Các Bài Tập Về Giải Toán Lớp 5 Trang 52, 53 SGK Cánh Diều Chuẩn Xác

Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với chuyên mục giải toán lớp 5 đầy hữu ích. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục các bài tập về giải toán lớp 5 trong sách giáo khoa Toán 5 Cánh Diều, trang 52 và 53. Bài viết này tập trung vào các kiến thức về đơn vị đo diện tích và cách áp dụng chúng vào các bài toán thực tế. Bên cạnh đó, chúng ta cũng sẽ tìm hiểu cách tính diện tích các hình phẳng cơ bản.

Đề Bài
Câu 1
Trả lời câu hỏi 1 trang 52 SGK Toán 5 Cánh diều
a) Kể tên các đơn vị đo diện tích đã học. Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đó.
b) Số?
Câu 2
Trả lời câu hỏi 2 trang 52 SGK Toán 5 Cánh diều
Số?
Câu 3
Trả lời câu hỏi 3 trang 53 SGK Toán 5 Cánh diều
Chọn đơn vị đo diện tích (m², dm², cm², mm²) thích hợp cho ô ?
a) Diện tích tờ tiền Việt Nam mệnh giá 500 000 đồng khoảng 100 ……
b) Diện tích mặt bàn khoảng 40 ……
c) Diện tích bể bơi khoảng 40 …….
d) Diện tích bề mặt một nút ấn trên điều khiển ti vi khoảng 32 ……….
Câu 4
Trả lời câu hỏi 4 trang 53 SGK Toán 5 Cánh diều
Quan sát sơ đồ các phòng ở tầng 2 của nhà bạn Duy dưới đây:
a) Tổng diện tích tầng 2 nhà bạn Duy là bao nhiêu mét vuông?
b) Diện tích phòng ngủ 2 là bao nhiêu mét vuông?
c) Diện tích phòng ngủ 3 là bao nhiêu mét vuông?
Câu 5
Trả lời câu hỏi 5 trang 53 SGK Toán 5 Cánh diều
Một người thợ gốm đang hoàn thiện bức tranh như hình vẽ dưới đây.
a) Bức tranh khi hoàn thành được gắn bởi tất cả bao nhiêu mảnh gốm?
b) Nếu mỗi mảnh gốm nhỏ hình vuông có cạnh 2 cm thì diện tích bức tranh là bao nhiêu mét vuông (không kể viền)?

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập này yêu cầu chúng ta nắm vững các đơn vị đo diện tích cơ bản và mối quan hệ giữa chúng, bao gồm mét vuông (m²), đề xi mét vuông (dm²), xăng ti mét vuông (cm²) và mi li mét vuông (mm²). Chúng ta cần biết cách chuyển đổi giữa các đơn vị này, nhận biết đơn vị đo phù hợp cho các đối tượng có kích thước khác nhau, và vận dụng công thức tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật vào giải các bài toán có hình vẽ hoặc mô tả.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài toán này, các em cần nhớ lại các kiến thức sau:
Các đơn vị đo diện tích cơ bản:
- m² (mét vuông)
- dm² (đề xi mét vuông)
- cm² (xăng ti mét vuông)
- mm² (mi li mét vuông)
Mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích:
- 1 \text{ m}^2 = 100 \text{ dm}^2
- 1 \text{ dm}^2 = 100 \text{ cm}^2
- 1 \text{ cm}^2 = 100 \text{ mm}^2
Điều này có nghĩa là, mỗi đơn vị đo diện tích lớn gấp 100 lần đơn vị đo diện tích bé hơn liền kề. Ngược lại, mỗi đơn vị đo diện tích bằng \frac{1}{100} lần đơn vị đo diện tích lớn hơn liền kề.
Công thức tính diện tích hình vuông:
Diện tích hình vuông bằng cạnh nhân với cạnh.
S = a \times a
Trong đó:- S là diện tích.
- a là độ dài cạnh hình vuông.
Công thức tính diện tích hình chữ nhật:
Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng.
S = \text{chiều dài} \times \text{chiều rộng}
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Câu 1: Đơn Vị Đo Diện Tích
a) Kể tên các đơn vị đo diện tích đã học. Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đó.
- Các đơn vị đo diện tích đã học: m², dm², cm², mm².
- Mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích:
- Mỗi đơn vị đo diện tích lớn gấp 100 lần đơn vị bé hơn tiếp liền.
- Mỗi đơn vị đo diện tích bằng \frac{1}{100} lần đơn vị lớn hơn tiếp liền.
b) Số?
Chúng ta cần điền số thích hợp vào các chỗ trống dựa trên mối quan hệ đã nêu.
- 8 \text{ m}^2 = 800 \text{ dm}^2 (Vì 1 \text{ m}^2 = 100 \text{ dm}^2, nên 8 \text{ m}^2 = 8 \times 100 \text{ dm}^2 = 800 \text{ dm}^2)
- 8 \text{ m}^2 5 \text{ dm}^2 = 805 \text{ dm}^2 (Vì 8 \text{ m}^2 = 800 \text{ dm}^2, nên 800 \text{ dm}^2 + 5 \text{ dm}^2 = 805 \text{ dm}^2)
- 2 \text{ dm}^2 = 200 \text{ cm}^2 (Vì 1 \text{ dm}^2 = 100 \text{ cm}^2, nên 2 \text{ dm}^2 = 2 \times 100 \text{ cm}^2 = 200 \text{ cm}^2)
- 2 \text{ dm}^2 3 \text{ cm}^2 = 203 \text{ cm}^2 (Vì 2 \text{ dm}^2 = 200 \text{ cm}^2, nên 200 \text{ cm}^2 + 3 \text{ cm}^2 = 203 \text{ cm}^2)
- 4 \text{ cm}^2 = 400 \text{ mm}^2 (Vì 1 \text{ cm}^2 = 100 \text{ mm}^2, nên 4 \text{ cm}^2 = 4 \times 100 \text{ mm}^2 = 400 \text{ mm}^2)
- 4 \text{ cm}^2 5 \text{ mm}^2 = 405 \text{ mm}^2 (Vì 4 \text{ cm}^2 = 400 \text{ mm}^2, nên 400 \text{ mm}^2 + 5 \text{ mm}^2 = 405 \text{ mm}^2)
Mẹo kiểm tra: Khi chuyển đổi đơn vị đo diện tích lớn sang đơn vị bé hơn, ta nhân với 100. Khi muốn gộp hai đơn vị, ví dụ m² và dm², ta chuyển m² thành dm² rồi cộng với dm² đã có.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài (gấp 10 lần) với đơn vị đo diện tích (gấp 100 lần).
Câu 2: Chuyển Đổi Đơn Vị Đo Diện Tích
Bài tập này yêu cầu chúng ta đổi các đơn vị đo diện tích sang một đơn vị nhất định.
8 \text{ m}^2 15 \text{ dm}^2 = 815 \text{ dm}^2
(Ta có 8 \text{ m}^2 = 8 \times 100 \text{ dm}^2 = 800 \text{ dm}^2. Vậy 800 \text{ dm}^2 + 15 \text{ dm}^2 = 815 \text{ dm}^2)10 \text{ m}^2 7 \text{ dm}^2 = 1007 \text{ dm}^2
(Ta có 10 \text{ m}^2 = 10 \times 100 \text{ dm}^2 = 1000 \text{ dm}^2. Vậy 1000 \text{ dm}^2 + 7 \text{ dm}^2 = 1007 \text{ dm}^2)5 \text{ dm}^2 23 \text{ cm}^2 = 523 \text{ cm}^2
(Ta có 5 \text{ dm}^2 = 5 \times 100 \text{ cm}^2 = 500 \text{ cm}^2. Vậy 500 \text{ cm}^2 + 23 \text{ cm}^2 = 523 \text{ cm}^2)35 \text{ cm}^2 12 \text{ mm}^2 = 3512 \text{ mm}^2
(Ta có 35 \text{ cm}^2 = 35 \times 100 \text{ mm}^2 = 3500 \text{ mm}^2. Vậy 3500 \text{ mm}^2 + 12 \text{ mm}^2 = 3512 \text{ mm}^2)8 \text{ cm}^2 6 \text{ mm}^2 = 806 \text{ mm}^2
(Ta có 8 \text{ cm}^2 = 8 \times 100 \text{ mm}^2 = 800 \text{ mm}^2. Vậy 800 \text{ mm}^2 + 6 \text{ mm}^2 = 806 \text{ mm}^2)56 \text{ dm}^2 33 \text{ mm}^2 = 560033 \text{ mm}^2
(Ta có 56 \text{ dm}^2 = 56 \times 100 \text{ cm}^2 = 5600 \text{ cm}^2. Sau đó, 5600 \text{ cm}^2 = 5600 \times 100 \text{ mm}^2 = 560000 \text{ mm}^2. Vậy 560000 \text{ mm}^2 + 33 \text{ mm}^2 = 560033 \text{ mm}^2)
Mẹo kiểm tra: Khi đổi đơn vị, luôn nhớ đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé. Khi gộp hai đơn vị, cần quy đổi đơn vị lớn về đơn vị bé hơn rồi cộng lại.
Lỗi hay gặp: Sai sót trong phép nhân với 100 hoặc cộng số. Đặt sai hàng đơn vị khi gộp số (ví dụ: 8 \text{ m}^2 15 \text{ dm}^2 thành 815 \text{ dm}^2 là đúng, nhưng có thể nhầm thành 8015 \text{ dm}^2 nếu không cẩn thận).
Câu 3: Chọn Đơn Vị Đo Diện Tích Thích Hợp
Chúng ta cần ước lượng kích thước của từng vật thể và chọn đơn vị đo diện tích phù hợp nhất.
a) Diện tích tờ tiền Việt Nam mệnh giá 500 000 đồng khoảng 100 cm².
(Tờ tiền có kích thước nhỏ, cỡ vài chục cm², nên diện tích 100 cm² là hợp lý).
b) Diện tích mặt bàn khoảng 40 dm².
(Một mặt bàn có thể có kích thước khoảng 6 dm x 7 dm, nên diện tích là 42 dm², con số 40 dm² là phù hợp).
c) Diện tích bể bơi khoảng 40 m².
(Bể bơi có kích thước lớn, ví dụ 5m x 8m sẽ có diện tích 40 m², đơn vị m² là hợp lý).
d) Diện tích bề mặt một nút ấn trên điều khiển ti vi khoảng 32 mm².
(Nút ấn trên điều khiển rất nhỏ, đơn vị mm² là phù hợp).
Mẹo kiểm tra: Hình dung kích thước thực tế của vật thể và chọn đơn vị đo tương ứng. Các vật dụng nhỏ dùng cm² hoặc mm², đồ dùng gia đình dùng dm², không gian lớn dùng m².
Lỗi hay gặp: Chọn nhầm đơn vị đo diện tích do không hình dung được kích thước thực tế của vật thể hoặc nhầm lẫn với đơn vị đo độ dài.
Câu 4: Tính Diện Tích Các Phòng Theo Sơ Đồ
a) Tổng diện tích tầng 2 nhà bạn Duy là bao nhiêu mét vuông?
Quan sát sơ đồ, tầng 2 có hình chữ nhật với chiều dài là 8 m và chiều rộng là 6 m.
Áp dụng công thức diện tích hình chữ nhật:
S_{\text{tầng 2}} = \text{chiều dài} \times \text{chiều rộng} = 8 \times 6 = 48 \text{ m}^2
Đáp số: 48 m².
b) Diện tích phòng ngủ 2 là bao nhiêu mét vuông?
Phòng ngủ 2 có hình vuông với cạnh là 3 m.
Áp dụng công thức diện tích hình vuông:
S_{\text{phòng ngủ 2}} = \text{cạnh} \times \text{cạnh} = 3 \times 3 = 9 \text{ m}^2
Đáp số: 9 m².
c) Diện tích phòng ngủ 3 là bao nhiêu mét vuông?
Để tính diện tích phòng ngủ 3, ta cần tính diện tích của hình chữ nhật lớn bao gồm phòng ngủ 3 và phòng tắm, sau đó trừ đi diện tích phòng tắm.
Diện tích hình chữ nhật bao gồm phòng ngủ 3 và phòng tắm: có chiều dài 6 m và chiều rộng 4 m.
S<em>{\text{phòng ngủ 3 + phòng tắm}} = 6 \times 4 = 24 \text{ m}^2
Diện tích phòng tắm: có chiều dài 3 m và chiều rộng 2 m.
S</em>{\text{phòng tắm}} = 3 \times 2 = 6 \text{ m}^2
Diện tích phòng ngủ 3 là:
S<em>{\text{phòng ngủ 3}} = S</em>{\text{phòng ngủ 3 + phòng tắm}} - S_{\text{phòng tắm}} = 24 - 6 = 18 \text{ m}^2
Đáp số: 18 m².
Mẹo kiểm tra: Kiểm tra lại các phép nhân và trừ. Đảm bảo đã sử dụng đúng kích thước cho từng hình.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn kích thước các cạnh, áp dụng sai công thức tính diện tích, hoặc tính toán sai trong phép trừ để tìm diện tích phòng ngủ 3.
Câu 5: Tính Diện Tích Bức Tranh Gốm
a) Bức tranh khi hoàn thành được gắn bởi tất cả bao nhiêu mảnh gốm?
Quan sát hình vẽ, bức tranh được ghép bởi các mảnh gốm hình vuông nhỏ. Ta thấy có 50 mảnh gốm xếp dọc theo chiều dài và 100 mảnh gốm xếp dọc theo chiều rộng.
Tổng số mảnh gốm là:
\text{Số mảnh gốm} = \text{số mảnh theo chiều dài} \times \text{số mảnh theo chiều rộng} = 50 \times 100 = 5000 \text{ mảnh}
Đáp số: 5000 mảnh gốm.
b) Nếu mỗi mảnh gốm nhỏ hình vuông có cạnh 2 cm thì diện tích bức tranh là bao nhiêu mét vuông (không kể viền)?
Đầu tiên, tính diện tích của một mảnh gốm nhỏ.
Cạnh của mỗi mảnh gốm nhỏ là 2 cm.
S<em>{\text{một mảnh gốm}} = \text{cạnh} \times \text{cạnh} = 2 \text{ cm} \times 2 \text{ cm} = 4 \text{ cm}^2
Tiếp theo, tính tổng diện tích của bức tranh theo đơn vị cm².
S</em>{\text{bức tranh (cm}^2text{)}} = S<em>{\text{một mảnh gốm}} \times \text{tổng số mảnh gốm} = 4 \text{ cm}^2 \times 5000 = 20000 \text{ cm}^2
Cuối cùng, đổi diện tích này sang đơn vị mét vuông.
Ta có 1 \text{ m}^2 = 10000 \text{ cm}^2 (vì 1 \text{ m}^2 = 100 \text{ dm}^2 và 1 \text{ dm}^2 = 100 \text{ cm}^2, nên 1 \text{ m}^2 = 100 \times 100 \text{ cm}^2 = 10000 \text{ cm}^2).
S</em>{\text{bức tranh (m}^2text{)}} = \frac{20000}{10000} = 2 \text{ m}^2
Đáp số: 2 m².
Mẹo kiểm tra: Đảm bảo đã nhân đúng số mảnh gốm với diện tích một mảnh. Khi đổi đơn vị, sử dụng đúng tỉ lệ chuyển đổi (1 m² = 10000 cm²).
Lỗi hay gặp: Tính sai diện tích một mảnh gốm, hoặc nhầm lẫn khi đổi đơn vị từ cm² sang m² (thường nhầm với tỉ lệ đổi của đơn vị độ dài).
Đáp Án/Kết Quả
Câu 1:
a) Đơn vị đo diện tích đã học: m², dm², cm², mm². Mối quan hệ: đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé liền kề.
b) 8 m² = 800 dm²; 8 m² 5 dm² = 805 dm²; 2 dm² = 200 cm²; 2 dm² 3 cm² = 203 cm²; 4 cm² = 400 mm²; 4 cm² 5 mm² = 405 mm².
Câu 2:
8 m² 15 dm² = 815 dm²
10 m² 7 dm² = 1007 dm²
5 dm² 23 cm² = 523 cm²
35 cm² 12 mm² = 3512 mm²
8 cm² 6 mm² = 806 mm²
56 dm² 33 mm² = 560033 mm²
Câu 3:
a) cm²
b) dm²
c) m²
d) mm²
Câu 4:
a) 48 m²
b) 9 m²
c) 18 m²
Câu 5:
a) 5000 mảnh gốm
b) 2 m²
Bài viết này đã cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập về đơn vị đo diện tích và tính diện tích lớp 5. Hy vọng rằng, với những hướng dẫn cụ thể này, các em học sinh có thể nắm vững kiến thức và tự tin hơn khi giải quyết các bài tập về giải toán lớp 5. Hãy luyện tập thường xuyên để ghi nhớ kiến thức và nâng cao kỹ năng giải toán của mình nhé!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
