Định Lý Ba Đường Vuông Góc: Khái Niệm, Chứng Minh Và Ứng Dụng Trong Toán Học
Định lý ba đường vuông góc đóng vai trò là một khái niệm nền tảng trong chương trình hình học không gian, giúp xây dựng cầu nối vững chắc giữa các đối tượng hình học phẳng và không gian. Hiểu rõ định lý này không chỉ giúp giải quyết các bài toán phức tạp mà còn là chìa khóa để nắm bắt sâu sắc hơn các quy luật hình thành và phát triển trong tư duy toán học.
Đề Bài
<?xml encoding=”utf-8″ ?><?xml encoding=”utf-8″ ?> Định lý 3 đường vuông góc là gì? Phương pháp chứng minh Định lý ba đường vuông góc? Nhận biết khái niệm đường vuông góc là yêu cầu cần đạt trong chương trình toán lớp mấy? Định hướng phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung môn toán?
Phân Tích Yêu Cầu
Bài viết này tập trung làm rõ định nghĩa, phương pháp chứng minh của Định lý 3 đường vuông góc. Đồng thời, bài viết sẽ xác định rõ cấp lớp học mà khái niệm đường vuông góc được yêu cầu nhận biết, và cung cấp định hướng về phương pháp giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực chung cho học sinh trong môn Toán, đặc biệt liên quan đến các kiến thức hình học.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để tiếp cận Định lý 3 đường vuông góc, chúng ta cần nắm vững các khái niệm cơ bản về đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và các định nghĩa, tính chất liên quan trong hình học Euclid.
Đầu tiên, cần hiểu rõ khái niệm đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. Một đường thẳng được gọi là vuông góc với một mặt phẳng nếu nó vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó và đi qua giao điểm của nó với mặt phẳng.
Định lý ba đường vuông góc có thể được phát biểu như sau: Cho một đường thẳng d không vuông góc với mặt phẳng (P). Gọi d’ là hình chiếu của d trên (P). Khi đó, với mọi đường thẳng a nằm trong (P) và cắt d’ tại một điểm, ta có:
- Nếu d vuông góc với a thì d’ cũng vuông góc với a.
- Nếu d’ vuông góc với a thì d cũng vuông góc với a.
Để chứng minh định lý này, chúng ta thường sử dụng các tiên đề và định lý cơ bản của hình học không gian, đặc biệt là định nghĩa về đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và các tính chất của hình chiếu.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Khái niệm và Phát biểu Định lý 3 đường vuông góc
Định lý 3 đường vuông góc là một công cụ mạnh mẽ trong hình học không gian, giúp thiết lập mối quan hệ giữa các đường thẳng vuông góc với nhau trong không gian ba chiều. Định lý này được phát triển dựa trên nền tảng của hình học Euclid cổ điển, do nhà toán học vĩ đại Euclid đề xuất.
Định lý phát biểu rằng: Nếu một đường thẳng không vuông góc với một mặt phẳng và một đường thẳng khác nằm trên mặt phẳng đó, thì điều kiện cần và đủ để hai đường thẳng này vuông góc là đường thẳng thứ hai phải vuông góc với hình chiếu của đường thẳng thứ nhất lên mặt phẳng.
Ta có thể mô tả lại điều này như sau:
Cho đường thẳng a không vuông góc với mặt phẳng (P). Gọi a' là hình chiếu vuông góc của đường thẳng a lên mặt phẳng (P).
Cho đường thẳng b nằm trong mặt phẳng (P).
Khi đó, định lý ba đường vuông góc khẳng định: a vuông góc với b khi và chỉ khi a' vuông góc với b.
Phát biểu này bao gồm hai chiều:
- Nếu
avuông góc vớib, thìa'cũng vuông góc vớib. - Nếu
a'vuông góc vớib, thìacũng vuông góc vớib.
Phương pháp Chứng minh Định lý 3 đường vuông góc
Việc chứng minh Định lý 3 đường vuông góc đòi hỏi sự hiểu biết về các định nghĩa và tính chất cơ bản của hình học không gian. Dưới đây là các bước trình bày một cách chi tiết, áp dụng các phương pháp hình học truyền thống:
Bước 1: Xác định giả thiết và kết luận
Giả sử ta có:
- Đường thẳng
akhông vuông góc với mặt phẳng(P). a'là hình chiếu vuông góc củaatrên mặt phẳng(P). Điều này có nghĩa là đường thẳng đi qua một điểmAtrênavà vuông góc với(P)cắt(P)tại điểmA'. Đường thẳnga'là đường thẳng chứaA'và nằm trong(P).- Đường thẳng
bnằm trong mặt phẳng(P). - Giả sử đường thẳng
bcắt đường thẳnga'tại điểmB.
Ta cần chứng minh hai điều:
a) Chiều thuận: Nếu a perp b, thì a' perp b.
b) Chiều đảo: Nếu a' perp b, thì a perp b.
Bước 2: Chứng minh chiều thuận (a perp b implies a' perp b)
- Giả sử
a perp b. - Gọi
Alà một điểm trêna, vàA'là hình chiếu củaAlên(P). - Đường thẳng
a'là đường thẳng đi quaA'và nằm trong(P). - Theo giả thiết,
a perp b. Vìbnằm trong(P)và đi quaA'(điểm cắt giữaavà(P)), nêna perp b. - Vì
a perp (P), theo định nghĩa,avuông góc với mọi đường thẳng nằm trong(P)và đi qua giao điểmA'. Do đó,a perp a'. - Ta có
a perp bvàa perp a'. - Mặt khác, ta cần chứng minh
a' perp b. - Xét mặt phẳng chứa
avàb. Vìakhông vuông góc với(P), nênavàa'không cùng phương. - Ta cần một cách tiếp cận khác để chứng minh
a' perp b. - Quay lại định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng:
a perp (P)nghĩa làavuông góc với mọi đường thẳng thuộc(P). - Giả sử
a perp b. Vìa'là hình chiếu củaalên(P),a'cũng nằm trong(P). - Chúng ta cần thêm một đường thẳng
cquaBvà vuông góc vớiatrong mặt phẳngavàb. - Một cách tiếp cận khác là sử dụng mặt phẳng vuông góc với
b.
Chứng minh lại chiều thuận (sử dụng định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng):
- Giả sử
a perp b. - Gọi
Alà điểm trêna,A'là hình chiếu củaAlên(P). - Gọi
Blà giao điểm củaa'vàb. - Vì
a perp (P), nênavuông góc với mọi đường thẳng nằm trong(P). Tuy nhiên, giả thiết làakhông vuông góc với(P). Điều này mâu thuẫn với giả thiết “nếu một đường thẳng không vuông góc với mặt phẳng”. - Cần làm rõ giả thiết: “Nếu một đường thẳng không vuông góc với mặt phẳng”.
Hãy sử dụng định nghĩa một cách chính xác hơn.
Giả sử a là đường thẳng, A là một điểm trên a. (P) là mặt phẳng. a' là hình chiếu của a lên (P).
Nếu a đi qua A và A' là hình chiếu của A lên (P), thì a' là đường thẳng đi qua A' và song song với a (nếu a vuông góc với (P)) hoặc a' là đường thẳng nối A' với một điểm B nào đó trên (P) sao cho AA' là đường vuông góc.
Phát biểu chuẩn hơn: Cho mặt phẳng (P) và một điểm A không thuộc (P). Gọi A' là hình chiếu vuông góc của A trên (P). Đường thẳng AA' vuông góc với (P).
Lấy một đường thẳng a bất kỳ đi qua A, không vuông góc với (P). Gọi a' là hình chiếu của a trên (P).
Cho đường thẳng b nằm trong (P) và cắt a' tại điểm B.
Chiều thuận: Nếu a perp b, chứng minh a' perp b.
- Giả sử
a perp b. - Vì
a'là hình chiếu củaalên(P), nêna'nằm trong(P). - Ta cần chứng minh
a' perp b. - Gọi
Olà giao điểm củaavà(P). Ta có thể chọnA=O. Khi đóA'=O. - Lấy một điểm
Mtrêna.M'là hình chiếu củaMtrên(P).a'là đường thẳngOM'. - Vì
a perp b, ta có góc giữaavàblà90^circ. - Ta cần chứng minh
OM' perp b. - Xét tam giác
OMM'. GócOM'M = 90^circ. - Nếu
a perp b, ta có thể sử dụng vector. Giả sửvec{u}là vector chỉ phương củaa,vec{v}là vector chỉ phương củab.vec{n}là vector pháp tuyến của(P). a'là hình chiếu củaalên(P).- Ta có
a perp b implies vec{u} cdot vec{v} = 0. a'nằm trong(P), nênvec{u'}song song với chiếu củavec{u}lên(P).vec{u'} = vec{u} - (vec{u} cdot vec{n}) vec{n} / |vec{n}|^2.- Ta cần chứng minh
vec{u'} cdot vec{v} = 0. - Từ giả thiết
a perp b, ta biếtavuông góc vớib. - Vì
a'là hình chiếu củaatrên(P),a'nằm trong(P). - Có thể dùng định nghĩa đường vuông góc với mặt phẳng: Nếu một đường thẳng vuông góc với một đường thẳng trong mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó. Điều này sai.
Cách chứng minh chuẩn hơn (sử dụng mặt phẳng vuông góc):
- Chọn một điểm
Atrên đường thẳnga. GọiA'là hình chiếu củaAlên mặt phẳng(P). Đường thẳngAA'vuông góc với(P). - Gọi
blà đường thẳng trong(P)cắta'tạiB. - Chiều thuận: Giả sử
a perp b. Ta cần chứng minha' perp b.- Dựng mặt phẳng
(Q)đi quaavà vuông góc vớib. Vìakhông vuông góc với(P), nênavà(P)cắt nhau tại một điểmO. - Vì
a perp b,blà đường thẳng nằm trong(P). - Xét mặt phẳng
(Q)chứaavà vuông góc vớib. - Vì
bnằm trong(P)và(Q) perp b, nên giao tuyến của(P)và(Q)là một đường thẳngb'đi qua giao điểm củaavà(P)(tạm gọi làO), vàb'vuông góc vớib. - Ta có
a subset (Q). - Vì
AA' perp (P)vàb subset (P), nênAA' perp b. - Đường thẳng
achứaAA'. Vậya perp b. - Vì
a perp bvàa'là hình chiếu củaatrên(P), thìa'cũng phải vuông góc vớib. - Mẹo: Tìm mặt phẳng chứa
avàb. Nếua perp b, thìbvuông góc với mọi đường thẳng trong mặt phẳng đó đi qua giao điểm củaavàb. - Thực tế hơn: Gọi
alà đường thẳng,A in a.A'là hình chiếu củaAlên(P).a'là hình chiếu củaalên(P).blà đường thẳng trong(P). - Chiều thuận: Giả sử
a perp b.- Gọi
Olà giao điểm củaavà(P). Nếuasong song với(P), thìakhông cắt(P). Định lý không áp dụng. Do đóaphải cắt(P). - Gọi
Olà giao điểm củaavà(P).O in a, O in (P). - Hình chiếu
a'củaatrên(P)là đường thẳng đi quaO. - Gọi
blà đường thẳng trong(P)vàbcắta'tạiB. - Giả sử
a perp b. Ta cần chứng minha' perp b. - Vì
a perp b, vàbnằm trong(P), ta xét đường thẳnga. - Lấy điểm
Mtrêna. GọiM'là hình chiếu củaMtrên(P). - Xét tam giác
OMB. Ta cóOMlà đoạn củaa.OBlà đoạn củaa'.MBlà đoạn củab. - Từ
a perp b, suy ra góc giữaavàbbằng90^circ. - Cách đơn giản hơn: Dựng mặt phẳng
(Q)chứaavà vuông góc vớib. Vìbnằm trong(P)và(Q) perp b, giao tuyến của(P)và(Q)là một đường thẳngb'đi qua giao điểm củaavà(P)(tạm gọi làO), vàb'vuông góc vớib. - Vì
a subset (Q), vàavuông góc vớib, màb'là đường thẳng trong(Q)vàb' perp b, ta suy raavàb'phải song song hoặc trùng nhau. Tuy nhiên,akhông nhất thiết phải nằm trong(Q). - Quay lại định nghĩa đường vuông góc với mặt phẳng.
- Định nghĩa: Đường thẳng
dvuông góc với mặt phẳng(P)nếudvuông góc với hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm trên(P). - Định lý 3 đường vuông góc: Cho
alà đường thẳng,(P)là mặt phẳng,a'là hình chiếu củaalên(P).blà đường thẳng trong(P). Nếuakhông vuông góc với(P)thì:a perp b iff a' perp b. - Chứng minh chiều thuận: Giả sử
a perp b.- Gọi
Olà giao điểm củaavới(P).a'là đường thẳng quaOtrong(P).blà đường thẳng quaOtrong(P). (Có thể giả sửB=Omà không mất tính tổng quát, hoặc xét trường hợpbkhông qua giao điểm). - Chọn một điểm
AtrênakhácO. GọiA'là hình chiếu củaAlên(P). Khi đóa'là đường thẳngOA'. - Vì
a perp b, tức là góc giữaOAvàblà90^circ. - Xét tam giác
OA'A. Ta cóAA' perp (P), suy raAA' perp OA'vàAA' perp b. - Ta có
OA perp b. - Xét mặt phẳng
(Q)chứaOAvàAA'. Mặt phẳng này vuông góc vớibtạiO. - Vì
OA perp b, màOAlà một phần củaa. - Dựng đường thẳng
b'quaOtrong(P)sao chob' perp OA. Ta cần chứng minhb'trùng vớia'. - Vì
a perp b, vàbnằm trong(P), ta xét mặt phẳng chứaavàb. Gọi mặt phẳng này là(R). - Ta có
b subset (P). Vìa perp b, nênavuông góc với mọi đường thẳng trong(R)đi qua giao điểm củaavàb. - Lấy
Olà giao điểm củaavà(P).a'là đường thẳng trong(P)quaO.blà đường thẳng trong(P)quaO(xét trường hợp đơn giản trước). - Nếu
a perp b: Vẽ mặt phẳng(Q)chứaavà vuông góc vớib. Vìb subset (P), và(Q) perp b, giao tuyến của(P)và(Q)là một đường thẳngcquaOvàc perp b. - Ta có
a subset (Q). Vìa perp b, vàc perp b, suy raavàcphải song song hoặc trùng nhau. - Nếu
asong song vớic, vàađi quaO, thìatrùngc. Tức làa=c. - Vì
c subset (P)vàc perp b, nêna subset (P)vàa perp b. Điều này mâu thuẫn với giả thiếtakhông vuông góc với(P). - Quan trọng:
akhông nhất thiết song song vớic.avàccùng vuông góc vớib. Do đó,avàcphải cùng phương. - Nếu
avàccùng phương, và cả hai đều đi quaO, thìatrùng vớic. - Điều này có nghĩa là
anằm trong(P), điều này mâu thuẫn với giả thiếtakhông vuông góc với(P).
- Gọi
- Gọi
- Dựng mặt phẳng
Cách chứng minh chiều thuận khác:
- Giả sử
a perp b. - Gọi
Alà một điểm trêna,A'là hình chiếu củaAtrên(P). - Gọi
Olà giao điểm củaavà(P).a'là đường thẳng quaO. - Lấy một điểm
Mtrênb. Ta cóvec{OA} perp vec{OM}(doa perp b). - Ta cần chứng minh
vec{OA'} perp vec{OM}. - Gọi
M'là hình chiếu củaMtrên(P). Vìb subset (P), nênM'trùng vớiM. - Xét tam giác
OAM.OA perp AM? Không. - Xét tam giác
OAM.AA' perp (P), nênAA' perp OM. - Ta có
OA perp OM. - Áp dụng định lý 3 đường vuông góc đảo: Nếu
a' perp b, thìa perp b. - Hãy sử dụng tính chất của đường vuông góc và đường xiên.
- Gọi
Olà giao điểm củaavà(P).a'là đường thẳng quaOtrong(P).blà đường thẳng quaOtrong(P). - Chiều thuận: Giả sử
a perp b.- Vì
a perp b,bvuông góc với đường thẳnga. - Vì
a'là hình chiếu củaalên(P),a'nằm trong(P). - Lấy một điểm
XtrênakhácO. Xét tam giácOXO'vớiO'là hình chiếu củaXlên(P). - Nếu
a perp b, ta cần chứng minha' perp b. - Dựng mặt phẳng
(Q)chứaavàb. Vìa perp b,(Q)vuông góc vớib. - Giao tuyến của
(P)và(Q)là một đường thẳngcquaOvàc perp b. - Vì
a subset (Q)vàc subset (Q), và cảavàcđều vuông góc vớib, thìavàcphải cùng phương. - Vì cả hai đều đi qua
O, nênavàctrùng nhau. Tức làa=c. - Do đó,
anằm trong(P). Điều này mâu thuẫn với giả thiếtakhông vuông góc với(P). - Lỗi ở đâu? Lỗi ở chỗ “Dựng mặt phẳng
(Q)chứaavàb“. Điều này chỉ đúng nếuavàbcắt nhau hoặc song song. - Phát biểu chuẩn: Cho đường thẳng
avà mặt phẳng(P). Gọia'là hình chiếu củaatrên(P). Choblà đường thẳng bất kỳ nằm trong(P). - Định lý: Nếu
akhông vuông góc với(P), thìa perp b Leftrightarrow a' perp b.
- Vì
Chứng minh chiều thuận: a perp b implies a' perp b
- Giả sử
a perp b. - Lấy điểm
Olà giao điểm củaavà(P). - Gọi
a'là đường thẳng trong(P)quaO. Gọiblà đường thẳng trong(P)quaO. - Lấy điểm
XtrênakhácO. GọiX'là hình chiếu củaXtrên(P). Vậya'là đường thẳngOX'. - Vì
a perp b, nênOX perp b. - Xét tam giác
OXX'. Ta cóXX' perp (P), suy raXX' perp OX'vàXX' perp b. - Ta có hai đường thẳng
OXvàXX'cùng vuông góc vớib. - Tuy nhiên,
OXvàXX'không nhất thiết cắt nhau. - Sử dụng vector: Đặt gốc tọa độ tại
O.vec{u}là vector chỉ phương củaa,vec{v}là vector chỉ phương củab.vec{n}là vector pháp tuyến của(P). a'là hình chiếu củaalên(P). Vector chỉ phương củaa'làvec{u'} = vec{u} - (vec{u} cdot vec{n})vec{n}/|vec{n}|^2. (Đây là chiếu củavec{u}lên(P)).- Giả sử
a perp b, tức làvec{u} cdot vec{v} = 0. - Ta cần chứng minh
a' perp b, tức làvec{u'} cdot vec{v} = 0. vec{u'} cdot vec{v} = (vec{u} - (vec{u} cdot vec{n})vec{n}/|vec{n}|^2) cdot vec{v}vec{u'} cdot vec{v} = vec{u} cdot vec{v} - (vec{u} cdot vec{n})(vec{n} cdot vec{v})/|vec{n}|^2- Vì
b subset (P),vec{v}vuông góc vớivec{n}, tức làvec{n} cdot vec{v} = 0. - Do đó,
vec{u'} cdot vec{v} = vec{u} cdot vec{v} - 0 = vec{u} cdot vec{v}. - Vì
vec{u} cdot vec{v} = 0, nênvec{u'} cdot vec{v} = 0. Điều này chứng tỏa' perp b.
Bước 3: Chứng minh chiều đảo (a' perp b implies a perp b)
- Giả sử
a' perp b. - Gọi
Olà giao điểm củaavà(P).a'là đường thẳng quaOtrong(P).blà đường thẳng quaOtrong(P). - Gọi
XtrênakhácO.X'là hình chiếu củaXtrên(P).a'là đường thẳngOX'. - Ta có
a' perp b, tức làOX' perp b. - Ta cần chứng minh
a perp b, tức làOX perp b. - Xét tam giác
OXX'.XX' perp (P), nênXX' perp OX'vàXX' perp b. - Ta có
OX' perp b. - Ta có
XX'là đường vuông góc vớibtạiX'. - Ta có
OX'là đường thẳng trong(P)vuông góc vớib. - Cần chứng minh
OX perp b. - Sử dụng vector:
vec{u'}là vector chỉ phương củaa',vec{v}là vector chỉ phương củab.vec{u}là vector chỉ phương củaa.vec{n}là vector pháp tuyến của(P). vec{u'} = vec{u} - (vec{u} cdot vec{n})vec{n}/|vec{n}|^2.- Giả sử
a' perp b, tức làvec{u'} cdot vec{v} = 0. - Ta cần chứng minh
a perp b, tức làvec{u} cdot vec{v} = 0. vec{u'} cdot vec{v} = vec{u} cdot vec{v} - (vec{u} cdot vec{n})(vec{n} cdot vec{v})/|vec{n}|^2 = 0.- Vì
b subset (P),vec{v}vuông góc vớivec{n}, nênvec{n} cdot vec{v} = 0. - Do đó,
vec{u} cdot vec{v} - 0 = 0, suy ravec{u} cdot vec{v} = 0. Điều này chứng tỏa perp b.
Hình chiếu của đường thẳng không vuông góc với mặt phẳng:
Nếu đường thẳng a không vuông góc với mặt phẳng (P), nó sẽ cắt (P) tại một điểm duy nhất, gọi là O. Hình chiếu a' của a lên (P) là một đường thẳng đi qua O.
Mẹo kiểm tra:
Khi gặp một bài toán về đường thẳng và mặt phẳng vuông góc, hãy luôn nghĩ đến việc áp dụng Định lý 3 đường vuông góc. Xác định đường nào là đường chiếu, đường nào nằm trong mặt phẳng, và đường nào là đường xiên (không nằm trong mặt phẳng).
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn giữa đường thẳng và hình chiếu của nó.
- Áp dụng sai định lý khi đường thẳng ban đầu thực sự vuông góc với mặt phẳng.
- Bỏ sót trường hợp đường thẳng song song với mặt phẳng. (Trong trường hợp này, định lý không áp dụng).
Minh họa Định lý 3 đường vuông gócHình minh họa Định lý 3 đường vuông góc (Nguồn: Internet)
Đáp Án/Kết Quả
Định lý 3 đường vuông góc là một mệnh đề logic hai chiều (iff), khẳng định sự tương đương giữa mối quan hệ vuông góc của một đường thẳng với một đường khác và mối quan hệ vuông góc của hình chiếu của nó với đường đó, với điều kiện đường thẳng ban đầu không vuông góc với mặt phẳng chứa hình chiếu và đường thứ hai.
- Chiều thuận: Nếu đường thẳng
avuông góc với đường thẳngb(nằm trong mặt phẳng(P)), thì hình chiếua'củaalên(P)cũng vuông góc vớib. - Chiều đảo: Nếu hình chiếu
a'của đường thẳngalên mặt phẳng(P)vuông góc với đường thẳngb(nằm trong(P)), thì đường thẳngacũng vuông góc vớib.
Điều kiện “đường thẳng a không vuông góc với mặt phẳng (P)” là cần thiết để đảm bảo a và a' là hai đường thẳng khác nhau và có thể thiết lập được mối quan hệ hình chiếu.
Nhận biết khái niệm đường vuông góc trong chương trình Toán lớp 7
Theo chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, việc nhận biết khái niệm đường vuông góc và đường xiên, cùng với khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, là một trong những yêu cầu cần đạt của chương trình môn Toán lớp 7. Cụ thể, điều này thuộc phần kiến thức hình học phẳng. Học sinh lớp 7 được yêu cầu giải thích được mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên dựa trên mối quan hệ giữa cạnh và góc đối trong tam giác.
Định hướng phương pháp hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực chung môn Toán
Việc giảng dạy và học tập Định lý 3 đường vuông góc nói riêng và các nội dung hình học không gian nói chung, cần tuân theo các định hướng phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung cho học sinh.
(1) Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu:
Qua các hoạt động học tập liên quan đến các định lý hình học, giáo viên cần khuyến khích học sinh rèn luyện tính trung thực trong việc tiếp nhận và trình bày kiến thức, sự chính xác khi áp dụng công thức và định lý. Tính trách nhiệm được bồi dưỡng qua việc hoàn thành các bài tập chứng minh, giải bài toán. Tinh thần tìm tòi, khám phá khoa học được khơi dậy qua việc suy luận logic và xây dựng các chứng minh.
(2) Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh cần được hướng dẫn cách lập kế hoạch học tập để nắm vững các khái niệm, định lý, quy trình chứng minh Định lý 3 đường vuông góc. Các em cần tự rút kinh nghiệm sau mỗi bài tập để hoàn thiện kỹ năng giải toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh trao đổi với bạn bè, thầy cô để hiểu sâu hơn về bài toán, trình bày ý tưởng chứng minh và giải pháp. Sử dụng ngôn ngữ toán học chính xác khi diễn đạt các khái niệm về đường thẳng, mặt phẳng, vuông góc, hình chiếu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh nhận diện các bài toán có thể áp dụng Định lý 3 đường vuông góc, đề xuất các phương pháp giải quyết vấn đề, bao gồm việc lựa chọn đường thẳng, mặt phẳng phù hợp và áp dụng đúng các bước chứng minh. Việc đánh giá giải pháp và khái quát hóa cho các tình huống tương tự cũng là một phần quan trọng.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
