Bộ Đề Thi Học Kỳ 2 Lớp 1 Môn Tiếng Việt Chuẩn Cấu Trúc Mới Nhất

Rate this post

Bộ Đề Thi Học Kỳ 2 Lớp 1 Môn Tiếng Việt Chuẩn Cấu Trúc Mới Nhất

Chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ 2 là một bước quan trọng giúp học sinh lớp 1 củng cố kiến thức và tự tin thể hiện năng lực. Bộ đề thi học kỳ 2 lớp 1 môn Tiếng Việt được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình học, là công cụ đắc lực hỗ trợ giáo viên, phụ huynh và các em học sinh trong quá trình ôn tập hiệu quả, đảm bảo nắm vững kiến thức nền tảng.

Bộ Đề Thi Học Kỳ 2 Lớp 1 Môn Tiếng Việt Chuẩn Cấu Trúc Mới Nhất

Đề Bài

Dưới đây là tổng hợp các đề thi học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 1, được phân loại theo các bộ sách giáo khoa phổ biến, giúp học sinh làm quen với cấu trúc bài thi và các dạng câu hỏi thường gặp.

1. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều

Dê con trồng cây

Cô giáo giao cho Dê một miếng đất nhỏ trong vườn trường để trồng rau cải củ.

Dê con chăm chỉ, khéo tay nhưng lại hay sốt ruột. Làm đất xong, Dê con đem hạt cải ra gieo. Chẳng bao lâu, hạt mọc thành cây. Dê con sốt ruột ngày nào cũng nhổ cải lên xem đã có củ chưa. Nhổ lên rồi lại trồng xuống. Cứ như thế, cây không sao lớn được.

Câu 1: Tìm trong bài tiếng có vần au, âu:
Câu 2: Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần au, âu:
Câu 3: Đánh dấu X vào ☐ trước câu trả lời đúng:
a. Dê con trồng rau gì?
☐ Rau cải củ.
☐ Rau bắp cải.
☐ Rau cải xanh.
☐ Rau súp lơ.
b. Khi hạt cải mọc thành cây, Dê con hay làm gì?
☐ Bắt sâu cho cây rau cải
☐ Tưới nước cho cây rau cải.
☐ Nhổ cải lên rồi lại trồng xuống
☐ Nhổ cải lên để trồng cây rau khác.
Câu 4: Em thích trồng cây rau gì nhất? Vì sao?

PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT (Nghe viết)

Câu 1. Viết chính tả
Giáo viên đọc cho học sinh viết đầu bài và đoạn từ “Một chú cá heo ở Biển Đen …..vì máy bay bị hỏng” trong bài “ Anh hùng biển cả” Sách giáo khoa Tiếng việt 1- trang 130.

Câu 2: Điền ch hay tr vào chỗ chấm.
| con ……..ó cây ……..e | …….ong ……óng cá ………ắm |
|—|—|

Câu 3: Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh.
a. nhìn / chúng tôi / mỉm / cô giáo / cười
b. đưa / đi / mẹ / sinh / bạn Lê / nhật / bé


2. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối tri thức

GẤU CON CHIA QUÀ

Gấu mẹ bảo gấu con: Con ra vườn hái táo. Nhớ đếm đủ người trong nhà, mỗi người mỗi quả. Gấu con đếm kĩ rồi mới đi hái quả. Gấu con bưng táo mời bố mẹ, mời cả hai em. Ơ, thế của mình đâu nhỉ? Nhìn gấu con lúng túng, gấu mẹ tủm tỉm: Con đếm ra sao mà lại thiếu?

Gấu con đếm lại: Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn, đủ cả mà.

Gấu bố bảo: Con đếm giỏi thật, quên cả chính mình.

Gấu con gãi đầu: À….ra thế.

Gấu bố nói: Nhớ mọi người mà chỉ quên mình thì con sẽ chẳng mất phần đâu. Gấu bố dồn hết quả lại, cắt ra nhiều miếng, cả nhà cùng ăn vui vẻ.

Câu 1: (0,5 điểm) Nhà Gấu có bao nhiêu người?
A. 3 người
B. 4 người
C. 5 người

Câu 2: (0,5 điểm) Gấu con đếm như thế nào?
A. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn.
B. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn và mình là năm
C. Bố là một, mẹ là hai và em là ba.

Câu 3: (1,5 điểm) Vì sao gấu bố lại cắt táo thành nhiều miếng?

Câu 4: (1,5 điểm) Em hãy thay tên câu chuyện Gấu con chia quà thành một tên khác

II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):

1. Chính tả: (6 điểm)
Mẹ là người phụ nữ hiền dịu. Em rất yêu mẹ, trong trái tim em mẹ là tất cả, không ai có thể thay thế. Em tự hứa với lòng phải học thật giỏi, thật chăm ngoan để mẹ vui lòng.

2. Kiến thức Tiếng Việt (4đ):

Câu 1. (0,5đ): Nối đúng tên quả vào mỗi hình?
(Hình ảnh minh họa các loại quả)

Câu 2. (1đ) Nối ô chữ cho phù hợp:
(Hình ảnh minh họa các cặp từ/hình ảnh cần nối)

Câu 3. (1đ) Quan sát tranh và điền từ thích hợp với mỗi tranh:
(Hình ảnh minh họa các hoạt động/sự vật)

Câu 4. (1,5đ) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh:
(Hình ảnh minh họa cảnh sinh hoạt)


3. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Chân trời sáng tạo

A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

II. Đọc thầm: (3 điểm)

CON BÚP BÊ BẰNG VẢI

Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố bán đồ chơi. Mẹ bảo Thủy chọn một thứ đồ chơi em thích nhất. Đi dọc gần hết phố bán đồ chơi, Thuỷ vẫn không biết nên mua gì. Đến cuối phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải giữa trời giá lạnh, Thủy kéo tay mẹ dừng lại. Thủy nhìn bà, rồi chỉ vào con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh và nói:

– Mẹ mua con búp bê này đi!

Trên đường về, mẹ hỏi Thủy:

-Sao con lại mua con búp bê này?

Thủy cười:

– Vì con thương bà. Trời lạnh thế mà bà không được ở nhà. Con mua búp bê cho bà vui.

Lựa chọn đáp án đúng (A, B, C, D) để trả lời câu hỏi.

Câu 1: Ngày sinh nhật Thủy, mẹ cùng Thủy đi đâu?
A. Đi chơi công viên.
B. Ra phố bán đồ chơi.
C. Đi ăn ở phố.

Câu 2: Thuỷ đã mua được cái gì?
A. Con búp bê bằng vải.
B. Một bộ quần áo.
C. Một chú gấu bông.

Câu 3: Vì sao Thủy mua ngay con búp bê đó?
A. Vì con búp bê đẹp
B. Vì Thuỷ thương bà cụ
C. Vì Thuỷ muốn tặng quà cho bạn.

B. KIỂM TRA VIẾT : (10 điểm)

1. Chính tả: (6 điểm)
GV đọc bài sau cho HS viết bài. (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút).
Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng. Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn.

2. Bài tập (4 điểm):

Câu 1. Điền chữ ng hay ngh?
….ỗng đi trong ….õ …é …..e mẹ gọi

Câu 2. Điền vần ao hay au ?
Sách gi……… khoa , chậu th…….., tô m………. , con c……….

Câu 3.Nối các từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành câu thích hợp:
(Hình ảnh minh họa các cột từ để nối câu)

Câu 4:Em hãy viết một câu thể hiện tình cảm với thầy cô giáo?


4. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cùng học để phát triển

A. Bài kiểm tra đọc, nghe và nói

1. Đọc các âm, vần
| oai | ương | oc | iên | ich |
|—|—|—|—|—|

2. Đọc các tiếng
| khoai | hương | sóc | biển | lịch |
|—|—|—|—|—|

3. Đọc đoạn sau:

Hoa khế

Khế bắt đầu ra hoa vào giữa tháng ba. Những chùm hoa đầu mùa bao giờ cũng đẹp nhất Nó có chúm chím, e ấp sau những tán lá hay nhú từng nụ mơn mởn trên lớp vỏ xù xì. Từng cánh hoa li ti tím ngắt cứ ôm lấy nhau tạo thành từng chùm thật kỳ lạ, ngộ nghĩnh.

4. Đoạn văn trên tả hoa của cây ăn quả gì?

5. Trả lời hai câu hỏi sau:
a) Kể tên hai loài cây mà em biết?
b) Em thích nhất loài cây nào?

B. Bài kiểm tra viết

1. Đọc cái tiếng. Nối các tiếng thành từ ngữ (theo mẫu)
(Hình ảnh minh họa các tiếng cần nối thành từ)

2. Điền c hoặc k vào chỗ trống:
| …ính …ận | …ái …ẹo |
|—|—|
| …on …óc | …on …ênh |

3. Tìm từ điền vào chỗ trống để thành câu:
(bác sĩ, cô giáo)
(Hình ảnh minh họa các câu điền từ)

4. Tập chép câu sau:
Khi xuân về, trăm hoa đua nhau khoe sắc.


5. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Vì sự bình đẳng

Bài 1: Gạch chân các tiếng có vần an:

  • Mẹ Lan đang lau sàn nhà.
  • Hiền và bạn cùng nhau vẽ căn nhà sàn.

Bài 2: Điền vào chỗ chấm hay yê?
| …´m đào đứng ngh…m u mến ch…´m giữ | l…nhoan cái ch…´u tổ chim …´n n vui |
|—|—|

Bài 3: Điền vào chỗ chấm on hay ot?
| mía ng…ٜ. Mẹ đang ch…. trứng l… nước s… rác | ng… cây trồng tr… áo l… b…biển |
|—|—|

Bài 4: Điền vào chỗ chấm ăn, ăt hay ăng?
| chiến thắng nắn nót muối mặn cái chặn giấy | thẳng thắn khăn mặt ánh nắng Ông đang chặt cây |
|—|—|

Bài 5: c / k
(Hình ảnh minh họa các từ cần điền c/k)

Bài 6: Đọc và khoanh vào ý trả lời đúng:

Dê con chăm chỉ, khéo tay nhưng lại hay sốt ruột. Một hôm nó đem hạt cải ra gieo. Vừa thấy hạt mọc thành cây, dê con vội nhổ cải lên xem đã có củ chưa. Thấy cải chưa có củ, dê con lại trồng xuống, cứ thế hết cây này đến cây khác. Cuối cùng các cây cải đều héo rũ.

Câu 1: Dê con nhổ cải lên để làm gì?
| a. để mang về ăn | b. để trồng | c. để xem có củ chưa |
|—|—|—|

Câu 2: Cuối cùng các cây cải như thế nào?
| a. đều mọc tươi tốt | b. đều héo rũ | c. đều ra củ |
|—|—|—|

Bộ Đề Thi Học Kỳ 2 Lớp 1 Môn Tiếng Việt Chuẩn Cấu Trúc Mới Nhất

Phân Tích Yêu Cầu

Các đề thi học kỳ 2 lớp 1 môn Tiếng Việt này được thiết kế nhằm đánh giá toàn diện các kỹ năng ngôn ngữ của học sinh. Cụ thể, các bài tập bao gồm:

  • Đọc hiểu: Kiểm tra khả năng đọc lưu loát, hiểu nội dung bài đọc, xác định thông tin chính, trả lời câu hỏi dựa trên văn bản.
  • Chính tả: Rèn luyện kỹ năng viết đúng các âm, vần, tiếng, từ, câu theo quy tắc chính tả, phân biệt các âm/vần dễ lẫn.
  • Ngữ pháp và Từ vựng: Kiểm tra kiến thức về cấu tạo câu, sắp xếp từ ngữ thành câu có nghĩa, điền từ, nhận biết và sử dụng từ ngữ theo ngữ cảnh.
  • Nghe – Viết: Đánh giá khả năng nghe và ghi chép chính xác nội dung được giáo viên đọc.

Mục tiêu là giúp học sinh nắm vững các kiến thức cơ bản, phát triển khả năng diễn đạt và tư duy ngôn ngữ, chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ đánh giá cuối năm.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành tốt các đề thi học kỳ 2 lớp 1 môn Tiếng Việt, học sinh cần nắm vững các kiến thức nền tảng sau:

  • Phân biệt âm, vần: Nắm chắc cách phát âm và viết đúng các âm đầu, vần, thanh điệu, đặc biệt là các cặp âm/vần dễ nhầm lẫn như ch/tr, s/x, r/d, iê/yê, an/ang, ăt/ăn, ăt/âc, on/ot, c/k, g/gh.
  • Từ vựng: Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng các từ ngữ thông dụng trong các chủ điểm đã học.
  • Cấu tạo câu: Nhận biết các bộ phận chính của câu (chủ ngữ, vị ngữ) và biết cách sắp xếp các từ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh, có nghĩa.
  • Quy tắc chính tả: Áp dụng đúng các quy tắc viết hoa tên riêng, đầu câu, cuối câu và các quy tắc chính tả khác đã được học.
  • Đọc hiểu: Phát triển kỹ năng đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng chỗ, hiểu ý nghĩa của từng câu, đoạn và toàn bộ bài đọc.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Khi làm bài, học sinh nên thực hiện theo các bước sau để đạt hiệu quả cao nhất:

  1. Đọc kỹ yêu cầu đề bài: Trước khi làm bất kỳ câu hỏi nào, hãy đọc thật kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu, tránh làm sai hoặc bỏ sót thông tin quan trọng.
  2. Phần Đọc hiểu:
    • Đọc thầm bài văn ít nhất hai lần. Lần đầu để nắm ý chính, lần hai để tìm thông tin chi tiết trả lời câu hỏi.
    • Gạch chân hoặc ghi nhớ những từ khóa, chi tiết quan trọng liên quan đến câu hỏi.
    • Trả lời câu hỏi bằng ngôn ngữ của mình nhưng phải bám sát nội dung bài đọc.
  3. Phần Viết chính tả:
    • Nghe rõ giáo viên đọc, cố gắng ghi nhớ từng tiếng, từng từ.
    • Viết cẩn thận, chú ý viết đúng các âm, vần, thanh điệu, viết hoa đầu câu và tên riêng (nếu có).
    • Sau khi viết xong, đọc lại bài để soát lỗi chính tả.
  4. Phần Bài tập:
    • Điền âm/vần/từ: Đọc kỹ các từ xung quanh chỗ trống để xác định âm/vần/từ phù hợp nhất về mặt ngữ âm và ngữ nghĩa.
    • Sắp xếp câu: Đọc các từ đã cho, xác định chủ ngữ, vị ngữ và các thành phần khác để ghép lại thành câu có nghĩa, đúng ngữ pháp.
    • Nối từ/hình: Quan sát kỹ các hình ảnh hoặc đọc các từ đã cho, tìm ra mối liên hệ logic để nối chính xác.
  5. Mẹo kiểm tra:
    • Sau khi hoàn thành bài, hãy đọc lại toàn bộ bài làm để phát hiện lỗi sai, đặc biệt là các lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp cơ bản.
    • Đối với các câu hỏi trắc nghiệm, hãy chắc chắn bạn đã đọc kỹ các phương án và chọn đáp án đúng nhất.
  6. Lỗi hay gặp:
    • Nhầm lẫn các âm/vần dễ lẫn (ch/tr, s/x, iê/yê, on/ot, c/k).
    • Viết sai quy tắc viết hoa.
    • Sắp xếp từ ngữ lộn xộn, không tạo thành câu có nghĩa.
    • Đọc lướt, không hiểu kỹ yêu cầu đề bài dẫn đến trả lời sai.

Đáp Án/Kết Quả

Các đáp án chi tiết cho từng phần của đề thi học kỳ 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sẽ giúp học sinh và giáo viên đối chiếu, đánh giá kết quả học tập.

  • Phần Đọc hiểu: Các câu trả lời đúng sẽ được cung cấp, giúp học sinh nhận ra lỗi sai và cách diễn đạt phù hợp.
  • Phần Chính tả: Bài viết đúng theo yêu cầu của giáo viên.
  • Phần Bài tập: Các đáp án điền từ, nối câu, nối hình sẽ được cung cấp đầy đủ.
  • Phần Đọc thành tiếng (nếu có): Tiêu chí đánh giá rõ ràng về độ lưu loát, phát âm, ngắt nghỉ và khả năng trả lời câu hỏi.

Việc xem xét đáp án không chỉ để chấm điểm mà còn là cơ hội để học sinh rút kinh nghiệm, củng cố kiến thức và cải thiện kỹ năng cho những lần ôn tập sau.

Bộ đề thi học kỳ 2 lớp 1 môn Tiếng Việt này là tài liệu quý giá, giúp các em học sinh lớp 1 có thêm cơ hội rèn luyện, làm quen với các dạng bài tập và tự tin bước vào kỳ thi quan trọng.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon