15 Đề Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 3: Chinh Phục Kiến Thức Cùng VnDoc

Chuẩn bị cho kỳ thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 3 là một hành trình đòi hỏi sự kiên trì, phương pháp học tập hiệu quả và nguồn tài liệu chất lượng. Hiểu được điều này, VnDoc đã tổng hợp 15 đề thi học sinh giỏi tiếng việt lớp 3 thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo, bao gồm cả định dạng Word và PDF, nhằm mang đến cho các em học sinh lớp 3 những bài tập luyện tập đa dạng, bám sát chương trình và rèn luyện tư duy ngôn ngữ sắc bén. Bộ tài liệu này không chỉ là những câu hỏi kiểm tra kiến thức mà còn là công cụ đắc lực giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi, từ đó tự tin hơn trong quá trình ôn luyện.

Đề Bài
Dưới đây là nội dung chi tiết của các đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 3, được tuyển chọn kỹ lưỡng để phù hợp với mục tiêu bồi dưỡng năng lực học sinh. Mỗi đề bao gồm các dạng bài tập từ nhận biết từ ngữ, đặt câu, dấu câu, đến các bài tập về hình ảnh so sánh, nhân hóa và tập làm văn.
Đề ôn HSG – Đề số 1
Câu 1: Cho các từ sau: Nhập ngũ, thi hào, mở màn, trẩy quân, chiến đấu, réo rắt, hy sinh, hoạ sĩ, dũng cảm.
a. Hãy sắp xếp các từ ngữ trên thành hai nhóm: Nhóm từ chỉ bảo vệ Tổ quốc và nhóm từ chỉ nghệ thuật.
b. Đặt 2 câu với mỗi từ sau: Dũng cảm, mở màn.
Câu 2: Hãy đặt dấu phẩy cho đúng vào các câu sau:
a. Xa xa những ngọn núi nhấp nhô mấy ngôi nhà thấp thoáng vài cánh chim chiều bay lững thững về tổ.
b. Một biển lúa vàng vây quanh em hương lúa chín thoang thoảng đâu đây.
Câu 3:
a) Tìm từ gần nghĩa với từ: Khai trường, cần cù. giang sơn.
b) Tìm 3 từ ghép có: “quốc” đứng trước và giải nghĩa từng từ .
Câu 4: Viết một đoạn văn (7 đến 10 câu) tả quang cảnh trường em vào buổi sáng đầu mùa hè.
Đề ôn HSG – Đề số 2
1/ Tìm những từ chỉ màu sắc, chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau:
Trong vườn nhà tôi có rất nhiều loại cây. Cây nào cũng xum xuê tán lá, tạo thành một khung trời xanh tươi. Tôi yêu nhất là cây khế mọc gần ao. Cành khế loà xoà xuống mặt nước trong vắt. Quả khế chín mọng, vàng rộm như vẫy gọi bọn trẻ chúng tôi.
a) Từ chỉ màu sắc:……..
b) Từ chỉ đặc điểm:…..
2/ Đọc các câu văn sau rồi gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Ai (cái gì, con gì)?”, gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Thế nào?”
a) Nước hồ mùa thu trong vắt.
b) Trời cuối đông lạnh buốt.
c) Dân tộc Việt Nam rất cần cù và dũng cảm.
3/ Viết mỗi câu sau và dùng dấu phẩy đúng chỗ trong mỗi câu:
a) Nói về kết quả học tập của em ở học kì I.
b) Nói về việc làm tốt của em và mục đích của việc làm ấy.
4/ Đọc câu sau: Một rừng cờ đỏ bay phấp phới trên sân vận động ngày khai mạc Hội khoẻ Phù Đổng.
Từ rừng trong câu trên có ý nghĩa gi?
5/ Tập làm văn: Kể lại một việc tốt em đã làm góp phần bảo vệ môi trường.
Đề ôn HSG – Đề số 3
Bài 1: Viết lại những câu văn dưới đây cho sinh động, gợi cảm bằng cách sử dụng các hình ảnh so sánh
a) Mặt trời mới mọc đỏ ối.
b. Con sông quê em quanh co, uốn khúc.
Bài 2: Trong đoạn văn dưới đây, người viết quên không đặt dấu câu. Em viết lại đoạn văn cho đúng chính tả sau khi đặt dấu câu vào chỗ thích hợp:
Sáng nào mẹ tôi cũng dậy rất sớm đầu tiên mẹ nhóm bếp nấu cơm sau đó mẹ quét dọn nhà cửa giặt quần áo khoảng gần 6 giờ mẹ gọi anh em tôi dậy ăn sáng và chuẩn bị đi học tôi rất yêu mẹ của tôi.
Bài 3: Hãy viết một đoạn văn (từ 7- 8 câu) kể về một việc tốt em đã làm ở lớp (hoặc ở nhà) mà em cảm thấy phấn khởi và thích thú nhất.
Đề ôn HSG – Đề số 4
Bài 1 (1 điểm): Gạch chân các hình ảnh so sánh trong mỗi câu sau?
a, Trăng tròn như cái đĩa. b, Má em bé hồng như quả cà chua.
Bài 2 (1 điểm): Điền vào chỗ trống chiều hay triều?
Buổi … , thuỷ … , …… đình, …. chuộng.
Bài 3 (2 điểm): Đặt hai câu trong đó một câu có sử dụng dấu hai chấm một câu sử dụng dấu chấm than?
Bài 4 (2 điểm): Đọc đoạn thơ sau:
Cây bầu hoa trắng
Cây mướp hoa vàng
Tim tím hoa xoan
Đỏ tươi râm bụt.
Tìm và ghi lại các từ chỉ đặc điểm của sự vật trong các câu thơ trên.
Bài 4 (4 điểm): Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 đến 7 câu kể về một loài hoa mà em yêu thích trong đó có sử dụng một hình ảnh nhân hoá và một hình ảnh so sánh.
Đề ôn HSG – Đề số 5
Bài 1. Cho các từ: Cây đa, gắn bó, dòng sông, con đò, nhớ thương, yêu quý, mái đình, thương yêu, ngọn núi, bùi ngùi, tự hào. Xếp các từ trên thành 2 nhóm và đặt tên cho từng nhóm.
– Nhóm 1: Đặt tên:
– Nhóm 2: Đặt tên:
Bài 2. Đặt 3 câu theo mẫu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? Về chủ đề gia đình.
Bài 3. Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái thích hợp để điền vào chỗ chấm.
– Con thuyền trôi…….. như đang nghỉ ngơi trên sông.
– Bé………….. bài tập rồi………………….. ti vi
Bài 4. Tìm những hình ảnh so sánh sự vật với con người và con người so sánh với sự vật. Đặt 1 câu có hình ảnh so sánh sự vật với con người, 1 câu có hình ảnh con người so sánh với sự vật.
Bài 5.
Ngày đầu tiên đi học
Em nước mắt nhạt nhoà
Cô vỗ về an ủi
Chao ôi! Sao thiết tha
….Nguyễn Ngọc Thiện
Ngày đầu tiên đi học với mỗi người đều là một kỷ niệm khó quên. Em hãy kể lại ngày đầu tiên đến trường của em.
Đề ôn HSG – Đề số 6
Câu 1 (2đ): a) Chọn từ ngữ thích hợp ở cột A và cột B ghép lại để tạo thành câu:
| A | B |
|---|---|
| Đám học trò Đàn sếu Các em bé | ngủ khì trên lưng mẹ hoảng sợ bỏ chạy đang sải cánh trên cao |
b) Đặt 2 câu hỏi với một trong những câu đã ghép hoàn chỉnh:
Câu 2 (3đ) : Cho các thành ngữ:
Non xanh nước biếc; thức khuya dậy sớm; non sông gấm vóc; thẳng cánh cò bay; học một biết mười; chôn rau cắt rốn ; dám nghĩ dám làm; quê cha đất tổ.
a) Hãy chỉ ra các thành ngữ nói về quê hương:
b) Hãy đặt một câu với một trong các thành ngữ em vừa chỉ ra.
Câu 3 (4đ): Điền từ thích hợp trong ngoặc đơn vào chỗ chấm và cho biết những từ nào bổ sung nghĩa cho các từ vừa điền: (trổ, điểm, đến, phủ kín)
– Mùa xuân đã …………………………………………………….
– Các vườn nhãn, vườn vải đang ………………………………………………………………. hoa.
– Những luống ngô, khoai, đỗ chen nhau xanh rờn ………………………….. bãi cát.
– Cây gạo chót vót giữa trời đã …………………………………….. các chùm hoa đỏ mọng.
Câu 4 (3đ): Viết lại những câu văn dưới đây cho sinh động, gợi cảm bằng cách sử dụng biện pháp so sánh:
a) Đằng đông, mặt trời đỏ ửng đang từ từ nhô lên. b) Cánh đồng quê em rất đẹp.
c) Tiếng suối ngân nga hay quá !
Câu 5 (7đ): Hãy viết một bài văn ngắn nói về quê hương em.
Đề ôn HSG – Đề số 7
Câu 1: Trong những câu sau, từ nào viết sai chính tả? Em hãy sửa lại cho đúng:
| Suối chảy dóc dách Nụ cười rạng rỡ Sức khỏe rẻo rai | Cánh hoa dung dinh Chân bước rộn ràng Khúc nhạc du dương |
Câu 2: Cho các thành ngữ sau: chôn rau cắt rốn, làng trên xóm dưới, thức khuya dậy sớm, non xanh nước biếc, non sông gấm vóc, học một biết mười, thẳng cánh cò bay, muôn hình muôn vẻ, dám nghĩ dám làm, quê cha đất tổ, nhữ thiêu như đốt.
Tìm những thành ngữ nói về quê hương?
Câu 3: Cho câu:
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
(Ca dao )
Em hãy hoàn thiện bảng sau:
| Tên sự vật được nhân hóa | Các từ ngữ dùng để nhân hóa sự vật | Cách nhân hóa |
|---|---|---|
Câu 4: Trong bài: Trường ca Đam San có câu:
Nhà dài như tiếng chiêng. Hiên nhà dài bằng sức bay của một con chim.
a, Tìm hình ảnh so sánh và từ so sánh trong hai câu trên.
b, Cách so sánh ở đây có gì đặc biệt?
Câu 5: Hàng năm, mỗi địa phương dều tổ chức lễ hội mang đậm những nét văn hóa của vùng mình. Em hãy kể lại một lễ hội ở quê em.
Đề ôn HSG – Đề số 8
Bài 1:
a) Điền từ thích hợp vào chỗ chấm: (rực rỡ, khoe sắc, mảnh mai, đỏ thắm, xanh non, trắng tinh, vàng tươi):
Xuân về, cây cỏ trải một màu……….. Trăm hoa đua nhau………… Nào chị hoa huệ………………, chị hoa cúc………… , chị hoa hồng …………. , bên cạnh cô em vi-ô-lét tím nhạt………….Tất cả đã tạo nên một vườn xuân ………………………..
b) Tập dùng phép so sánh để viết câu văn có các sự vật sau:
Cánh đồng lúa chín.
Con đường làng em.
Cỏ mọc ven đê.
Bài 2: Cho đoạn văn:” Những cơn gió nóng mùa hè đã nhường chỗ cho luồng khí mát dịu mỗi buổi sáng. Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố”
a) Tìm trong đoạn văn:
Những từ chỉ sự vật:
Những từ chỉ hoạt động – trạng thái:
Những từ chỉ đặc điểm:
b) Tìm và viết lại hình ảnh so sánh ở đoạn văn trên và cho biết chúng được so sánh với nhau ở đặc điểm nào?
Bài 3: Viết một bức thư ngắn cho một bạn ở phương xa để làm quen, giới thiệu với bạn về quê hương mình và mời bạn về thăm.
Đề ôn HSG – Đề số 9
1. (3đ) Đặt câu theo mẫu “Ai Thế nào?” để miêu tả một bông hoa trong vườn
2. (3đ) Điền vào chỗ trống để có được một câu hoàn chỉnh:
a, Ngôi nhà của em……………
b, Một cái tết……………………..
3. (1đ) Khoanh tròn chữ số trong ngoặc đặt trước dấu chấm ghi sai vị trí trong đoạn văn sau: Trên nương, mỗi người một việc (1). Người lớn thì đánh trâu ra cày (2). Các bà, các mẹ cúi lom khom (3). Tra ngô các cụ già nhặt cỏ, đốt lá (4). Mấy chú bé đi bắc bếp thổi cơm (5).
4. (5đ) Viết đoạn văn từ 3 đến 4 câu với nội dung tự chọn trong đó có dùng phép so sánh.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
5. Tập làm văn (6đ): Em hãy kể về làng xóm nơi em ở.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Đề ôn HSG – Đề số 10
Câu 1( 3đ): Chỉ ra các sự vật được nhân hoá, so sánh trong các câu thơ sau:
| Chiều đi học về Chúng em đi qua ngôi nhà xây dở Giàn giáo tựa cái lồng che chở Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây Ngôi nhà tựa vào nền trời xẫm biếc Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng | Nắng đứng ngủ quên Trên những bức tường Bao ngôi nhà đã hoàn thành Đều qua những ngôi nhà xây dở Ngôi nhà như trẻ nhỏ Lớn lên với trời xanh |
- Các từ chỉ sự vật so sánh là………………………..
- Các từ chỉ sự vật nhân hoá là………………………
Câu 2 (2đ): Đặt câu hỏi cho các bộ phận in đậm trong các câu văn sau:
…
Đề ôn HSG – Đề số 11
Câu 1 (2đ). Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ sau:
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
(Trần quốc Minh)
Câu 2 (2đ). Điền dấu thích hợp vào chỗ ba chấm trong đoạn văn sau:
Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào … nhưng cánh mai to hơn cánh đào một chút … những nụ mai không phô hồng mà ngời xanh màu ngọc bích … sắp nở … nụ mai … mới phô vàng … khi nở … cánh mai xoè ra mịn màng như lụa.
Câu 3. Trong các câu văn sau có những từ dùng chưa chính xác con hãy gạch chân và viết lại câu văn cho đúng.
– Mùa xuân đến, hoa trong vườn nhà em đua nhau khoe mùi thơm. hoa nào cũng đẹp. Nhưng thơm hơn cả là cây hồng nhung.
– Em rất thích hoa phượng vì mỗi độ xuân về hoa phượng lại phủ một màu vàng rực lên khắp trường em.
Câu 4 (4đ) Trong bài “Bé nhìn biển” tác giả viết:
| Tưởng rằng biển nhỏ Mà to bằng trời Như con sông lớn Chỉ có một bờ Bãi giằng với sóng | Chơi trò kéo co Phì phò như bễ Biển mệt thở rung Còng giơ gọng vó Định khiêng sóng lừng |
…
Đề ôn HSG – Đề số 12
Câu 1. Cho đoạn thơ, hãy gạch dưới các từ chỉ đặc điểm
Dừa vẫn đứng hiên ngang cao vút
Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng
Rễ dừa bám sâu vào lòng đất
Như dân làng bám chặt lấy quê hương
…
Đề ôn HSG – Đề số 13
I. Đọc bài thơ sau:
Mỗi sớm mai thức dậy
Luỹ tre xanh rì rào
Ngọn tre cong gọng vó
Kéo mặt trời lên cao.
Những trưa đồng đầy nắng
Trâu nằm nhai bóng râm
Tre bần thần nhớ gió
Chợt về đầy tiếng chim.
Mặt trời xuống núi ngủ
Tre nâng vầng trăng lên
Sao, sao treo đầy cành
Suốt đêm dài thắp sáng.
Bỗng gà lên tiếng gáy
Xôn xao ngoài luỹ tre
Đêm chuyển dần về sáng
…
Đề ôn HSG – Đề số 14
Câu 1-(2đ)
Ghép 4 tiếng sau thành 8 từ ghép thích hợp:
xanh, tươi, tốt, thắm (ví dụ : xanh tươi)
Câu 2– (3đ)
Tìm 2 từ gần nghĩa, cùng nghĩa, trái nghĩa với từ : chăm chỉ
Câu 3– (3đ)
Gạch chân (chú ý ghi rõ) dưới những danh từ, động từ, tính từ trong hai câu thơ của Bác Hồ :
“Cảnh rừng Việt bắc thật là hay
Vượn hót chim kêu suốt cả ngày.”
…

Kiến Thức Nền Tảng và Kỹ Năng Cần Thiết
Để làm tốt các đề thi học sinh giỏi tiếng việt lớp 3, các em cần nắm vững các kiến thức và kỹ năng sau:
- Vốn từ phong phú: Bao gồm từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, từ láy, từ ghép, thành ngữ, tục ngữ.
- Ngữ pháp cơ bản: Nắm chắc các kiểu câu (Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?), cách sử dụng dấu câu (chấm, phẩy, hai chấm, chấm than), và các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa.
- Kỹ năng đọc hiểu: Đọc kỹ đề bài, xác định yêu cầu, tìm ý chính và các chi tiết quan trọng trong văn bản.
- Kỹ năng viết: Viết đúng chính tả, ngữ pháp, diễn đạt mạch lạc, sáng tạo và có cảm xúc, đặc biệt là trong các bài tập làm văn.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết và Mẹo Kiểm Tra
Mỗi đề thi học sinh giỏi tiếng Việt lớp 3 đều có những dạng bài tập đặc trưng. Dưới đây là một số gợi ý chung để các em tiếp cận:
- Bài tập về từ ngữ:
- Phân nhóm từ: Đọc kỹ từng từ, xác định nghĩa của nó và đối chiếu với tiêu chí của từng nhóm (ví dụ: nhóm từ chỉ bảo vệ Tổ quốc, nhóm từ chỉ nghệ thuật).
- Tìm từ gần nghĩa/trái nghĩa: Hiểu rõ nghĩa của từ gốc, sau đó tìm từ có ý nghĩa tương đồng hoặc đối lập.
- Đặt câu: Lựa chọn từ ngữ phù hợp với ngữ cảnh, đảm bảo câu có nghĩa, đúng ngữ pháp và thể hiện đúng ý đồ.
- Bài tập về dấu câu:
- Dấu phẩy: Dùng để ngăn cách các thành phần trong câu, các vế câu, các bộ phận liệt kê. Đọc câu lên để cảm nhận nhịp điệu và vị trí cần ngắt.
- Dấu hai chấm: Dùng để báo hiệu kết thúc một lời nói hoặc giải thích cho bộ phận đứng sau.
- Dấu chấm than: Dùng để kết thúc câu cảm hoặc câu cầu khiến.
- Bài tập về biện pháp tu từ:
- So sánh: Nhận diện các từ so sánh như “như”, “là”, “tựa”, “hơn”, “kém”… để xác định sự vật nào được so sánh với sự vật nào và đặc điểm gì được so sánh.
- Nhân hóa: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của con người được gán cho sự vật, con vật.
- Tập làm văn:
- Phân tích đề: Xác định rõ yêu cầu đề bài (tả cảnh, kể chuyện, viết thư…), đối tượng, nội dung cần thể hiện.
- Lập dàn ý: Chia bài viết thành các phần mở bài, thân bài, kết bài. Thân bài cần có các ý chính, các chi tiết sinh động.
- Viết bài: Sử dụng ngôn ngữ phong phú, hình ảnh sinh động, câu văn có cảm xúc. Chú ý viết hoa đầu dòng, cuối câu và các quy tắc chính tả.
- Mẹo kiểm tra: Đọc lại bài viết để soát lỗi chính tả, ngữ pháp, cách dùng từ, dấu câu và đảm bảo bài viết đủ ý, mạch lạc, đúng yêu cầu đề bài.
Đáp Án/Kết Quả
Bộ tài liệu này cung cấp đề bài để học sinh luyện tập. Việc tự giải và kiểm tra đáp án (nếu có hoặc thông qua giáo viên) sẽ giúp các em củng cố kiến thức hiệu quả nhất. Mục tiêu của các đề thi học sinh giỏi tiếng việt lớp 3 là giúp học sinh phát triển toàn diện các kỹ năng ngôn ngữ, từ đó nâng cao thành tích học tập.
Để tải về trọn bộ 15 đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 3, quý phụ huynh và thầy cô có thể tham khảo thêm thông tin chi tiết trên trang VnDoc. Đây là nguồn tài liệu quý giá, hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn luyện của các em học sinh lớp 3.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
