Định Lý Giá Trị Trung Bình Thứ Hai Của Bonnet Trong Giải Tích

Giới thiệu về Định lý giá trị trung bình thứ hai của Bonnet là một bước quan trọng trong việc hiểu sâu sắc các tính chất của tích phân. Bài viết này cung cấp cái nhìn chi tiết về định lý, các giả thiết cần thiết, cách chứng minh, cũng như mối liên hệ với các khái niệm toán học khác, đặc biệt nhấn mạnh vào việc sử dụng Định lý giá trị trung bình thứ hai của Bonnet trong các bài toán giải tích.

Đề Bài
Nội dung gốc đề cập đến Định lý giá trị trung bình thứ 2 của Bonnet trong bình luận về các Định lý Abel và Dirichlet cho tích phân suy rộng. Cụ thể, nó trình bày một công thức tích phân quan trọng, thường được gọi là “giá trị trung bình thứ 2”. Để chứng minh công thức này, sách “Giải tích 3” của các thầy T. Đ. Long, N. Đ. Sang, H. Q. Toàn đưa ra các giả thiết sau:
fvàglà các hàm liên tục trên[a, b].gđơn điệu trên[a, b]và khả vi liên tục trên(a, b).
Công thức được xét là:int_a^b f(x)g(x)dx = g(a) int_a^c f(t)dt + g(b) int_c^b f(t)dt
với một giá trị c nào đó thuộc [a, b].
Bonnet cũng đưa ra một phiên bản khác của công thức này với giả thiết nhẹ nhàng hơn:
flà hàm khả tích Lebesgue trên[a, b].glà hàm đơn điệu trên[a, b].
Trong trường hợp này, công thức trở thành:int_a^b f(x)g(x)dx = g(a^+) int_a^c f(t)dt + g(b^-) int_c^b f(t)dt
trong đó g(a^+) là giới hạn phải của g tại a và g(b^-) là giới hạn trái của g tại b.
Một chứng minh khác, gần gũi hơn với tích phân Riemann, được đưa ra để chứng minh công thức:int_a^b f(x)g(x)dx = g(a^+) int_a^b f(t)dt + int_a^b f(t)(g(t)-g(a^+))dt
với các giả thiết:
flà hàm khả tích Riemann trên[a, b].glà hàm không tăng trên[a, b].
Nếu thay giả thiết g không tăng bằng g không giảm trong công thức trên, ta có thể suy ra công thức ban đầu với giả thiết f khả tích Riemann và g đơn điệu.

Phân Tích Yêu Cầu
Bài viết gốc tập trung vào việc giới thiệu và chứng minh Định lý giá trị trung bình thứ hai của Bonnet trong giải tích, một công cụ mạnh mẽ để đơn giản hóa các biểu thức tích phân phức tạp. Yêu cầu cốt lõi là trình bày rõ ràng các dạng của định lý, điều kiện áp dụng (giả thiết), và phác thảo các phương pháp chứng minh khác nhau, từ đó nâng cao hiểu biết học thuật và khả năng áp dụng vào giải các bài toán liên quan đến tích phân.
Phân tích yêu cầu cho thấy cần làm rõ:
- Các dạng của Định lý giá trị trung bình thứ hai: Có nhiều phiên bản tùy thuộc vào điều kiện của hàm
fvàg(liên tục, khả tích Riemann, khả tích Lebesgue, đơn điệu, không tăng, không giảm). - Mối liên hệ với các định lý khác: Định lý này thường xuất hiện trong bối cảnh của Định lý Abel, Định lý Dirichlet, và các công cụ tích phân khác.
- Phương pháp chứng minh: Phác thảo các bước logic, các công thức trung gian được sử dụng, và sự tinh tế trong từng bước chứng minh.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hiểu và áp dụng Định lý giá trị trung bình thứ hai của Bonnet, người đọc cần nắm vững các kiến thức sau:
Khái niệm tích phân:
- Tích phân Riemann: Là khái niệm tích phân cơ bản nhất, dựa trên việc chia nhỏ miền lấy tích phân thành các hình chữ nhật.
- Tích phân Lebesgue: Một khái niệm tổng quát hơn, cho phép tích phân các hàm phức tạp hơn và có nhiều tính chất mạnh mẽ hơn.
- Tích phân Riemann-Stieltjes: Một dạng tổng quát của tích phân Riemann, trong đó sự “tích” được thực hiện đối với một hàm
gbất kỳ (thay vì chỉdx).
Tính chất của hàm số:
- Hàm liên tục: Hàm mà đồ thị của nó có thể vẽ mà không nhấc bút.
- Hàm khả tích (Riemann/Lebesgue): Hàm có thể tính được tích phân xác định.
- Hàm đơn điệu: Hàm luôn tăng hoặc luôn giảm trên một khoảng xác định.
- Hàm không tăng/không giảm: Tương tự hàm đơn điệu nhưng cho phép giá trị bằng nhau.
- Hàm khả vi: Hàm có đạo hàm tại mọi điểm trên một khoảng.
- Nguyên hàm: Hàm có đạo hàm bằng hàm ban đầu.
Các công thức tích phân cơ bản:
- Tích phân từng phần:
\int u dv = uv - \int v duhoặc dạng tương ứng cho tích phân Riemann-Stieltjes. - Công thức giá trị trung bình: Các định lý cho phép tìm một giá trị trung bình của hàm trong một khoảng.
- Tích phân từng phần:
Khái niệm giới hạn:
- Giới hạn phải/trái: Giá trị mà hàm tiến tới khi biến số tiến tới một điểm từ bên phải hoặc bên trái.
Công thức Tích Phân Từng Phần Cho Tích Phân Riemann-Stieltjes
Một công thức quan trọng thường được sử dụng trong chứng minh định lý này là công thức tích phân từng phần cho tích phân Riemann-Stieltjes. Nếu f khả tích Riemann và g có biến phân bị chặn trên [a, b], thì:int_a^b f(x)dg(x) = f(b)g(b) - f(a)g(a) - int_a^b g(x)df(x)
Trong bối cảnh của định lý, khi g là hàm đơn điệu, nó có biến phân bị chặn.
Công thức Giá Trị Trung Bình Thứ Hai
Định lý Giá trị Trung Bình Thứ Hai (Dạng Riemann-Stieltjes): Cho hàm f khả tích Riemann trên [a, b] và hàm g đơn điệu trên [a, b]. Khi đó tồn tại c in [a, b] sao cho:int_a^b f(x)g(x)dx = g(a) int_a^c f(t)dt + g(b) int_c^b f(t)dt
(Với g không tăng thì g(a) và g(b) có thể được thay thế bằng g(a^+) và g(b^-) nếu cần).
Hoặc một dạng khác cho tích phân Riemann với f khả tích Riemann và g không tăng:int_a^b f(x)g(x)dx = g(a^+) int_a^b f(t)dt + int_a^b f(t)(g(t)-g(a^+))dt
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ xem xét cách chứng minh cho các phiên bản khác nhau của Định lý giá trị trung bình thứ hai của Bonnet.
Phiên Bản 1: Giả thiết hàm liên tục và g đơn điệu, khả vi
Đây là phiên bản thường gặp trong các giáo trình giải tích đại học.
Các giả thiết:
f,gliên tục trên[a, b].gđơn điệu trên[a, b]và khả vi liên tục trên(a, b).
Bước 1: Đặt nguyên hàm của f và sử dụng tích phân từng phần.
Đặt F(x) = int_a^x f(t)dt. Vì f liên tục, F(x) là một nguyên hàm của f và F(a) = 0.
Sử dụng công thức tích phân từng phần cho int_a^b f(x)g(x)dx (coi u = g(x) và dv = f(x)dx, suy ra du = g'(x)dx và v = F(x)):int_a^b f(x)g(x)dx = int_a^b g(x)dF(x) = g(x)F(x) Big|_a^b - int_a^b F(x)g'(x)dxint_a^b f(x)g(x)dx = g(b)F(b) - g(a)F(a) - int_a^b F(x)g'(x)dx
Vì F(a) = 0, ta có:int_a^b f(x)g(x)dx = g(b)int_a^b f(t)dt - int_a^b \left(int_a^x f(t)dtright) g'(x)dx
Bước 2: Sử dụng công thức giá trị trung bình thứ hai.
Vì g đơn điệu và khả vi liên tục, g'(x) tồn tại.
Ta có thể áp dụng một dạng của định lý giá trị trung bình cho tích phân.
Nếu g đơn điệu không giảm:g'(x) \ge 0 cho mọi x.
Nếu g đơn điệu không tăng:g'(x) \le 0 cho mọi x.
Trong phiên bản gốc của sách “Giải tích 3”, họ sử dụng định lý giá trị trung bình thứ hai của Bonnet trực tiếp.
Giả sử g không giảm. Ta có:int_a^b f(t)dt
Nếu g(x) là hàm không giảm, g'(x) ge 0.
Đặt G(x) = int_a^x f(t)dt.
Công thức tích phân từng phần:int_a^b f(x)g(x)dx = g(b) int_a^b f(t)dt - int_a^b g'(x) \left(int_a^x f(t)dtright) dx
Một cách tiếp cận khác, đơn giản hơn khi g đơn điệu (không cần khả vi):
Đặt F(x) = int_a^x f(t)dt. Ta có F(a) = 0 và F(b) = int_a^b f(t)dt.
Xét tích phân int_a^b F(x)g'(x)dx.
Trong trường hợp g đơn điệu, có một kết quả tương đương với Định lý giá trị trung bình thứ hai như sau:
Tồn tại c in [a, b] sao cho:int_a^b f(x)g(x)dx = g(a) int_a^c f(t)dt + g(b) int_c^b f(t)dt
Chứng minh phiên bản này (sử dụng ý tưởng tương tự):
Đặt F(x) = int_a^x f(t)dt. F liên tục và F(a) = 0.
Xét hàm H(x) = g(x)F(x). H(x) khả vi và H'(x) = g'(x)F(x) + g(x)f(x).int_a^b H'(x)dx = H(b) - H(a) = g(b)F(b) - g(a)F(a) = g(b)int_a^b f(t)dtint_a^b (g'(x)F(x) + g(x)f(x))dx = g(b)int_a^b f(t)dtint_a^b g(x)f(x)dx = g(b)int_a^b f(t)dt - int_a^b g'(x)F(x)dx
Bây giờ, xét tích phân int_a^b g'(x)F(x)dx.
Vì F liên tục và g' có dấu không đổi (do g đơn điệu), ta có thể áp dụng định lý giá trị trung bình cho tích phân:int_a^b F(x)g'(x)dx = F(c) int_a^b g'(x)dx = F(c) (g(b) - g(a))
cho một c nào đó thuộc [a, b].
Thay thế vào công thức trên:int_a^b f(x)g(x)dx = g(b)int_a^b f(t)dt - F(c)(g(b)-g(a))int_a^b f(x)g(x)dx = g(b)int_a^b f(t)dt - \left(int_a^c f(t)dtright)(g(b)-g(a))int_a^b f(x)g(x)dx = g(b)int_a^b f(t)dt - g(b)int_a^c f(t)dt + g(a)int_a^c f(t)dtint_a^b f(x)g(x)dx = g(b) \left(int_a^c f(t)dt + int_c^b f(t)dtright) - g(b)int_a^c f(t)dt + g(a)int_a^c f(t)dtint_a^b f(x)g(x)dx = g(b)int_c^b f(t)dt + g(a)int_a^c f(t)dt
Đây chính là công thức (1).
Mẹo kiểm tra:
- Đảm bảo rằng bạn đang áp dụng đúng định lý giá trị trung bình.
- Kiểm tra dấu của đạo hàm
g'(x)để xác địnhgđơn điệu không giảm hay không tăng.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn giữa tích phân Riemann và Riemann-Stieltjes.
- Sai sót trong việc áp dụng tích phân từng phần.
- Quên kiểm tra các giả thiết của định lý (liên tục, đơn điệu).
Phiên Bản 2: Giả thiết f khả tích Lebesgue, g đơn điệu
Phiên bản này nới lỏng giả thiết đối với hàm f, cho phép nó là hàm khả tích Lebesgue.
Các giả thiết:
flà hàm khả tích Lebesgue trên[a, b].glà hàm đơn điệu trên[a, b].
Công thức:int_a^b f(x)g(x)dx = g(a^+) int_a^c f(t)dt + g(b^-) int_c^b f(t)dt
trong đó g(a^+) là giới hạn phải của g tại a và g(b^-) là giới hạn trái của g tại b.
Ý tưởng chứng minh:
Chứng minh phiên bản này phức tạp hơn vì liên quan đến tích phân Lebesgue và các khái niệm về giới hạn của hàm đơn điệu.
- Tích phân Lebesgue: Hàm
F(x) = int_a^x f(t)dt(theo nghĩa Lebesgue) là một hàm liên tục tuyệt đối khifkhả tích Lebesgue. - Tích phân từng phần cho tích phân Lebesgue: Có công thức tương tự tích phân từng phần, nhưng cần cẩn thận với định nghĩa tích phân.
- Công thức giá trị trung bình cho tích phân Riemann-Stieltjes: Khi
gđơn điệu, nó có thể dùng làm hàm tích phân trong tích phân Riemann-Stieltjes.int_a^b f(x)dg(x) = \ldots
Sử dụng tính chất hàm đơn điệu,g(a^+)vàg(b^-)thay thế chog(a)vàg(b).
Lưu ý quan trọng từ bài gốc: Trong công thức (1) lúc này g(a) thay bằng giới hạn phải g(a^+), còn g(b) thay bằng giới hạn trái g(b^-).
Phiên Bản 3: Giả thiết f khả tích Riemann, g không tăng
Phiên bản này cung cấp một cách tiếp cận khác, chứng minh công thức gần gũi với tích phân Riemann thông thường.
Các giả thiết:
flà hàm khả tích Riemann trên[a, b].glà hàm không tăng trên[a, b].
Công thức:int_a^b f(x)g(x)dx = g(a^+) int_a^b f(t)dt + int_a^b f(t)(g(t)-g(a^+))dt (Công thức 2)
Ý tưởng chứng minh:
Bước 1: Biến đổi công thức (2).
Ta cần chứng minh công thức (2).
Do f khả tích Riemann, tích phân int_a^b f(x)dx tồn tại.
Do g không tăng, nó khả tích Riemann trên [a, b]. Do đó, tích fg cũng khả tích Riemann. Tức là tích phân vế trái của (2) là tích phân Riemann.
Cố định một số epsilon > 0.
Vì g khả tích Riemann, tồn tại một phân hoạch a = x_0 < x_1 < ldots < x_N = b sao cho với mỗi j, x_j \le x < x_{j+1}[/katex]</code>, ta có <code>[katex]|g(x) - g(x_j^+)| < epsilon / (M(b-a))[/katex]</code> (hoặc một ước lượng tương tự), với <code>M</code> là một hằng số lớn.</p>
<p>Xét ước lượng cho phần dư của tích phân <code>[katex]int_a^b f(t)(g(t)-g(a^+))dt.
Khi đó, do g không tăng và f bị chặn, ta có thể kiểm soát giá trị này.
Bước 2: Chứng minh công thức (2) từ định nghĩa.
Đặt J = int_a^b f(x)g(x)dx.
Ta viết lại g(x) = g(a^+) + (g(x) - g(a^+)).J = int_a^b f(x)(g(a^+) + (g(x) - g(a^+)))dxJ = int_a^b f(x)g(a^+)dx + int_a^b f(x)(g(x) - g(a^+))dxJ = g(a^+) int_a^b f(x)dx + int_a^b f(x)(g(x) - g(a^+))dx
Đây chính là công thức (2).
Bước 3: Liên hệ với công thức (1).
Từ công thức (2), nếu g không tăng, ta thay g(a^+) bởi g(b^-) (trong trường hợp g không giảm) để suy ra công thức (1).
Mẹo kiểm tra:
- Phân biệt rõ ràng giữa tích phân Riemann và các dạng tích phân khác.
- Hiểu cách
g(a^+)vàg(b^-)thay thếg(a)vàg(b)khigcó thể không liên tục tại các điểm biên.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn các loại hàm số (khả tích Riemann, liên tục, đơn điệu).
- Sai sót trong việc xử lý các điểm gián đoạn tiềm ẩn của hàm
gvà ảnh hưởng của chúng đến giới hạn biên.
Phiên bản tổng quát hơn (Biến phân bị chặn)
Ta có thể thay giả thiết g đơn điệu bằng giả thiết g có biến phân bị chặn trên [a, b].
Cách chứng minh trên có thể mở rộng, nhưng đòi hỏi các khái niệm sâu hơn về tích phân Lebesgue và tích phân Riemann-Stieltjes.
Mẹo kiểm tra:
Khi gặp một bài toán tích phân liên quan đến hàm có tính chất đơn điệu hoặc gần đơn điệu, hãy nghĩ đến việc áp dụng Định lý giá trị trung bình thứ hai của Bonnet.
Lỗi hay gặp:
- Áp dụng định lý khi các giả thiết không được thỏa mãn.
- Sử dụng sai các dạng công thức hoặc các ký hiệu giới hạn (
g(a^+)thay vìg(a)).
Đáp Án/Kết Quả
Định lý giá trị trung bình thứ hai của Bonnet cung cấp các công thức quan trọng để biểu diễn tích phân của một tích hai hàm số. Các kết quả cuối cùng phụ thuộc vào các giả thiết cụ thể đối với hai hàm số f và g.
Đối với hàm
fvàgliên tục,gđơn điệu, ta có:int_a^b f(x)g(x)dx = g(a) int_a^c f(t)dt + g(b) int_c^b f(t)dt
với mộtc in [a, b].Đối với hàm
fkhả tích Lebesgue vàgđơn điệu, ta có:int_a^b f(x)g(x)dx = g(a^+) int_a^c f(t)dt + g(b^-) int_c^b f(t)dt
với mộtc in [a, b], trong đóg(a^+)vàg(b^-)là các giới hạn biên tương ứng.Đối với hàm
fkhả tích Riemann vàgkhông tăng, một dạng khác là:int_a^b f(x)g(x)dx = g(a^+) int_a^b f(t)dt + int_a^b f(t)(g(t)-g(a^+))dt
Các công thức này cho phép đơn giản hóa việc tính toán tích phân hoặc chứng minh các bất đẳng thức liên quan đến tích phân, đóng vai trò là công cụ nền tảng trong lý thuyết giải tích.
Tóm lại, Định lý giá trị trung bình thứ hai của Bonnet là một công cụ mạnh mẽ trong giải tích, giúp đơn giản hóa các tích phân phức tạp bằng cách phân tách chúng thành các phần dễ quản lý hơn. Việc hiểu rõ các giả thiết và cách áp dụng các dạng khác nhau của định lý sẽ mở ra cánh cửa để giải quyết nhiều bài toán học thuật và ứng dụng trong toán học.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
