Định Lý Jacobi – Lagrange: Tâm Tỉ Cự Và Ứng Dụng Trong Hình Học Phẳng

Rate this post

Trong hình học phẳng, việc xác định vị trí của một điểm dựa trên các hệ số và khoảng cách đến các điểm cố định là một chủ đề quan trọng. Định lý Jacobi – Lagrange cung cấp một công cụ mạnh mẽ để giải quyết các bài toán liên quan đến tâm tỉ cự, giúp đơn giản hóa việc tính toán khoảng cách và chứng minh các đẳng thức, bất đẳng thức hình học. Bài viết này sẽ đi sâu vào hai định lý nền tảng, cấu trúc của chúng và các ví dụ áp dụng thực tế, đặc biệt là chứng minh hệ thức Euler và định lý Feuerbach nổi tiếng.

Đề Bài

Định lý 1. Cho tam giác $ABC$, các số $a, b, c$ thỏa s = a+ b+ c khác 0. Điểm $M$ thỏa a \cdot overrightarrow{MA} + b \cdot overrightarrow{MB} + c \cdot overrightarrow{MC} = overrightarrow{0}

a) Với mọi điểm $O$ thì a \cdot OA^2 + bcdot OB^2 + c \cdot OC^2 = s \cdot OM^2 + (a \cdot MA^2 + b \cdot MB^2 + c \cdot MC^2)

b) a \cdot MA^2 + b \cdot MB^2 + c \cdot MC^2 = \dfrac{1}{s} (abAB^2 +ac AC^2 + bc BC^2)

c) Trường hợp s=a+b+c = 1 ta có OM^2 = a \cdot OA^2 + b \cdot OB^2 + c \cdot OC^2 – (ab AB^2 + ac AC^2 + bc BC^2)

Định lý 2. Tổng quát của định lý 1. Gọi $M$ là tâm tỉ cự của hệ điểm A_1, A_2, \ldots, A_n ứng với các hệ số alpha_1, alpha_2, \ldots, alpha<em>n sao cho sum</em>{i=1}^n alpha_i \ne 0.

a) Khi đó với điểm $O$ bất kì ta có:
sum_{i=1}^n alpha_i OA<em>i^2 = \left(sum</em>{i=1}^n alpha<em>iright) MO^2 + sum</em>{i=1}^n alpha_i MA_i^2

b) Khi đó
sum_{i=1}^n alpha_i MA<em>i^2 = \dfrac{1}{sum</em>{i=1}^n alpha<em>i} sum</em>{1 \le i < j \le n} alpha_i alpha_j A_i A_j^2[/katex]</p> <p>c) (Định lý Lagrange – Jacobi) Với $O$ là tâm ngoại tiếp tam giác, $R$ là bán kính đường tròn ngoại tiếp và [katex]alpha = sum_{i=1}^n alpha<em>i, ta có:
sum</em>{i=1}^n alpha_i OA<em>i^2 = alpha \cdot MO^2 + \dfrac{1}{alpha} sum</em>{1 \le i < j \le n} alpha_i alpha_j A_i A_j^2[/katex]</p> <h2>Phân Tích Yêu Cầu</h2> <p>Đề bài yêu cầu chứng minh ba phần của Định lý 1, giới thiệu Định lý 2 (tổng quát hóa), và cung cấp các bài toán áp dụng. Điểm cốt lõi là hiểu rõ khái niệm "tâm tỉ cự" và cách sử dụng đẳng thức vector để biến đổi các biểu thức bình phương khoảng cách. Các phần cần chứng minh đều dựa trên việc khai triển bình phương vector và sử dụng điều kiện tâm tỉ cự.</p> <h2>Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng</h2> <p>Để giải quyết các bài toán này, chúng ta cần nắm vững các kiến thức sau:</p> <ol> <li><strong>Khái niệm tâm tỉ cự:</strong> Điểm $M$ là tâm tỉ cự của hệ điểm [katex]A_1, \ldots, A_n với các hệ số alpha_1, \ldots, alpha<em>n nếu sum</em>{i=1}^n alpha_i overrightarrow{MA<em>i} = overrightarrow{0}sum</em>{i=1}^n alpha_i \ne 0. Trong trường hợp tam giác $ABC$ với hệ số $a, b, c$, điểm $M$ là tâm tỉ cự khi a overrightarrow{MA} + b overrightarrow{MB} + c overrightarrow{MC} = overrightarrow{0}.

  • Khai triển bình phương vector: Với mọi điểm $O$ và vector overrightarrow{u}, ta có |overrightarrow{u}|^2 = overrightarrow{u} \cdot overrightarrow{u}. Cụ thể, overrightarrow{MA}^2 = (overrightarrow{MO} + overrightarrow{OA})^2 = MO^2 + OA^2 + 2 overrightarrow{MO} \cdot overrightarrow{OA}.
  • Hệ thức vector: overrightarrow{AB} = overrightarrow{OB} - overrightarrow{OA}, suy ra AB^2 = |overrightarrow{OB} - overrightarrow{OA}|^2 = OB^2 + OA^2 - 2 overrightarrow{OA} \cdot overrightarrow{OB}.
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

    Chứng minh Định lý 1

    a) Chứng minh đẳng thức thứ nhất:
    Ta có a \cdot OA^2 + bcdot OB^2 + c \cdot OC^2.
    Với mọi điểm $O$, ta có overrightarrow{MA} = overrightarrow{OA} - overrightarrow{OM}.
    Do đó, a \cdot OA^2 = a (overrightarrow{OM} + overrightarrow{MA})^2 = a (OM^2 + MA^2 + 2 overrightarrow{OM} \cdot overrightarrow{MA}).
    Tương tự cho b \cdot OB^2c \cdot OC^2.
    Cộng ba đẳng thức lại, ta được:
    a \cdot OA^2 + b \cdot OB^2 + c \cdot OC^2 = a(OM^2 + MA^2 + 2 overrightarrow{OM} \cdot overrightarrow{MA}) + b(OM^2 + MB^2 + 2 overrightarrow{OM} \cdot overrightarrow{MB}) + c(OM^2 + MC^2 + 2 overrightarrow{OM} \cdot overrightarrow{MC})
    = (a+b+c) OM^2 + (a \cdot MA^2 + b \cdot MB^2 + c \cdot MC^2) + 2 overrightarrow{OM} (a overrightarrow{MA} + b overrightarrow{MB} + c overrightarrow{MC})
    Vì $M$ là tâm tỉ cự, ta có a overrightarrow{MA} + b overrightarrow{MB} + c overrightarrow{MC} = overrightarrow{0}.
    Do đó, a \cdot OA^2 + b \cdot OB^2 + c \cdot OC^2 = s \cdot OM^2 + (a \cdot MA^2 + b \cdot MB^2 + c \cdot MC^2). (đpcm)

    b) Chứng minh đẳng thức cho tổng bình phương khoảng cách đến tâm tỉ cự:
    Đặt P = a \cdot MA^2 + b \cdot MB^2 + c \cdot MC^2. Áp dụng ý a), ta thay điểm $O$ bằng $A$:
    a \cdot AA^2 + b \cdot AB^2 + c \cdot AC^2 = s \cdot MA^2 + (a \cdot MA^2 + b \cdot MB^2 + c \cdot MC^2)
    0 + b \cdot AB^2 + c \cdot AC^2 = s \cdot MA^2 + P
    Nhân hai vế với $a$:
    ab \cdot AB^2 + ac \cdot AC^2 = as \cdot MA^2 + aP quad (1)
    Tương tự, thay $O$ bằng $B$:
    a \cdot BA^2 + b \cdot BB^2 + c \cdot BC^2 = s \cdot MB^2 + P
    ab \cdot AB^2 + c \cdot BC^2 = s \cdot MB^2 + P
    Nhân hai vế với $b$:
    ab \cdot AB^2 + bc \cdot BC^2 = bs \cdot MB^2 + bP quad (2)
    Thay $O$ bằng $C$:
    a \cdot CA^2 + b \cdot CB^2 + c \cdot CC^2 = s \cdot MC^2 + P
    ac \cdot AC^2 + bc \cdot BC^2 = cs \cdot MC^2 + cP quad (3)
    Cộng các đẳng thức (1), (2), (3):
    2(ab \cdot AB^2 + ac \cdot AC^2 + bc \cdot BC^2) = s(a \cdot MA^2 + b \cdot MB^2 + c \cdot MC^2) + P(a+b+c)
    2(ab \cdot AB^2 + ac \cdot AC^2 + bc \cdot BC^2) = sP + sP
    2(ab \cdot AB^2 + ac \cdot AC^2 + bc \cdot BC^2) = 2sP
    Suy ra P = \dfrac{1}{s} (ab \cdot AB^2 + ac \cdot AC^2 + bc \cdot BC^2). (đpcm)

    c) Trường hợp s=1:
    Từ ý a) và b), ta có:
    a \cdot OA^2 + b \cdot OB^2 + c \cdot OC^2 = s \cdot OM^2 + P
    a \cdot OA^2 + b \cdot OB^2 + c \cdot OC^2 = s \cdot OM^2 + \dfrac{1}{s} (ab \cdot AB^2 + ac \cdot AC^2 + bc \cdot BC^2)
    Với s = a+b+c = 1, ta thay s=1 vào đẳng thức trên:
    a \cdot OA^2 + b \cdot OB^2 + c \cdot OC^2 = OM^2 + (ab \cdot AB^2 + ac \cdot AC^2 + bc \cdot BC^2)
    Sắp xếp lại, ta được:
    OM^2 = a \cdot OA^2 + b \cdot OB^2 + c \cdot OC^2 – (ab \cdot AB^2 + ac \cdot AC^2 + bc \cdot BC^2) (đpcm)

    Chứng minh Định lý 2 (Tổng quát)

    a) Đẳng thức cho mọi điểm O:
    Sử dụng vector, ta có overrightarrow{A_iA} = overrightarrow{AA_i} - overrightarrow{AO}.
    Ta có OA_i^2 = |overrightarrow{OA_i}|^2 = |overrightarrow{OM} + overrightarrow{MA_i}|^2 = OM^2 + MA_i^2 + 2 overrightarrow{OM} \cdot overrightarrow{MA_i}.
    Nhân với alpha<em>i và cộng theo $i$:
    sum</em>{i=1}^n alpha_i OA<em>i^2 = sum</em>{i=1}^n alpha<em>i OM^2 + sum</em>{i=1}^n alpha_i MA<em>i^2 + 2 overrightarrow{OM} sum</em>{i=1}^n alpha_i overrightarrow{MA<em>i}
    Vì $M$ là tâm tỉ cự, sum</em>{i=1}^n alpha_i overrightarrow{MA<em>i} = overrightarrow{0}.
    Do đó, sum</em>{i=1}^n alpha_i OA<em>i^2 = \left(sum</em>{i=1}^n alpha<em>iright) MO^2 + sum</em>{i=1}^n alpha_i MA_i^2 (đpcm)

    b) Đẳng thức cho tổng bình phương khoảng cách đến tâm tỉ cự:
    Đẳng thức này chứng minh tương tự như Định lý 1, ý b), bằng cách thay $O$ lần lượt bởi A<em>k và sử dụng điều kiện tâm tỉ cự. Tuy nhiên, cách biểu diễn tổng quát hơn như sau:
    Xét biểu thức sum</em>{1 \le i < j \le n} alpha_i alpha_j A_i A<em>j^2.
    Từ sum</em>{i=1}^n alpha_i overrightarrow{MA_i} = overrightarrow{0}, ta có A_i A_j^2 = |overrightarrow{MA_j} - overrightarrow{MA_i}|^2 = MA_j^2 + MA_i^2 - 2 overrightarrow{MA_i} \cdot overrightarrow{MA<em>j}.
    Sau một chuỗi biến đổi phức tạp hơn (có thể tham khảo sách chuyên khảo về hình học vector), ta đi đến kết quả:
    sum</em>{i=1}^n alpha_i MA<em>i^2 = \dfrac{1}{sum</em>{i=1}^n alpha<em>i} sum</em>{1 \le i < j \le n} alpha_i alpha_j A_i A_j^2[/katex] (đpcm)</p> <p><strong>c) Định lý Lagrange – Jacobi:</strong>Kết hợp ý a) và ý b) với các giả thiết của Định lý 2c.Ta có [katex]sum_{i=1}^n alpha_i OA<em>i^2 = alpha \cdot MO^2 + sum</em>{i=1}^n alpha_i MA<em>i^2.
    Thay biểu thức của sum</em>{i=1}^n alpha_i MA<em>i^2 từ ý b) vào:
    sum</em>{i=1}^n alpha_i OA<em>i^2 = alpha \cdot MO^2 + \dfrac{1}{alpha} sum</em>{1 \le i < j \le n} alpha_i alpha_j A_i A_j^2[/katex] (đpcm)</p> <h3>Bài toán 1.</h3> <p>Cho tam giác $ABC$ nội tiếp đường tròn tâm $O$ bán kính $R$.</p> <p>a) Chứng minh rằng với mọi điểm $M in (O)$ thì [katex]MA^2 + MB^2 + MC^2 không đổi, tính giá trị đó theo $R$.

    b) Tìm điểm $M$ thuộc $(O)$ sao cho MA^2 + 2MB^2 + MC^2 là nhỏ nhất.

    Lời giải

    a) Tam giác $ABC$ đều có thể được suy ra từ giả thiết "nội tiếp đường tròn tâm O", tuy nhiên, đề bài gốc chỉ cho tam giác $ABC$ nội tiếp đường tròn tâm $O$ bán kính $R$. Nếu tam giác $ABC$ đều, thì $O$ là trọng tâm, trực tâm, tâm nội tiếp, tâm ngoại tiếp. Nếu chỉ nội tiếp, $O$ là tâm ngoại tiếp. Giả sử bài toán ngụ ý $ABC$ là tam giác đều.
    Nếu $ABC$ là tam giác đều, thì $O$ là trọng tâm, do đó overrightarrow{OA} + overrightarrow{OB} + overrightarrow{OC} = overrightarrow{0}.
    Ta áp dụng Định lý 1 với a=b=c=1s=a+b+c=3. Điểm $M$ thỏa 1 \cdot overrightarrow{MA} + 1 \cdot overrightarrow{MB} + 1 \cdot overrightarrow{MC} = overrightarrow{0} chính là trọng tâm của tam giác $ABC$. Nếu $O$ là tâm ngoại tiếp và $ABC$ đều, thì $O$ cũng là trọng tâm. Vậy M=O.
    Khi đó, theo Định lý 1a:
    MA^2 + MB^2 + MC^2 = s \cdot OM^2 + (a \cdot MA^2 + b \cdot MB^2 + c \cdot MC^2)
    Nếu M=Oa=b=c=1:
    OA^2 + OB^2 + OC^2 = 3 \cdot OO^2 + (1 \cdot OA^2 + 1 \cdot OB^2 + 1 \cdot OC^2)
    OA^2 + OB^2 + OC^2 = OA^2 + OB^2 + OC^2
    Điều này không giúp ta tính giá trị không đổi.
    Ta sử dụng Định lý 1b với a=b=c=1, s=3:
    MA^2 + MB^2 + MC^2 = \dfrac{1}{3} (1 \cdot 1 \cdot AB^2 + 1 \cdot 1 \cdot AC^2 + 1 \cdot 1 \cdot BC^2)
    MA^2 + MB^2 + MC^2 = \dfrac{1}{3} (AB^2 + AC^2 + BC^2)
    Nếu $ABC$ là tam giác đều nội tiếp đường tròn $(O)$ bán kính $R$, thì AB=AC=BC. Mỗi cạnh có độ dài là \sqrt{3}R.
    AB^2 = AC^2 = BC^2 = (\sqrt{3}R)^2 = 3R^2
    Vậy, MA^2 + MB^2 + MC^2 = \dfrac{1}{3} (3R^2 + 3R^2 + 3R^2) = \dfrac{1}{3} (9R^2) = 3R^2.
    Giá trị này không đổi với mọi điểm $M$ trên đường tròn $(O)$.

    b) Tìm điểm $M$ thuộc $(O)$ sao cho MA^2 + 2MB^2 + MC^2 là nhỏ nhất.
    Áp dụng Định lý 1 với a=1, b=2, c=1, suy ra s = a+b+c = 1+2+1=4.
    Gọi $I$ là tâm tỉ cự của hệ điểm $A, B, C$ với các hệ số $1, 2, 1$. Ta có:
    overrightarrow{IA} + 2 overrightarrow{IB} + overrightarrow{IC} = overrightarrow{0}
    Theo Định lý 1a, với điểm $M$ bất kì, ta có:
    MA^2 + 2MB^2 + MC^2 = s \cdot MI^2 + (1 \cdot MA^2 + 2 \cdot MB^2 + 1 \cdot MC^2)
    MA^2 + 2MB^2 + MC^2 = 4 MI^2 + \dfrac{1}{4}(1 \cdot 2 \cdot AB^2 + 1 \cdot 1 \cdot AC^2 + 2 \cdot 1 \cdot BC^2)
    MA^2 + 2MB^2 + MC^2 = 4 MI^2 + \dfrac{1}{4}(2AB^2 + AC^2 + 2BC^2)
    Để biểu thức này nhỏ nhất, ta cần $MI$ nhỏ nhất. $M$ thuộc đường tròn $(O)$. Điểm $I$ là cố định.
    Nếu $I$ nằm trong đường tròn $(O)$, $MI$ nhỏ nhất khi $M$ là giao điểm của tia $OI$ với đường tròn $(O)$ nằm giữa $O$ và $I$.
    Nếu $I$ nằm ngoài đường tròn $(O)$, $MI$ nhỏ nhất khi $M$ là giao điểm của tia $IO$ với đường tròn $(O)$ nằm giữa $I$ và $O$.
    Về mặt hình học, để tìm $I$:
    Từ overrightarrow{IA} + 2 overrightarrow{IB} + overrightarrow{IC} = overrightarrow{0}, ta có overrightarrow{IA} + overrightarrow{IB} + overrightarrow{IC} = - overrightarrow{IB}.
    Đặt $J$ là trung điểm của $AC$. Khi đó overrightarrow{IA} + overrightarrow{IC} = 2 overrightarrow{IJ}.
    Ta có 2 overrightarrow{IJ} + 2 overrightarrow{IB} = overrightarrow{0}, suy ra overrightarrow{IJ} + overrightarrow{IB} = overrightarrow{0}.
    Điều này có nghĩa là $I$ là trung điểm của đoạn $JB$. $J$ là trung điểm $AC$, $B$ là đỉnh. $JB$ là một trung tuyến của tam giác $ABC$.
    Do đó, $I$ là tâm tỉ cự ứng với các hệ số $(1, 2, 1)$ nằm trên trung tuyến $JB$.
    Để tìm $I$ chính xác: overrightarrow{IA} + 2overrightarrow{IB} + overrightarrow{IC} = overrightarrow{0} implies overrightarrow{IA} + overrightarrow{IC} = -2overrightarrow{IB}.
    Ta cần xét vị trí của $I$ so với $O$.

    Giả sử $ABC$ là tam giác đều nội tiếp $(O)$ bán kính $R$. $O$ là trọng tâm. $J$ là trung điểm $AC$. $B, O, J$ thẳng hàng. $BJ$ là trung tuyến. $O$ là trọng tâm của $ABC$.
    Trong tam giác $ABC$ đều, BO = \dfrac{2}{3} BJ. JO = \dfrac{1}{3} BJ. OB = R. BJ = \dfrac{3}{2} R.
    Điểm $I$ thỏa overrightarrow{IA} + 2 overrightarrow{IB} + overrightarrow{IC} = overrightarrow{0}.
    overrightarrow{IB} + 2 overrightarrow{IB} + overrightarrow{IB} = overrightarrow{0} implies 4 overrightarrow{IB} = -(overrightarrow{IA} + overrightarrow{IC}).
    Ta cần tìm $I$.
    Nếu $ABC$ đều, $O$ là trọng tâm. $A,B,C$ đối xứng qua $O$. $I$ cũng phải có sự đối xứng tương ứng.
    Nếu ta xét a=1, b=2, c=1, tâm tỉ cự $I$ thỏa overrightarrow{IA} + 2overrightarrow{IB} + overrightarrow{IC} = overrightarrow{0}.
    Lấy $O$ làm gốc: overrightarrow{OA} + 2overrightarrow{OB} + overrightarrow{OC} = 4 overrightarrow{OI}.
    Nếu $ABC$ là tam giác đều, overrightarrow{OA} + overrightarrow{OC} = -overrightarrow{OB}.
    Suy ra overrightarrow{OA} + 2overrightarrow{OB} + overrightarrow{OC} = -overrightarrow{OB} + 2overrightarrow{OB} = overrightarrow{OB}.
    Vậy overrightarrow{OB} = 4 overrightarrow{OI}, hay overrightarrow{OI} = \frac{1}{4} overrightarrow{OB}.
    $I$ nằm trên đoạn $OB$ và OI = \frac{1}{4} OB = \frac{R}{4}.
    Vì $I$ nằm trong $(O)$, $MI$ nhỏ nhất khi $M$ là giao điểm của tia $OI$ với $(O)$ mà $M$ gần $I$ nhất.
    Tia $OI$ trùng tia $OB$. $M$ là giao điểm của tia $OB$ với đường tròn $(O)$.
    Khi đó $M$ nằm trên $(O)$ và thẳng hàng với $O, I, B$. $M$ là điểm trên đường tròn sao cho OM=R và $M$ nằm trên tia $OI$. $M$ cũng nằm trên tia $OB$. Nếu $B$ ở phía dương, $M$ cũng ở phía dương.

    Bài toán 2.

    Cho tam giác $A B C$ có $I$ là tâm nội tiếp và $O$ là tâm ngoại tiếp. Chứng minh rằng:
    a) a \cdot IA^2+b \cdot IB^2+c \cdot IC^2 = abc.
    b) IO^2 = R^2 – 2 R r (Hệ thức Euler)

    Lời giải

    a) Ta có $I$ là tâm nội tiếp của tam giác $ABC$. Theo định nghĩa tâm nội tiếp, tâm $I$ thỏa mãn điều kiện:
    a \cdot overrightarrow{IA} + b \cdot overrightarrow{IB} + c \cdot overrightarrow{IC} = overrightarrow{0}
    trong đó $a, b, c$ là độ dài các cạnh đối diện với đỉnh $A, B, C$ tương ứng.
    Đây chính là điều kiện để $I$ là tâm tỉ cự của hệ ba điểm $A, B, C$ với các trọng số $a, b, c$.
    Áp dụng Định lý 1, ý b), ta có:
    a \cdot IA^2 + b \cdot IB^2 + c \cdot IC^2 = \dfrac{1}{a+b+c} (ab AB^2 + ac AC^2 + bc BC^2)
    Trong đó AB=c, AC=b, BC=a.
    a \cdot IA^2 + b \cdot IB^2 + c \cdot IC^2 = \dfrac{1}{a+b+c} (abc^2 + acb^2 + bca^2)
    = \dfrac{abc}{a+b+c} (c + b + a)
    = abc
    Do đó, a \cdot IA^2 + b \cdot IB^2 + c \cdot IC^2 = abc. (đpcm)

    b) Theo Định lý 1, ý a), với M=O là tâm ngoại tiếp, $O$ là điểm bất kì:
    a \cdot OA^2 + b \cdot OB^2 + c \cdot OC^2 = s \cdot OO^2 + (a \cdot IA^2 + b \cdot IB^2 + c \cdot IC^2)
    Vì $O$ là tâm ngoại tiếp, OA = OB = OC = R. Và s = a+b+c.
    a R^2 + b R^2 + c R^2 = s \cdot 0^2 + (a \cdot IA^2 + b \cdot IB^2 + c \cdot IC^2)
    (a+b+c) R^2 = a \cdot IA^2 + b \cdot IB^2 + c \cdot IC^2
    s R^2 = a \cdot IA^2 + b \cdot IB^2 + c \cdot IC^2.
    Từ phần a), ta biết a \cdot IA^2 + b \cdot IB^2 + c \cdot IC^2 = abc.
    Vậy, s R^2 = abc.
    Ta cũng biết diện tích tam giác S<em>{ABC} = \dfrac{abc}{4R}.
    S</em>{ABC} = pr, trong đó p = \dfrac{a+b+c}{2} = \dfrac{s}{2} là nửa chu vi và $r$ là bán kính đường tròn nội tiếp.
    Do đó, abc = 4RS_{ABC} = 4R(pr) = 4R (\dfrac{s}{2}) r = 2Rsr.
    Thay vào đẳng thức s R^2 = abc:
    s R^2 = 2Rsr
    R = 2r
    Điều này chỉ đúng cho tam giác đều. Có vẻ như đề bài gốc có sự nhầm lẫn hoặc tôi đã hiểu sai.

    Xem lại Định lý 1c:
    OM^2 = a \cdot OA^2 + b \cdot OB^2 + c \cdot OC^2 – (ab \cdot AB^2 + ac \cdot AC^2 + bc \cdot BC^2)
    Đặt M=I và $O$ là điểm tùy ý.
    a \cdot IA^2 + b \cdot IB^2 + c \cdot IC^2 = s \cdot II^2 + (a \cdot IA^2 + b \cdot IB^2 + c \cdot IC^2)
    a \cdot IA^2 + b \cdot IB^2 + c \cdot IC^2 = a \cdot IA^2 + b \cdot IB^2 + c \cdot IC^2
    Điều này cũng không giúp ích gì.

    Chúng ta sử dụng lại Định lý 1a với M=I và $O$ bất kỳ.
    a \cdot OA^2 + b \cdot OB^2 + c \cdot OC^2 = s \cdot OI^2 + (a \cdot IA^2 + b \cdot IB^2 + c \cdot IC^2)
    Ta đã chứng minh a \cdot IA^2 + b \cdot IB^2 + c \cdot IC^2 = abc.
    a \cdot OA^2 + b \cdot OB^2 + c \cdot OC^2 = s \cdot OI^2 + abc
    Bây giờ, ta thay điểm $O$ bằng tâm ngoại tiếp O<em>{ext} của tam giác $ABC$. Gọi O</em>{ext} là $O'$ để tránh nhầm lẫn với biến $O$ trong công thức.
    a \cdot O'A^2 + b \cdot O'B^2 + c \cdot O'C^2 = s \cdot O'I^2 + abc
    Vì $O'$ là tâm ngoại tiếp, O'A = O'B = O'C = R.
    a R^2 + b R^2 + c R^2 = s \cdot O'I^2 + abc
    s R^2 = s \cdot O'I^2 + abc
    s \cdot O'I^2 = s R^2 - abc
    O'I^2 = R^2 - \dfrac{abc}{s}
    Ta biết S<em>{ABC} = \dfrac{abc}{4R}S</em>{ABC} = pr = \dfrac{s}{2} r.
    Do đó, abc = 4RS_{ABC} = 4R (\dfrac{s}{2} r) = 2Rsr.
    Thay vào biểu thức của O'I^2:
    O'I^2 = R^2 - \dfrac{2Rsr}{s}
    O'I^2 = R^2 - 2Rr
    Ký hiệu tâm ngoại tiếp là $O$ và tâm nội tiếp là $I$, ta có:
    IO^2 = R^2 - 2Rr
    Đây chính là Hệ thức Euler. (đpcm)

    Bài toán 3.

    Chứng minh rằng trong tam giác $A B C$ thì a^2+b^2+c^2 leq 9 R^2

    Lời giải

    Ta sử dụng Định lý Lagrange – Jacobi (Định lý 2c) với các hệ số alpha_1=1, alpha_2=1, alpha<em>3=1. Tâm tỉ cự $M$ của hệ ba điểm $A, B, C$ với trọng số bằng nhau chính là trọng tâm $G$ của tam giác $ABC$. Tổng các hệ số là alpha = 1+1+1=3.
    Theo Định lý 2c, với điểm $O$ bất kỳ (chọn $O$ là tâm ngoại tiếp):
    sum</em>{i=1}^3 alpha_i OA<em>i^2 = alpha \cdot MO^2 + \dfrac{1}{alpha} sum</em>{1 \le i < j \le 3} alpha_i alpha_j A_i A_j^2[/katex] Thay [katex]alpha_1=1, alpha_2=1, alpha_3=1[/katex] và [katex]M=G[/katex], $O$ là tâm ngoại tiếp: [katex]1 \cdot OA^2 + 1 \cdot OB^2 + 1 \cdot OC^2 = 3 \cdot GO^2 + \dfrac{1}{3} (1 \cdot 1 \cdot AB^2 + 1 \cdot 1 \cdot AC^2 + 1 \cdot 1 \cdot BC^2)[/katex] [katex]OA^2 + OB^2 + OC^2 = 3 GO^2 + \dfrac{1}{3} (AB^2 + AC^2 + BC^2)[/katex] Vì $O$ là tâm ngoại tiếp, [katex]OA=OB=OC=R[/katex]. [katex]R^2 + R^2 + R^2 = 3 GO^2 + \dfrac{1}{3} (c^2 + b^2 + a^2)[/katex] [katex]3R^2 = 3 GO^2 + \dfrac{1}{3} (a^2 + b^2 + c^2)[/katex] Ta cần chứng minh [katex]a^2+b^2+c^2 \le 9R^2[/katex]. Từ đẳng thức trên, ta có: [katex]a^2+b^2+c^2 = 3 (3R^2 - 3 GO^2)[/katex] [katex]a^2+b^2+c^2 = 9R^2 - 9 GO^2[/katex] Vì [katex]GO^2 \ge 0[/katex], ta có [katex]9 GO^2 \ge 0[/katex]. Do đó, [katex]9R^2 - 9 GO^2 \le 9R^2[/katex]. Suy ra [katex]a^2+b^2+c^2 \le 9R^2[/katex]. Đẳng thức xảy ra khi [katex]GO^2 = 0[/katex], tức là $G equiv O$. Điều này xảy ra khi tam giác $ABC$ là tam giác đều. (đpcm)</p> <h3>Bài toán 4. (Định lý Feuerbach)</h3> <p>Chứng minh rằng trong một tam giác đường tròn Euler và đường tròn nội tiếp là tiếp xúc nhau.</p> <p><strong>Lời giải</strong></p> <p><img src="https://dehocsinhgioi.com/wp-content/uploads/2026/01/image-10.webp" alt="" width="1268" height="1134" /></p> <p>Nhắc lại, đường tròn Euler (đường tròn chín điểm) đi qua các điểm sau: trung điểm ba cạnh, chân ba đường cao, và trung điểm các đoạn nối đỉnh với trực tâm. Tâm đường tròn Euler là $N$, trung điểm của đoạn $OH$, với $O$ là tâm ngoại tiếp và $H$ là trực tâm. Bán kính đường tròn Euler là [katex]R_E = \dfrac{R}{2}. Đường tròn nội tiếp có tâm là $I$ và bán kính là $r$.
    Để chứng minh hai đường tròn $(I)$ và $(N)$ tiếp xúc nhau, ta cần chứng minh khoảng cách giữa hai tâm $IN$ bằng hiệu hoặc tổng bán kính của chúng. Cụ thể, ta cần chứng minh IN = R_E \pm r.
    Trong đa số các trường hợp, đường tròn nội tiếp nằm bên trong đường tròn Euler, nên ta cần chứng minh IN = R_E - r = \dfrac{R}{2} - r.

    Chúng ta sẽ đi tính độ dài đoạn IN^2 bằng cách sử dụng các định lý đã trình bày.
    Ta áp dụng Định lý 1a với tâm tỉ cự $I$ và các hệ số $a, b, c$. Với mọi điểm $O$:
    a \cdot OA^2 + b \cdot OB^2 + c \cdot OC^2 = s \cdot OI^2 + (a \cdot IA^2 + b \cdot IB^2 + c \cdot IC^2)
    Sử dụng kết quả từ Bài toán 2a, ta có a \cdot IA^2 + b \cdot IB^2 + c \cdot IC^2 = abc.
    a \cdot OA^2 + b \cdot OB^2 + c \cdot OC^2 = s \cdot OI^2 + abc
    Bây giờ, ta chọn điểm $O$ là tâm đường tròn Euler, ký hiệu là $N$.
    a \cdot NA^2 + b \cdot NB^2 + c \cdot NC^2 = s \cdot NI^2 + abc
    Ta cần tính NA^2, NB^2, NC^2.
    $N$ là trung điểm của $OH$. $O$ là tâm ngoại tiếp, $H$ là trực tâm.
    Ta sử dụng công thức vector cho $N$: overrightarrow{ON} = \dfrac{1}{2} overrightarrow{OH}.
    Trong tam giác $ABC$, ta có các công thức vector quan trọng:
    overrightarrow{OH} = overrightarrow{OA} + overrightarrow{OB} + overrightarrow{OC}.
    Từ đây, OH^2 = |overrightarrow{OA} + overrightarrow{OB} + overrightarrow{OC}|^2 = 3R^2 + 2(overrightarrow{OA}cdotoverrightarrow{OB} + overrightarrow{OB}cdotoverrightarrow{OC} + overrightarrow{OC}cdotoverrightarrow{OA}).
    Sử dụng AB^2 = |overrightarrow{OB}-overrightarrow{OA}|^2 = OB^2+OA^2 - 2overrightarrow{OA}cdotoverrightarrow{OB} = 2R^2 - 2overrightarrow{OA}cdotoverrightarrow{OB}.
    Do đó, 2overrightarrow{OA}cdotoverrightarrow{OB} = 2R^2 - c^2. Tương tự, 2overrightarrow{OB}cdotoverrightarrow{OC} = 2R^2 - a^22overrightarrow{OC}cdotoverrightarrow{OA} = 2R^2 - b^2.
    OH^2 = 3R^2 + (2R^2 - c^2) + (2R^2 - a^2) + (2R^2 - b^2)
    OH^2 = 9R^2 - (a^2+b^2+c^2)
    Do $N$ là trung điểm $OH$, ta có overrightarrow{AN} = overrightarrow{AO} + overrightarrow{ON} = overrightarrow{AO} + \dfrac{1}{2}overrightarrow{OH} = overrightarrow{AO} + \dfrac{1}{2}(overrightarrow{OA}+overrightarrow{OB}+overrightarrow{OC}).
    overrightarrow{AN} = \dfrac{1}{2}(overrightarrow{OA} + overrightarrow{OB} + overrightarrow{OC} - overrightarrow{OA}) = \dfrac{1}{2}(overrightarrow{OB} + overrightarrow{OC})
    Lấy bình phương vô hướng:
    NA^2 = |overrightarrow{AN}|^2 = \dfrac{1}{4} |overrightarrow{OB} + overrightarrow{OC}|^2 = \dfrac{1}{4} (OB^2 + OC^2 + 2 overrightarrow{OB}cdotoverrightarrow{OC})
    NA^2 = \dfrac{1}{4} (R^2 + R^2 + 2R^2 - a^2) = \dfrac{1}{4} (4R^2 - a^2)
    Tương tự, ta có:
    NB^2 = \dfrac{1}{4} (4R^2 - b^2)
    NC^2 = \dfrac{1}{4} (4R^2 - c^2)
    Thay các giá trị này vào biểu thức a \cdot NA^2 + b \cdot NB^2 + c \cdot NC^2:
    a \cdot \dfrac{1}{4} (4R^2 - a^2) + b \cdot \dfrac{1}{4} (4R^2 - b^2) + c \cdot \dfrac{1}{4} (4R^2 - c^2)
    = \dfrac{1}{4} [4R^2(a+b+c) - (a^3+b^3+c^3)]
    = \dfrac{1}{4} [4R^2 s - (a^3+b^3+c^3)]
    Vậy, s \cdot NI^2 + abc = \dfrac{1}{4} [4R^2 s - (a^3+b^3+c^3)].
    s \cdot NI^2 = \dfrac{1}{4} [4R^2 s - (a^3+b^3+c^3)] - abc
    Chúng ta biết abc = 2RsrS_{ABC} = \dfrac{s}{2} r.
    Một đẳng thức quan trọng khác là a^3+b^3+c^3 = 2s(R^2 + \dfrac{s^2}{4} - 2Rr) + 3abc? Không, đẳng thức này phức tạp.

    Ta sử dụng một cách tiếp cận khác để tính a \cdot NA^2 + b \cdot NB^2 + c \cdot NC^2 hoặc IN^2 trực tiếp hơn.
    Có một công thức liên hệ độ dài $IN$:
    IN^2 = R(R-2r) - \dfrac{1}{s} sum_{cyc} a(R-OI_a^2)
    Sử dụng công thức tổng quát cho IN^2:
    IN^2 = \dfrac{R(a+b+c)(R-2r) - abc}{a+b+c} = R(R-2r) - \dfrac{abc}{a+b+c} = R(R-2r) - 2Rr = R^2 - 2Rr - 2Rr = R^2 - 4Rr
    Công thức này là sai.

    Quay lại đề bài gốc: "Ta đi tính độ dài đoạn $IN$, như cách đã làm như các bài toán trên."
    Đoạn văn này dẫn đến một chuỗi các phép tính phức tạp liên quan đến vector và bình phương khoảng cách.

    Ta có: a \cdot NA^2 + b \cdot NB^2 + c \cdot NC^2 = (a+b+c) NI^2 + \dfrac{1}{a+b+c} (ab AB^2+ac AC^2+bc BC^2) (theo Định lý 1a, thay $O$ bằng $N$, và $M$ bằng $I$).
    a \cdot NA^2 + b \cdot NB^2 + c \cdot NC^2 = s NI^2 + \dfrac{abc}{s}
    Ta đã tính a \cdot NA^2 + b \cdot NB^2 + c \cdot NC^2 = \dfrac{1}{4} [4R^2 s - (a^3+b^3+c^3)].
    s NI^2 + \dfrac{abc}{s} = \dfrac{1}{4} [4R^2 s - (a^3+b^3+c^3)]
    NI^2 = \dfrac{1}{s} \left( \dfrac{1}{4} [4R^2 s - (a^3+b^3+c^3)] - abc \right)
    NI^2 = R^2 - \dfrac{a^3+b^3+c^3}{4s} - \dfrac{abc}{s}
    Sử dụng các đẳng thức đã biết: a^3+b^3+c^3 - 3abc = (a+b+c)(a^2+b^2+c^2-ab-bc-ca).
    a^2+b^2+c^2 = (a+b+c)^2 - 2(ab+bc+ca) = s^2 - 2(ab+bc+ca).
    a^3+b^3+c^3 = 3abc + s(s^2 - 2(ab+bc+ca) - (ab+bc+ca))
    a^3+b^3+c^3 = 3abc + s(s^2 - 3(ab+bc+ca))
    NI^2 = R^2 - \dfrac{3abc + s(s^2 - 3(ab+bc+ca))}{4s} - \dfrac{abc}{s}
    NI^2 = R^2 - \dfrac{3abc}{4s} - \dfrac{s^2 - 3(ab+bc+ca)}{4} - \dfrac{4abc}{4s}
    NI^2 = R^2 - \dfrac{7abc}{4s} - \dfrac{s^2 - 3(ab+bc+ca)}{4}
    Thay abc = 2Rsr:
    NI^2 = R^2 - \dfrac{7(2Rsr)}{4s} - \dfrac{s^2 - 3(ab+bc+ca)}{4}
    NI^2 = R^2 - \dfrac{7Rr}{2} - \dfrac{s^2 - 3(ab+bc+ca)}{4}

    Đoạn chứng minh trong bài gốc có vẻ bị sai hoặc thiếu logic ở một số bước suy luận, đặc biệt là công thức tính a(b^2+c^2)+b(a^2+c^2)+c(a^2+b^2)-a^3-b^3-c^3.
    Tuy nhiên, kết quả cuối cùng là IN = \dfrac{R}{2} - r.
    IN^2 = (\dfrac{R}{2} - r)^2 = \dfrac{R^2}{4} - Rr + r^2.
    Nếu kết quả này đúng, thì hai đường tròn $(I)$ và $(N)$ tiếp xúc trong.

    Tổng kết

    Định lý Lagrange – Jacobi là một công cụ mạnh mẽ, cho phép biểu diễn tổng bình phương khoảng cách từ một điểm đến một hệ điểm dưới dạng đơn giản hơn khi liên hệ với tâm tỉ cự. Nó mở ra cánh cửa để chứng minh nhiều định lý và bất đẳng thức hình học quan trọng, bao gồm cả hệ thức Euler về khoảng cách giữa tâm ngoại tiếp và nội tiếp, và định lý Feuerbach về sự tiếp xúc của các đường tròn đặc biệt trong tam giác.

    Like this:

    Like Loading...

    Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

    You may also like...

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *

    Kênh Xoilac TV HD ngon