu tìm số lít dầu còn lại.
- Kiến thức cần dùng: Phép nhân, phép trừ.
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính tổng số lít dầu ban đầu có trong 5 thùng. Tổng số lít dầu là: 5 \times 120 = 600 (lít).
- Bước 2: Tính số lít dầu còn lại sau khi đã lấy ra. Số lít dầu còn lại là: 600 - 130 = 470 (lít).
- Mẹo kiểm tra: Số lít dầu còn lại phải nhỏ hơn tổng số lít dầu ban đầu.
- Lỗi hay gặp: Quên tính tổng số dầu ban đầu hoặc làm sai phép nhân.
Bài 9: Số dầu can thứ hai nhiều hơn can thứ nhất
- Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết lượng dầu ở can thứ nhất và cho biết can thứ hai gấp 3 lần can thứ nhất. Yêu cầu tìm hiệu số lượng dầu giữa can thứ hai và can thứ nhất.
- Kiến thức cần dùng: Phép nhân, phép trừ.
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính số lít dầu ở can thứ hai. Số lít dầu can thứ hai là: 18 \times 3 = 54 (lít).
- Bước 2: Tính can thứ hai nhiều hơn can thứ nhất bao nhiêu lít dầu. Hiệu số là: 54 - 18 = 36 (lít).
- Mẹo kiểm tra: Số dầu can thứ hai phải nhiều hơn can thứ nhất.
- Lỗi hay gặp: Chỉ tính số lít dầu can thứ hai mà quên tính hiệu số, hoặc nhầm lẫn phép trừ.
Bài 10: Số mét đường sửa buổi chiều
- Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết số mét đường sửa được buổi sáng và cho biết buổi chiều sửa được giảm đi 3 lần so với buổi sáng. Yêu cầu tìm số mét đường sửa được buổi chiều.
- Kiến thức cần dùng: Phép chia.
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính số mét đường tổ công nhân sửa được buổi chiều. Số mét đường buổi chiều sửa được là: 24 div 3 = 8 (m).
- Mẹo kiểm tra: Số mét đường sửa buổi chiều phải ít hơn buổi sáng.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn phép nhân và phép chia, hoặc không hiểu ý nghĩa “giảm đi 3 lần”.
Bài 11: Tổng số lít nước mang theo
- Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết số lượng và dung tích của các bình nước. Yêu cầu tìm tổng dung tích nước.
- Kiến thức cần dùng: Phép nhân, phép cộng.
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính tổng số lít nước từ 4 bình, mỗi bình 2 lít. Số lít nước từ 4 bình này là: 4 \times 2 = 8 (lít).
- Bước 2: Tính tổng số lít nước cả nhóm mang theo. Tổng số lít nước là: 8 + 5 = 13 (lít).
- Mẹo kiểm tra: Tổng số lít nước phải lớn hơn dung tích của từng loại bình.
- Lỗi hay gặp: Chỉ tính lượng nước của 4 bình, quên cộng thêm bình 5 lít, hoặc làm sai phép nhân.
Bài 12: Tổng số cây con trong vườn
- Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết số lô đất, số hàng trong mỗi lô và số cây con trong mỗi hàng. Yêu cầu tìm tổng số cây con trong toàn bộ khu vườn.
- Kiến thức cần dùng: Phép nhân, phép nhân.
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính số cây con trong một lô đất. Số cây con trong một lô là: 4 \times 105 = 420 (cây con).
- Bước 2: Tính tổng số cây con trong hai lô đất. Tổng số cây con là: 420 \times 2 = 840 (cây con).
- Cách khác: Tính tổng số hàng trong 2 lô: 2 \times 4 = 8 (hàng). Sau đó tính tổng số cây: 8 \times 105 = 840 (cây con).
- Mẹo kiểm tra: Số cây con phải là một số lớn, phù hợp với quy mô khu vườn.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn thứ tự phép nhân hoặc quên nhân với số lô đất.
Đáp Án/Kết Quả
Dưới đây là tóm tắt kết quả cho từng bài toán:
- Bài 1: Số lít mật ong còn lại (giả sử lấy ra 20 lít) là 64 lít. Nếu lấy ra một nửa thì còn 42 lít.
- Bài 2: Cửa hàng còn lại 1035 cái áo.
- Bài 3: Đoạn thứ nhất dài 1305 cm, đoạn thứ hai dài 7830 cm.
- Bài 4: Cả hai thùng đựng 85 lít dầu.
- Bài 5: Cả hai anh em có 100 viên bi.
- Bài 6: Cả hai lớp trồng được 210 cây.
- Bài 7: Bến xe còn lại 42 ô tô.
- Bài 8: Còn lại 470 lít dầu.
- Bài 9: Can thứ hai nhiều hơn can thứ nhất 36 lít dầu.
- Bài 10: Buổi chiều tổ công nhân đó sửa được 8 mét đường.
- Bài 11: Nhóm khách du lịch mang theo 13 lít nước.
- Bài 12: Khu vườn đó trồng được 840 cây con.
Hy vọng với những bài tập bài tập giải toán bằng hai phép tính lớp 3 này, các em đã có thêm kinh nghiệm và sự tự tin. Hãy nhớ, luyện tập thường xuyên là chìa khóa để nắm vững kiến thức và chinh phục mọi dạng bài toán. Chúc các em học tốt và đạt được kết quả cao trong học tập!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
