Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Giải Toán Lớp 3 Tìm X Nâng Cao (KaTeX Chuẩn)
Tìm x là một dạng toán cơ bản nhưng vô cùng quan trọng trong chương trình Toán lớp 3, giúp học sinh rèn luyện tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Dạng toán này không chỉ xuất hiện trong sách giáo khoa mà còn là nền tảng cho các bài toán phức tạp hơn ở các lớp trên. Để chinh phục thành công dạng toán lớp 3 tìm x nâng cao, các em cần nắm vững các quy tắc cơ bản, hiểu rõ từng dạng bài và phương pháp giải chi tiết.
Đề Bài
Trong kiến thức toán học lớp 3, bé sẽ được làm quen với dạng bài tập tìm x. Để chinh phục được dạng toán này các em cần phải nắm vững các quy tắc giải sau đây:
Khi giải toán tìm x, đòi hỏi các em cần nắm rõ các quy tắc giải.
Quy tắc tìm x về phép cộng
Công thức phép tính cộng là số hạng + số hạng = Tổng.
Để tìm được số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ cho số hạng đã biết.
Quy tắc tìm x về phép trừ
Công thức phép tính trừ là Số bị trừ – số trừ = hiệu.
Nếu ẩn số cần tìm là số trừ:Số trừ = Số bị trừ - hiệu
Nếu ẩn số cần tìm là số bị trừ:Số bị trừ = Số trừ + hiệu
Quy tắc tìm x về phép nhân
Công thức phép tính nhân là Thừa số x thừa số = tích.
Để tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.Thừa số chưa biết = Tích : Thừa số đã biết
Quy tắc về phép chia
Công thức phép chia là số bị chia : số chia = thương.
Muốn tìm ẩn số của số bị chia ta lấy thương nhân số chia.Số bị chia = Thương \times Số chia
Riêng đối với phép tính chia có dư, trẻ cũng cần nắm rõ quy tắc:Số bị chia = Thương \times Số chia + Số dư
Quy tắc về thứ tự ưu tiên trong tìm x
Trong bài toán tìm x, hay khi thực hiện bất kỳ phép tính nào thì mọi người phải nhớ rõ những quy tắc ưu tiên sau đây:
- Luôn thực hiện phép tính nhân, chia trước, cộng, trừ sau.
- Trong phép tính chỉ có phép nhân chia hoặc cộng trừ, ta thực hiện tính như thông thường từ trái qua phải.
Phân Tích Yêu Cầu
Bài viết này tập trung vào việc hướng dẫn học sinh lớp 3 cách giải các bài toán tìm x, đặc biệt là các dạng nâng cao. Nội dung bao gồm việc trình bày rõ ràng các quy tắc cơ bản cho từng phép tính (cộng, trừ, nhân, chia), thứ tự ưu tiên các phép tính, và phân tích chi tiết từng dạng toán tìm x nâng cao kèm theo ví dụ minh họa cụ thể. Mục tiêu là giúp học sinh hiểu sâu bản chất, áp dụng đúng phương pháp và tự tin giải quyết các bài toán liên quan.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài toán tìm x lớp 3, học sinh cần nắm vững các nền tảng sau:
- Các phép tính cơ bản: Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi các số đã học.
- Quy tắc tìm thành phần chưa biết của phép tính:
- Tìm số hạng: Lấy tổng trừ đi số hạng kia.
- Tìm số bị trừ: Lấy hiệu cộng với số trừ.
- Tìm số trừ: Lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- Tìm thừa số chưa biết: Lấy tích chia cho thừa số kia.
- Tìm số bị chia: Lấy thương nhân với số chia.
- Tìm số chia: Lấy số bị chia chia cho thương.
- Thứ tự thực hiện phép tính: Nhân chia trước, cộng trừ sau; trong các phép tính cùng loại thì thực hiện từ trái sang phải.
- Kiến thức về biểu thức và dấu ngoặc: Hiểu cách tính giá trị của biểu thức và quy tắc ưu tiên khi có dấu ngoặc đơn.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Sau khi đã nắm được các quy tắc khi giải toán lớp 3 nâng cao bài tập tìm x của các phép tính, ta cũng cần nắm rõ những các dạng toán tìm x lớp 3 và phương pháp giải của chúng để chinh phục chúng một cách dễ dàng.
Có nhiều dạng toán tìm x nâng cao để các em thực hành.
Dạng 1: Tìm x của một số ở vế trái – vế phải là một số
Phương pháp giải: Các em nắm rõ các quy tắc thực hiện toán lớp 3 tìm x của các phép tính, rồi tiến hành triển khai bài tập.
Ví dụ: tìm x biết1264 + x = 9825x = 9825 - 1264x = 8561
Dạng 2: Tìm x của một số ở vế trái – vế phải là một biểu thức
Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc tìm x của phép tính. Sau đó thực hiện tính giá trị biểu thức của vế phải rồi mới thực hiện chuyển vế và tìm x như thường.
Ví dụ: Tìm x biết:x : 5 = 800 : 4x : 5 = 200x = 200 \times 5x = 1000
Dạng 3: Tìm x trong biểu thức có hai phép tính ở vế trái – vế phải là một số
Phương pháp giải: Thực hiện phép tính cộng trừ trước, rồi nhân chia sau theo đúng thứ tự ưu tiên. Sau đó áp dụng quy tắc tìm x để giải bài tập.
Ví dụ: Tìm x biết403 - x : 2 = 30x : 2 = 403 - 30x : 2 = 373x = 373 \times 2x = 746
Dạng 4: Tìm x với vế trái có biểu thức 2 phép tính – vế phải là một biểu thức
Phương pháp giải: Để giải dạng toán tìm x lớp 3 này, bé cần thực hiện tính toán giá trị biểu thức ở vế phải trước, rồi tính vế trái sau. Ở vế trái ta sẽ tính phép nhân chia trước, sau đó là phép cộng trừ để tìm x.
Ví dụ: Tìm x biết375 - X : 2 = 500 : 2375 - X : 2 = 250X : 2 = 375 - 250X : 2 = 125X = 125 \times 2X = 250
Dạng 5: Tìm x với vế trái có biểu thức có dấu ngoặc đơn – vế phải là một biểu thức hoặc một số
Phương pháp giải: Thực hiện tính toán giá trị biểu thức ở vế phải rồi qua vế trái. Tại vế trái, ta sẽ phải thực hiện phép tính trong ngoặc trước, sau đó mới xử lý các phép tính còn lại dựa trên quy tắc ưu tiên.
Ví dụ: Tìm x biết(x - 3) : 5 = 34(x - 3) = 34 \times 5x - 3 = 170x = 170 + 3x = 173
Mẹo kiểm tra: Sau khi tìm được giá trị của x, hãy thay giá trị đó vào đề bài ban đầu để kiểm tra xem hai vế có bằng nhau không.
Lỗi hay gặp: Học sinh thường nhầm lẫn thứ tự ưu tiên phép tính hoặc sai quy tắc khi chuyển vế.
Bí quyết giúp bé học toán lớp 3 tìm x nâng cao hiệu quả
Toán tìm x nâng cao lớp 3 về là một dạng toán khá khó với các bé. Để giúp các con nâng cao hiệu quả học tập thì dưới đây là một số bí quyết mà bố mẹ có thể cùng con áp dụng:
Học toán với đa phương pháp cùng Monkey Math
Nếu bố mẹ không có nhiều thời gian để đồng hành cùng con, cũng như không có kinh nghiệm trong việc dạy bé học toán thì Monkey Math là công cụ hỗ trợ hoàn hảo. Đây là một trong những ứng dụng dạy toán tư duy tiếng Anh online được Monkey phát triển, dành cho đối tượng là trẻ mầm non và tiểu học, cùng nội dung bám sát chương trình GDPT mới nhất để hỗ trợ việc học trên trường lớp của bé đạt kết quả tốt nhất.
Cụ thể, Monkey Math sẽ xây dựng nội dung bài học thông qua các video, hình ảnh hoạt họa ngộ nghĩnh để hỗ trợ bé tiếp thu và học tập hứng thú, hiệu quả hơn. Đồng thời, nội dung giảng dạy bám sát vào hơn 60 chủ đề toán học, bao gồm cả dạng toán tìm x được phân chia thành nhiều cấp độ từ dễ đến khó, để qua đó bố mẹ dựa vào độ tuổi và năng lực để lựa chọn bài học phù hợp nhất cho trẻ.
Monkey Math – Ứng dụng học Toán bằng Tiếng Anh.
Ngoài ra, ứng dụng còn được xây dựng với hơn 10.000 hoạt động tương tác để qua đó bé vừa được học, vừa được chơi. Đây chính là phương pháp dạy học hiện đại, giúp phát triển tư duy & trí thông minh trong giai đoạn vàng của sự phát triển não bộ của trẻ tốt hơn.
Chưa kể, các bài học tại Monkey Math đều là tiếng Anh nên qua đó giúp bé vừa học toán, vừa học ngoại ngữ một cách tự nhiên nhất. Trường hợp, nếu bé không biết tiếng Anh thì bố mẹ hoàn toàn yên tâm, với hình ảnh minh họa rõ ràng, ngộ nghĩnh sẽ giúp bé hiểu, cũng như là cơ hội để con học ngoại ngữ hiệu quả, tiết kiệm hơn.
Bố mẹ có thể tải ứng dụng miễn phí để cùng con trải nghiệm, để thấy được hiểu qua học tập mà Monkey Math mang đến cho bé yêu của bạn nhé!
TRẢI NGHIỆM MIỄN PHÍ NGAY!
Nắm vững các quy tắc khi tìm x
Để có thể giải được các bài toán tìm x lớp 3 nâng cao, đòi hỏi các em sẽ phải nắm chắc những quy tắc tìm x của các phép tính đã nêu ở trên. Đó chính là chiếc “chìa khóa” giúp giải mã được các bài toán tìm x, nếu không bố mẹ có thể hướng dẫn bé cách khi chuyển vế một số sẽ tiến hành đối dấu của số đó.
Chẳng hạn 3 + x = 5. Ở đây ta tiến hành chuyển 3 từ vế trái sang vế phải, từ dấu cộng khi chuyển vế sẽ thành dấu trừ. Lúc này ta có x = 5 - 3, vậy x = 2.
Nắm rõ các phương pháp giải các dạng bài tập
Ở mỗi dạng bài tập luôn có cách giải riêng đã phân tích ở trên, nên các bé cần phải nắm rõ để khi gặp chỉ cần áp dụng vào và thực hiện nhanh chóng hơn. Vậy nên, bố mẹ có thể phân tích, hướng dẫn chi tiết từng bước giải một để con hiểu, từ đó mới có thể giải bài tập chính xác.
Các em nên nắm rõ các dạng toán và quy tắc giải chính xác.
Luyện tập thường xuyên
Sau khi bé đã nắm vững được lý thuyết về bài tập toán lớp 3 tìm x nâng cao, bố mẹ hãy cùng con thực hành, luyện tập thường xuyên. Cụ thể, bố mẹ hãy cùng bé làm bài tập được giao trên lớp, trong SGK, sách bài tập, tìm hiểu thêm nhiều bài tập trên internet, học hỏi thêm nhiều kiến thức mới…
Khi được thực hành thường xuyên sẽ góp phần giúp bé hiểu được rõ hơn kiến thức đã học, gia tăng khả năng ghi nhớ, kích thích tư duy não bộ của trẻ cùng với việc tạo sự hứng thú, ham học hỏi hơn thay vì chỉ học trên sách vở.
Đáp Án/Kết Quả
Bài 1: Tìm x biết
a) x + 524 = 2256 - 145 → x + 524 = 2111 → x = 2111 - 524 → x = 1587
b) x - 714 = 1833 + 2187 → x - 714 = 4020 → x = 4020 + 714 → x = 4734
c) x \times 5 = 16 - 1 → x \times 5 = 15 → x = 15 : 5 → x = 3
d) x : 4 = 12 : 2 → x : 4 = 6 → x = 6 \times 4 → x = 24
e) 100 - x : 3 = 95 → x : 3 = 100 - 95 → x : 3 = 5 → x = 5 \times 3 → x = 15
f) x \times 4 - 5 = 11 → x \times 4 = 11 + 5 → x \times 4 = 16 → x = 16 : 4 → x = 4
g) 16 - x : 3 = 20 - 5 → 16 - x : 3 = 15 → x : 3 = 16 - 15 → x : 3 = 1 → x = 1 \times 3 → x = 3
i) x \times 4 - 7 = 18 + 3 → x \times 4 - 7 = 21 → x \times 4 = 21 + 7 → x \times 4 = 28 → x = 28 : 4 → x = 7
j) 1264 + x = 9825 → x = 9825 - 1264 → x = 8561
k) x + 3907 = 4015 → x = 4015 - 3907 → x = 108
l) 1521 + x = 2024 → x = 2024 - 1521 → x = 503
Bài 2 & 3: Tìm x biết
X \times 5 + 122 + 236 = 633→X \times 5 + 358 = 633→X \times 5 = 633 - 358→X \times 5 = 275→X = 275 : 5→X = 55320 + 3 \times X = 620→3 \times X = 620 - 320→3 \times X = 300→X = 300 : 3→X = 100357 : X = 5 \text{ dư } 7→X = (357 - 7) : 5→X = 350 : 5→X = 70X : 4 = 1234 \text{ dư } 3→X = 1234 \times 4 + 3→X = 4936 + 3→X = 4939120 - (X \times 3) = 30 \times 3→120 - (X \times 3) = 90→X \times 3 = 120 - 90→X \times 3 = 30→X = 30 : 3→X = 10357 : (X + 5) = 5 \text{ dư } 7→X + 5 = (357 - 7) : 5→X + 5 = 350 : 5→X + 5 = 70→X = 70 - 5→X = 6565 : x = 21 \text{ dư } 2→x = (65 - 2) : 21→x = 63 : 21→x = 364 : X = 9 \text{ dư } 1→X = (64 - 1) : 9→X = 63 : 9→X = 7(X + 3) : 6 = 5 + 2→(X + 3) : 6 = 7→X + 3 = 7 \times 6→X + 3 = 42→X = 42 - 3→X = 39X \times 8 - 22 = 13 \times 2→X \times 8 - 22 = 26→X \times 8 = 26 + 22→X \times 8 = 48→X = 48 : 8→X = 6720 : (X \times 2 + X \times 3) = 2 \times 3→720 : (X \times 5) = 6→X \times 5 = 720 : 6→X \times 5 = 120→X = 120 : 5→X = 24X + 13 + 6 \times X = 62→7 \times X + 13 = 62→7 \times X = 62 - 13→7 \times X = 49→X = 49 : 7→X = 77 \times (X - 11) - 6 = 757→7 \times (X - 11) = 757 + 6→7 \times (X - 11) = 763→X - 11 = 763 : 7→X - 11 = 109→X = 109 + 11→X = 120X + (X + 5) \times 3 = 75→X + 3 \times X + 15 = 75→4 \times X + 15 = 75→4 \times X = 75 - 15→4 \times X = 60→X = 60 : 4→X = 154 < X \times 2 < 10[/katex]</code> → Xét các số chẵn trong khoảng (4, 10) là 6 và 8. <ul> <li>Nếu <code>[katex]X \times 2 = 6→X = 3- Nếu
X \times 2 = 8→X = 4
VậyXcó thể là 3 hoặc 4. 36 > X \times 4 > 4 \times 1→36 > X \times 4 > 4→ Xét các số chia hết cho 4 trong khoảng (4, 36) là 8, 12, 16, 20, 24, 28, 32.X \times 4 = 8→X = 2X \times 4 = 12→X = 3X \times 4 = 16→X = 4X \times 4 = 20→X = 5X \times 4 = 24→X = 6X \times 4 = 28→X = 7X \times 4 = 32→X = 8
Vậy X có thể là 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
X + 27 + 7 \times X = 187→8 \times X + 27 = 187→8 \times X = 187 - 27→8 \times X = 160→X = 160 : 8→X = 20X + 18 + 8 \times X = 99→9 \times X + 18 = 99→9 \times X = 99 - 18→9 \times X = 81→X = 81 : 9→X = 9(7 + X) \times 4 + X = 108→28 + 4 \times X + X = 108→28 + 5 \times X = 108→5 \times X = 108 - 28→5 \times X = 80→X = 80 : 5→X = 16(X + 15) : 3 = 3 \times 8→(X + 15) : 3 = 24→X + 15 = 24 \times 3→X + 15 = 72→X = 72 - 15→X = 57(X : 12 ) \times 7 + 8 = 36→(X : 12 ) \times 7 = 36 - 8→(X : 12 ) \times 7 = 28→X : 12 = 28 : 7→X : 12 = 4→X = 4 \times 12→X = 48X : 4 \times 7 = 252→X : 4 = 252 : 7→X : 4 = 36→X = 36 \times 4→X = 144(1+ x) + (2 + x) + (3 + x) + (4 + x ) + (5 + x) = 10 \times 5→1+2+3+4+5 + x+x+x+x+x = 50→15 + 5 \times x = 50→5 \times x = 50 - 15→5 \times x = 35→x = 35 : 5→x = 7(8 \times 18 - 5 \times 18 - 18 \times 3) \times X + 2 \times X = 8 \times 7 + 24(18 \times (8 - 5 - 3)) \times X + 2 \times X = 56 + 24(18 \times 0) \times X + 2 \times X = 800 \times X + 2 \times X = 802 \times X = 80X = 80 : 2X = 40
Một số sai lầm và cách khắc phục khi bé học giải toán tìm x nâng cao lớp 3
Toán tìm x lớp 3 là một dạng toán quan trọng, thường xuất hiện hầu hết trong các đề thi, bài tập và đến các lớp lớn hơn bé vẫn gặp. Tuy nhiên, khi làm bài tập toán này các em thường mắc một số sai lầm sau:
- Không biết phân tích đề bài đã cho thuộc dạng toán nào nên không biết cách giải.
- Xác định sai dạng bài toán nâng cao dẫn đến giải sai.
- Áp dụng sai quy tắc, cũng như khi chuyển vế không đối dấu của số.
- Không nắm rõ quy tắc tính toán tự nhiên, nên thường sẽ gây ảnh hưởng tới việc tính toán bị sai.
Thực tế, không phải tất cả các em đều mắc sai lầm kể trên. Nguyên nhân phổ biến nhất đến từ việc bé chưa nắm rõ kiến thức lý thuyết đã học, chưa được thực hành nhiều. Vậy nên, để khắc phục thì các em cần chú ý các vấn đề sau:
- Đọc kỹ đề ít nhất 3 lần để hiểu yêu cầu, phân tích đề và đưa ra phương pháp giải phù hợp.
- Cần xác định rõ dạng toán, từ đó áp dụng cách giải phù hợp chính xác.
- Nên giải bài tập từng bước rõ ràng, tránh làm tắt, nóng vội.
- Nên đi từ các bài tập cơ bản rồi mới tới nâng cao để không quá sức.
Kết luận
Nội dung bài viết trên đây đã chia sẻ, phân tích chi tiết về những quy tắc, dạng bài tập và bí quyết giải toán lớp 3 tìm x nâng cao để bố mẹ và các bé nắm rõ. Hy vọng, những kiến thức mà Monkey cung cấp sẽ giúp bé hiểu và nâng cao thành tích học tập tốt hơn.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
