Bộ Đề Luyện Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2025 – 2026: Chìa Khóa Thành Công
Chào mừng các em học sinh lớp 3 và quý phụ huynh đến với bộ tài liệu đề thi Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 3 được biên soạn kỹ lưỡng, nhằm mục tiêu trang bị kiến thức và kỹ năng vững chắc cho kỳ thi quan trọng này. Với mục tiêu mang đến những bài học bổ ích, rõ ràng và chuẩn xác, bộ đề này sẽ là người bạn đồng hành tin cậy trên hành trình chinh phục đỉnh cao tri thức.
Đề Bài
Bộ đề thi Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 3 dưới đây là tuyển tập các bài thi được VnDoc.com tổng hợp và đăng tải, bao gồm các cấp độ từ sơ khảo cấp trường đến cấp quốc gia. Tài liệu này được thiết kế để giúp các em ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 các năm 2024-2025 và 2023-2024, với cấu trúc bám sát đề thi thực tế.
Bộ tài liệu này bao gồm các phần chính sau:
- 03 Đề thi Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 3 cấp huyện năm 2024 – 2025, mỗi đề gồm 30 câu hỏi và không có đáp án.
- 11 Đề thi Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 3 cấp trường năm 2024 – 2025, trong đó có 10 đề có đáp án và 01 đề sơ khảo không có đáp án, mỗi đề gồm 30 câu hỏi.
- Bộ đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 năm 2023 – 2024 với đầy đủ 8 vòng thi: vòng 1, 2, 3 (thi tự do); vòng 4 (thi điều kiện); vòng 5 (thi sơ khảo); vòng 6 (thi Hương); vòng 7 (thi Hội); vòng 8 (thi Đình). Tất cả các vòng này đều có đáp án.
- 02 Đề thi Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 3 cấp tỉnh năm 2023-2024, mỗi đề gồm 30 câu hỏi và không có đáp án.
- 03 đề ôn thi Trạng nguyên Tiếng Việt năm 2022 – 2023, bao gồm 2 đề có đáp án và 01 đề không có đáp án.
- Bộ đề thi Trạng nguyên Tiếng Việt với 19 vòng thi năm 2020 – 2021, dày 113 trang và không có đáp án.
Đề thi Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 3 cấp trường
Các đề thi cấp trường là bước khởi đầu quan trọng, giúp các em làm quen với dạng thức bài thi và củng cố kiến thức cơ bản. Những bài tập này được thiết kế để đánh giá khả năng hiểu và vận dụng ngôn ngữ Tiếng Việt của học sinh ở mức độ trường học.
Đề thi Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 3 cấp trường
Đề thi Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 3 cấp Huyện
Sau khi vượt qua cấp trường, các em sẽ tiếp tục thử sức với đề thi cấp huyện. Các đề thi này đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng hơn về ngữ pháp, từ vựng, và khả năng phân tích văn bản. Đây là cơ hội để các em rèn luyện tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề trong các tình huống Tiếng Việt phức tạp hơn.
Năm 2024 – 2025, các đề thi cấp Huyện gồm 3 đề, mỗi đề có 30 câu hỏi, tập trung vào việc kiểm tra kiến thức tổng hợp và kỹ năng làm bài dưới áp lực thời gian.
Đề thi Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 3 năm 2024 – 2025 cấp Huyện
Bộ đề thi Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 3 năm 2023 – 2024 – 8 vòng thi
Cấu trúc 8 vòng thi của kỳ thi Trạng Nguyên Tiếng Việt năm 2023-2024 được thiết kế nhằm mang đến một lộ trình luyện tập toàn diện và hiệu quả nhất cho học sinh lớp 3. Mỗi vòng thi đều có những mục tiêu và thử thách riêng, giúp các em phát triển toàn diện các kỹ năng Tiếng Việt.
Bộ đề này bao gồm các vòng thi từ tự do đến các vòng thi mang tính điều kiện và sơ khảo, sau đó là các vòng thi cao hơn như Hương, Hội và Đình. Việc luyện tập qua từng vòng giúp các em làm quen với áp lực thi cử, rèn luyện sự bình tĩnh và tự tin để đạt kết quả cao nhất.
- Đề thi Vòng 1, Vòng 2, Vòng 3 – Vòng tự do: Các vòng này cho phép học sinh thử sức với các dạng bài đa dạng, giúp các em đánh giá năng lực ban đầu và xác định những điểm cần cải thiện.
- Đề thi Vòng 4 – Vòng Thi điều kiện: Vòng thi này đặt ra yêu cầu nhất định về kiến thức, giúp học sinh củng cố nền tảng trước khi bước vào các vòng thi chính thức.
- Đề thi Vòng 5 – Vòng thi sơ khảo: Đây là bước kiểm tra quan trọng, đánh giá khả năng tổng hợp và vận dụng kiến thức của học sinh một cách toàn diện.
- Đề thi Vòng 6 – Vòng thi Hương, Vòng 7 – Vòng thi Hội, Vòng 8 – Vòng thi Đình: Các vòng thi cao cấp này đòi hỏi học sinh phải có kiến thức sâu rộng, kỹ năng phân tích, đánh giá và trình bày mạch lạc, thể hiện rõ trình độ vượt trội.
Bộ đề ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt năm 2022 – 2023
Năm học 2022-2023 mang đến những bộ đề ôn tập chất lượng, giúp học sinh lớp 3 nâng cao trình độ Tiếng Việt. Các đề thi này bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, từ điền từ, chọn đáp án đúng đến phân tích câu và tục ngữ.
Câu hỏi 1. Từ nào dưới đây viết sai chính tả?
A. cầu nguyện
B. nghiêm nghị
C. ngổn ngang
D. nghập ngừng
Phân tích: Từ “nghập ngừng” là từ viết sai chính tả. Từ đúng phải là “ngập ngừng”. Các từ còn lại đều viết đúng chính tả.
Câu hỏi 2. Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?
A. Những cành phượng chi chít những bông hoa đỏ rực.
B. Em sắp xếp lại sách vở sau khi học bài xong.
C. Mọi người đang trang hoàng cho sân khấu biểu diễn.
D. Chú sẻ đậu xuống khiến cành bằng lăng chao nghiêng.
Phân tích: Câu A nêu đặc điểm của những cành phượng (chi chít hoa đỏ rực). Các câu còn lại là câu kể, câu tả hành động.
Câu hỏi 3. Câu văn nào dưới đây có từ viết sai chính tả?
A. Bác ngư dân trèo thuyền đi đánh cá.
B. Mẹ luôn mong bé hay ăn chóng lớn và mạnh khoẻ.
C. Em bé đang chăm chú ghi chép bài.
D. Các bạn học sinh luôn trông chờ mùa hè đến.
Phân tích: Từ “ngư dân” trong câu A viết sai chính tả. Từ đúng phải là “ngư dân”.
Câu hỏi 4. Câu nào dưới đây sử dụng sai dấu câu?
A. Bản nhạc du dương vang ra từ cửa sổ của một căn gác nhỏ.
B. Từng ngón tay thon dài của cô gái lướt nhanh trên những phím đàn.
C. Bé đàn một bản nhạc du dương dành tặng cho bố.
D. Con muốn tham gia lớp học vẽ hay lớp học đàn.
Phân tích: Câu D là câu hỏi, cần kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?), nhưng lại kết thúc bằng dấu chấm (.).
Câu hỏi 5. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
A. Trong gió chiều, luỹ tre đu đưa, rì rào tạo nên một bản nhạc êm dịu.
B. Búp măng non mập mạp, nhô thẳng lên trời tựa mũi kiếm nhọn hoắt.
C. Luỹ tre đã chứng kiến biết bao nhiêu đổi thay, thăng trầm của ngôi làng nhỏ.
D. Vầng trăng lên sau luỹ tre làng, trăng treo đầu ngọn tre.
Phân tích: Câu B sử dụng từ “tựa” để so sánh búp măng non với mũi kiếm nhọn hoắt, tạo nên hình ảnh sinh động.
Câu hỏi 6. Từ nào dưới đây chỉ tính cách trẻ em?
A. sáng suốt
B. hiếu động
C. ôn tồn
D. sáng dạ
Phân tích: Từ “hiếu động” chỉ tính cách đặc trưng của trẻ em, thể hiện sự năng động, thích hoạt động. Các từ còn lại có thể chỉ tính cách của nhiều lứa tuổi.
Câu hỏi 7. Đáp án nào dưới đây là tục ngữ?
A. Nói có đúng, mách có sách.
B. Nói có miệng, mách có sách.
C. Nói có sách, mách có chứng.
D. Nói có miệng, mách có tai.
Phân tích: Câu C “Nói có sách, mách có chứng” là một câu tục ngữ quen thuộc, khuyên con người nên nói năng có căn cứ, có bằng chứng rõ ràng.
Câu hỏi 8. Từ 3 tiếng “hoà, bình, chan” có thể ghép được tất cả bao nhiêu từ?
A. 5
B. 4
C. 3
D. 2
Phân tích: Từ 3 tiếng “hoà, bình, chan”, ta có thể ghép được các từ sau: hoà bình, bình chan, chan hoà. Như vậy có 3 từ có nghĩa.
Câu hỏi 9. Từ nào dưới đây là từ dùng để miêu tả chiều cao?
A. chông chênh
B. vun vút
C. mênh mang
D. chót vót
Phân tích: Từ “chót vót” dùng để miêu tả vật có chiều cao lớn, vươn lên cao. “Vun vút” miêu tả tốc độ, “mênh mang” miêu tả không gian rộng lớn, “chông chênh” miêu tả sự không vững chãi.
Câu hỏi 10. Từ ngữ nào viết sai chính tả trong đoạn thơ sau?
“Cả mùa đông lạnh giá
Mặt trời trốn đi đâu
Cây khoác tấm áo nâu
Áo trời thì sám ngắt.”
(Theo Bảo Ngọc)
A. trốn
B. sám ngắt
C. lạnh giá
D. khoác
Phân tích: Từ “sám ngắt” trong câu thơ là viết sai chính tả. Từ đúng phải là “xám ngắt”, miêu tả màu sắc của bầu trời trong những ngày đông lạnh lẽo.
Bộ đề ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt năm 2020 – 2021
Bộ đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt năm 2020-2021 với 19 vòng thi cung cấp một nguồn tài liệu phong phú và chi tiết, giúp học sinh lớp 3 có cơ hội rèn luyện toàn diện các kỹ năng Tiếng Việt. Dù không có đáp án kèm theo, bộ đề này vẫn là công cụ hữu ích để các em tự đánh giá và cải thiện bản thân.
Vòng 1
Bài 1. Trâu vàng uyên bác. Điền chữ hoặc từ thích hợp vào chỗ trống.
Đây là dạng bài kiểm tra vốn từ vựng và khả năng nhận diện các thành ngữ, tục ngữ, hoặc các cụm từ quen thuộc trong Tiếng Việt. Học sinh cần điền các từ còn thiếu để hoàn chỉnh các câu hoặc cụm từ có nghĩa.
Câu 1. Cậu bé thông…
Câu 2. Cây… ấu
Câu 3. Ai …gì?
Câu 4. Hai bàn…. em.
Câu 5. …..inh đẹp
Câu 6. Cô giáo ….hon
Câu 7. Đội thiếu niên tiền…
Câu 8. Sấm… ét
Câu 9. Đội …iên
Câu 10. Thiếu niên… đồng.
Câu 11. Điền vào chỗ trống. Tay …hàm nhai, tay quai miệng trễ.
Câu 12. Trong bài tập đọc “Hai bàn tay em”, buổi sáng bàn tay giúp bé đánh….. ăng, chải tóc.
Câu 13. Cây đa, giếng ….ước, sân đình là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam?
Câu 14. Điền vào chỗ trống, vầng trăng…. như chiếc đĩa.
Câu 15. Trần Đăng Khoa là tác giả bài thơ “Khi …ẹ vắng nhà”.
Câu 16. Điền vào chỗ trống. Cô ….áo là người mẹ thứ hai của em.
Câu 17. Trong bài tập đọc “Cô giáo tí hon” các bạn đã chơi trò chơi lớp ……ọc.
Câu 18. Trong bài tập đọc :Hai bàn tay em”, Buổi tối tay kề bên ………, tay ấp cạnh lòng.
Câu 19. Điền vào chỗ trống. Con …..là đầu cơ nghiệp.
Câu 20. Điền vào chỗ trống. Chim sâu là một loài …….ật có ích.
Câu 21. Điền vào chỗ trống: “Tay em đánh……. ăng. Răng trắng hoa nhài”
Câu 22. Điền vào chỗ trống: Giờ em ngồi học, bàn tay siêng năng, nở hoa trên giấy, từng hàng ………..ăng giăng”.
Câu 23. Điền vào chỗ trống. “Anh em như thể chân………”
Câu 24. Điền vào chỗ trống.” Rách lành đùm bọc, dở …………..đỡ đần”
Câu 25. Điền vào chỗ trống. “Thiếu nhi là măng ……..của đất nước.
Câu 26. Điền vào chỗ trống. “Tay em đánh răng, răng trắng nhài”
Câu 27. Điền vào chỗ trống. “Ăn nhớ kẻ trồng cây”.
Câu 28. Điền vào chỗ trống. “Àn nhở kẻ cho dây mà trồng”.
Bài 2. Chọn đáp án đúng.
Dạng bài này yêu cầu học sinh lựa chọn phương án trả lời đúng nhất trong số các lựa chọn được đưa ra, bao gồm các kiến thức về từ vựng, ngữ pháp, chính tả và văn học.
Câu 1. Trong các từ sau, từ nào không chỉ trẻ em?
a. thiếu niên
b. thiếu nhi
c. trẻ con
d. đoàn viên
Phân tích: “Đoàn viên” là danh hiệu dành cho thanh thiếu niên đã gia nhập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, không phải là từ chỉ chung trẻ em.
Câu 2. Trong bài tập đọc “Cậu bé thông minh” nhà vua dùng kế gì để tìm người tài?
a. Yêu cầu nộp gà mái biết đẻ
b. Yêu cầu nộp gà trống biết đẻ
c. Yêu cầu nộp trâu đực biết đẻ
d. Yêu cầu nộp dê đực có sữa.
Phân tích: Nhà vua yêu cầu nộp “gà trống biết đẻ” để thử thách sự thông minh.
Câu 3. Hãy chỉ ra từ không đúng chính tả trong các từ sau?
a. hiền lành
b. hiền nành
c. ngao ngán
d. ngọt ngào
Phân tích: Từ “hiền nành” viết sai chính tả. Từ đúng là “hiền lành”.
Câu 4. Hãy chỉ ra từ không đúng chính tả trong các từ sau?
a. chìm nổi
b. chìm lổi
c. dọc ngang
d. liềm hái
Phân tích: Từ “chìm lổi” viết sai chính tả. Từ đúng là “chìm nổi”.
Câu 5. Đội Thiếu niên Tiền phong được thành lập ngày nào?
a. 17 tháng 3 năm 1973
b. 17 tháng 5 năm 1945
c. 15 tháng 5 năm 1954
Phân tích: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh được thành lập vào ngày 15 tháng 5 năm 1941. Tuy nhiên, trong các lựa chọn này, không có đáp án đúng. Nếu đây là câu hỏi về một sự kiện liên quan đến đội, cần kiểm tra lại nguồn. Giả định có sai sót trong đề bài hoặc lựa chọn, ta xem xét các mốc lịch sử khác. Nếu câu hỏi là về ngày thành lập Đội TNTPHCM thì đáp án chính xác là 15/5/1941. Nếu câu hỏi là về ngày thành lập Đoàn TNCSHCM thì là 26/3/1931. Trong các lựa chọn, 17/5/1945 có thể liên quan đến một sự kiện nào đó, nhưng không phải ngày thành lập Đội. Tuy nhiên, theo thông tin phổ biến, ngày thành lập Đội là 15/5/1941. Nếu buộc phải chọn từ các đáp án đã cho, có thể có sai sót trong đề bài gốc.
Câu 6. Trong những người sau, ai không phải là đội viên đầu tiên của đội?
a. Vừ A Dính
b. Nông Văn Dền
c. Nông Văn Thàn
d. Lý Thị Nì
Phân tích: Vừ A Dính là một trong những đội viên đầu tiên của Đội Thiếu niên Tiền phong. Nông Văn Dền và Nông Văn Thàn cũng là những đội viên tiêu biểu. Lý Thị Nì không phải là đội viên đầu tiên được biết đến rộng rãi trong lịch sử thành lập Đội.
Câu 7. Trong các từ sau, từ nào không chỉ tính nết của trẻ em?
a. ngoan ngoãn
b. lễ phép
c. ngây thơ
d. nghiêm nghị
Phân tích: “Nghiêm nghị” thường chỉ thái độ, cách nói năng, cử chỉ của người lớn tuổi hoặc có chức vụ, thể hiện sự nghiêm túc, không đùa cợt. Các từ còn lại thường dùng để miêu tả tính nết của trẻ em.
Câu 8. Hãy chỉ ra từ khồng đúng chính tả trong các từ sau?
a. hạn hán
b. chữ xấu
c. căn nhà
d. hạng hán
Phân tích: Từ “hạng hán” viết sai chính tả. Từ đúng là “hạn hán”.
Câu 9. Trong bài tập đọc “Hai bàn tay em”, bàn tay của em bé được so sánh với gì?
a. cái lá
b. cái cây
c. con ong
d. nụ hoa (hoa đầu cành)
Phân tích: Trong bài thơ “Hai bàn tay em” của nhà thơ Tạ Hữu, bàn tay em bé được so sánh với “nụ hoa” và “con ong”. Tuy nhiên, trong các lựa chọn này, “nụ hoa (hoa đầu cành)” là phù hợp nhất với hình ảnh thơ.
Câu 10. Đội Thiếu niên Tiền phong được mang tên Bác Hồ từ khi nào?
a. Ngày 30 tháng 1 năm 1945
b. Ngày 30 tháng 1 năm 1969
c. Ngày 30 tháng 1 năm 1970
d. Ngày 30 tháng 1 năm 1975
Phân tích: Đội Thiếu niên Tiền phong Việt Nam được đổi tên thành Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh vào ngày 30 tháng 1 năm 1970.
Câu 11. Sự vật nào được so sánh trong câu: “Hồng chín như đèn đỏ”?
a. hồng
b. chín
c. đèn
d. đỏ
Phân tích: Câu này so sánh quả hồng chín với chiếc đèn đỏ, sử dụng từ so sánh “như”. Sự vật được so sánh là “hồng” (quả hồng chín).
Câu 12. “Nơi vua và các quan ở và bàn việc trong triều đình” (SGK TV3, tập 1, Tr.5) gọi là gì?
a. kinh đô
b. cố đô
c. thành phố
d. đất nước
Phân tích: Nơi vua và các quan ở và bàn việc trong triều đình được gọi là “kinh đô”.
Câu 13. Từ nào không phải là từ chỉ sự vật?
a. búp bê
b. trọng thưởng
c. quả bóng
d. cây bàng
Phân tích: “Trọng thưởng” là một động từ hoặc danh từ chỉ hành động, sự việc (việc ban thưởng lớn), không phải là sự vật cụ thể. Các từ còn lại đều chỉ sự vật.
Câu 14. Sự vật nào được so sánh trong câu thơ: “Cánh diều như dấu á, ai vừa tung lên trời”
a. dấu á
b. trời
c. cánh diều
d. ai
Phân tích: Câu thơ so sánh “cánh diều” với “dấu á”, sử dụng từ so sánh “như”.
Câu 15. Từ nào viết đúng chính tả?
a. bang công
b. đàng hát
c. hoa lan
d. chói chan
Phân tích: Từ “hoa lan” viết đúng chính tả. Các từ còn lại viết sai: “bang công” -> “ban công”, “đàng hát” -> “đoàn hát” hoặc “đàng hoàng”, “chói chan” -> “chói chang”.
Câu 16. Tên thật của chú bé liên lạc Kim Đông là gì?
a. Nông Văn Dền
b. Cao Sơn
c. La Văn cầu
d. Nguyễn Thái Học
Phân tích: Tên thật của chú bé liên lạc Kim Đồng là Nông Văn Dền.
Câu 17. Từ nào chỉ sự vật?
a. can đảm
b. nhanh nhẹn
c. ngôi nhà
d. vui vẻ
Phân tích: “Ngôi nhà” là một sự vật cụ thể. Các từ còn lại chỉ tính chất, phẩm chất hoặc trạng thái.
Câu 18. Từ nào không phải là từ chỉ sự vật?
a. cô chú
b. hoa nhài
c. em bé
d. đi học
Phân tích: “Đi học” là một hành động, một hoạt động, không phải là sự vật.
Câu 19. Từ nào viết sai chính tả?
a. xinh đẹp
b. chữ xấu
c. sâu sắc
d. xo xánh
Phân tích: Từ “xo xánh” viết sai chính tả. Từ đúng là “xinh xắn”.
Câu 22. Trong tập đọc: “Cậu bé thông minh” cậu bé đã yêu cầu nhà vua làm gì?
a. Rèn cây sắt
b. Tìm ngọc
c. Rèn kim khâu thành dao sắc
d. Tìm kim cương
Phân tích: Cậu bé yêu cầu nhà vua “rèn một con dao thật sắc để mổ con gà trống biết đẻ trứng”.
Câu 23. Từ nào viết đúng chính tả?
a. xiêng năng
b. Trọng thưởng
c. om xòm
d. khinh đô
Phân tích: Từ “om xòm” viết đúng chính tả. Các từ khác sai: “xiêng năng” -> “siêng năng”, “Trọng thưởng” -> “trọng thưởng” (trừ khi là tên riêng), “khinh đô” -> “kinh đô”.
Câu 24. Từ nào viết đúng chính tả?
a. cam đảm
b. kiêu căn
c. thủ thỉ
d. hới hận
Phân tích: Từ “thủ thỉ” viết đúng chính tả. Các từ khác sai: “cam đảm” -> “can đảm”, “kiêu căn” -> “kiêu căng”, “hới hận” -> “hối hận”.
Bài 3. a) Ghép 2 ô trống chứa nội dung tương đồng hoặc bằng nhau thành cặp đôi.
Dạng bài này yêu cầu học sinh tìm các từ đồng nghĩa hoặc có ý nghĩa tương đồng để ghép thành cặp.
Bảng 1
| chói lọi | ầm ỉ | hàng xóm | vận dụng | khai giảng |
|---|---|---|---|---|
| chu đáo | tựu trường | chói chang | ứng dụng | chăm chỉ |
| quy định | Tổ quốc | chỉn chu | thong thả | om sòm |
| láng giềng | điều lệ | đất nước | khoan thai | siêng năng |
Các cặp ghép đúng:
- chói lọi – chói chang
- ầm ỉ – ầm ĩ
- hàng xóm – láng giềng
- vận dụng – ứng dụng
- khai giảng – tựu trường
- chu đáo – chỉn chu
- quy định – điều lệ
- Tổ quốc – đất nước
- thong thả – khoan thai
- chăm chỉ – siêng năng
- om sòm – ầm ĩ
Bảng 2
| Thong thả | Cùng một quê | Trẻ chăn trâu | ầm ĩ | quang |
|---|---|---|---|---|
| Om sòm | Cùng một lòng | Tặng thưởng lớn | Cùng một đội ngũ | Thủ lĩnh |
| Giang sơn | Đồng hương | Trọng thưởng | Mục đồng | Khoan thai |
| Đồng tâm | Đồng đội | Tổ quốc | Người đứngđầu | Sạch hết, vướng víu |
Các cặp ghép đúng:
- Thong thả – Khoan thai
- Cùng một quê – Đồng hương
- Trẻ chăn trâu – Mục đồng
- ầm ĩ – Om sòm
- quang – (không có từ tương đồng rõ ràng trong bảng này)
- Cùng một lòng – Đồng tâm
- Tặng thưởng lớn – Trọng thưởng
- Cùng một đội ngũ – Đồng đội
- Thủ lĩnh – Người đứng đầu
- Giang sơn – Tổ quốc
- Sạch hết, vướng víu – (không có từ tương đồng rõ ràng trong bảng này)
Bảng 3 (lặp lại)
| Cùng một lòng | Sạch hết, vướng víu | Tặng thưởnglớn | Đồng đội | Đồng tâm |
|---|---|---|---|---|
| Om sòm | Trẻ chăn trâu | Chăm chỉ | Trọng thưởng | Quang |
| Mục đồng | Cùng một đội ngũ | Quy định | Điều lệ | Thủ lĩnh |
| đồng hương | Siêng năng | Người đứng đầu | Cùng một quê | ầm ĩ |
Các cặp ghép đúng:
- Cùng một lòng – Đồng tâm
- Sạch hết, vướng víu – (không có từ tương đồng rõ ràng)
- Tặng thưởng lớn – Trọng thưởng
- Đồng đội – Cùng một đội ngũ
- Đồng tâm – Cùng một lòng
- Om sòm – ầm ĩ
- Trẻ chăn trâu – Mục đồng
- Chăm chỉ – Siêng năng
- Quy định – Điều lệ
- Thủ lĩnh – Người đứng đầu
- Đồng hương – Cùng một quê
- Quang – (không có từ tương đồng rõ ràng)
b) Kéo ô trống vào giỏ chủ đề sao cho các nội dung tương đồng hoặc bằng nhau
Dạng bài này yêu cầu phân loại từ theo chủ đề hoặc nhóm nghĩa.
Đề thi Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 3 Vòng 1
Phần này thường yêu cầu học sinh phân loại các từ vào các nhóm như: từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm, từ chỉ sự vật, hoặc các nhóm nghĩa khác tùy theo chủ đề của bài tập. Ví dụ, các từ như “chăm chỉ”, “siêng năng” có thể thuộc nhóm “tính cách”; “trọng thưởng”, “tặng thưởng lớn” thuộc nhóm “hành động ban thưởng”; “mục đồng”, “trẻ chăn trâu” thuộc nhóm “chỉ người/hoạt động của trẻ em”.
Trên đây là một phần của tài liệu chi tiết về bộ đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3.
Mời các bạn nhấn nút Tải về (nếu có sẵn) để nhận trọn bộ tài liệu ôn thi Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 3 mới nhất.
Trên đây là Bộ đề thi Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 3 8 vòng thi theo cấu trúc mới. VnDoc.com hy vọng rằng tài liệu Luyện thi trực tuyến cuộc thi Trạng nguyên Tiếng Việt 3 trên đây sẽ là tài liệu ôn thi hiệu quả dành tặng các em học sinh lớp 3.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
