Định Lí và Chứng Minh Định Lí Toán Lớp 7: Lý Thuyết Sách Kết Nối Tri Thức
Trong chương trình Toán lớp 7, Định lí và chứng minh định lí là một chủ đề nền tảng, giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng lập luận. Bài viết này cung cấp lý thuyết chi tiết, các ví dụ minh họa và bài tập thực hành theo sách giáo khoa Kết nối tri thức, đảm bảo học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi và áp dụng hiệu quả.
H2: Đề Bài
Bài 1. Vẽ hình, viết giả thiết, kết luận và chứng minh định lí: “Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông”.
Bài 2. Vẽ hình, viết giả thiết, kết luận và chứng minh định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”.
Bài 3. Cho hình vẽ dưới đây. Biết Ax song song với Cy. Chứng minh rằng xAB^+BCy^=ABC^
Hình vẽ minh họa cho Bài 3
H2: Phân Tích Yêu Cầu
Các bài toán yêu cầu chúng ta thực hiện ba bước chính đối với mỗi định lí:
- Vẽ hình: Biểu diễn các đối tượng hình học và mối quan hệ giữa chúng.
- Viết giả thiết và kết luận: Xác định rõ các điều kiện cho trước và điều cần chứng minh.
- Chứng minh định lí: Sử dụng lập luận toán học dựa trên các kiến thức đã biết để suy ra kết luận từ giả thiết.
Đối với Bài 3, yêu cầu là chứng minh một đẳng thức liên quan đến các góc, dựa trên giả thiết về hai đường thẳng song song và một hình vẽ cho trước.
H2: Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài toán về định lí và chứng minh định lí, chúng ta cần nắm vững các khái niệm và quy tắc sau:
- Định lí: Là một khẳng định toán học được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết. Định lí thường có dạng “Nếu … thì …”.
- Phần “Nếu …” là giả thiết (GT).
- Phần “thì …” là kết luận (KL).
- Chứng minh định lí: Là quá trình dùng lập luận logic để từ giả thiết suy ra kết luận.
- Góc kề bù: Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180 độ.
- Tia phân giác của một góc: Là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh hai góc bằng nhau.
- Hai góc đối đỉnh: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Hai đường thẳng vuông góc: Hai đường thẳng vuông góc tạo với nhau bốn góc vuông (90 độ).
- Hai đường thẳng song song:
- Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
- Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:
- So le trong bằng nhau.
- Đồng vị bằng nhau.
- Trong cùng phía bù nhau.
- Đường thẳng song song với đường thẳng: Nếu một đường thẳng song song với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng song song với đường thẳng còn lại.
Các công thức và ký hiệu toán học cần lưu ý:
- Góc vuông:
90^\circ - Góc kề bù:
180^\circ - Tia phân giác: Chia đôi góc. Nếu
OClà tia phân giác củaangle AOB, thìangle AOC = angle BOC = \frac{1}{2}angle AOB. - Ký hiệu vuông góc:
perp - Ký hiệu song song:
// - Ký hiệu góc:
angle</code></li> <li>Ký hiệu ba chấm: <code>[]\ldots
H2: Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1: Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù
Vẽ hình:
Vẽ hai góc kề bù angle aPy và angle yPb. Gọi Px là tia phân giác của angle aPy và Pz là tia phân giác của angle yPb.
Hình vẽ minh họa Bài 1
Giả thiết:
angle aPy</code> và <code>[]angle yPb</code> là hai góc kề bù.</li> <li><code>[]Px</code> là tia phân giác của <code>[]angle aPy</code>.</li> <li><code>[]Pz</code> là tia phân giác của <code>[]angle yPb</code>.</li> </ul> <p><strong>Kết luận:</strong></p> <ul> <li><code>[]angle xPz = 90^\circ</code> (hay <code>[]angle xPz</code> là góc vuông).</li> </ul> <p><strong>Chứng minh:</strong> Vì <code>[]Px</code> là tia phân giác của <code>[]angle aPy</code>, ta có: <code>[]angle xPy = \frac{1}{2}angle aPy</code> (1)</p> <p>Vì <code>[]Pz</code> là tia phân giác của <code>[]angle yPb</code>, ta có: <code>[]angle yPz = \frac{1}{2}angle yPb</code> (2)</p> <p>Cộng vế theo vế của (1) và (2): <code>[]angle xPy + angle yPz = \frac{1}{2}angle aPy + \frac{1}{2}angle yPb</code> <code>[]angle xPz = \frac{1}{2}(angle aPy + angle yPb)</code></p> <p>Do <code>[]angle aPy</code> và <code>[]angle yPb</code> là hai góc kề bù, nên tổng số đo của chúng là <code>[]180^\circ</code> <code>[]angle aPy + angle yPb = 180^\circ</code></p> <p>Thay vào biểu thức trên: <code>[]angle xPz = \frac{1}{2}(180^\circ)</code> <code>[]angle xPz = 90^\circ</code></p> <p>Vậy, góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông. (đpcm)</p> <p><strong>Mẹo kiểm tra:</strong> Kiểm tra lại xem tia phân giác có chia góc ban đầu thành hai góc bằng nhau không. Tổng hai góc kề bù có đúng bằng 180 độ không. <strong>Lỗi hay gặp:</strong> Nhầm lẫn giữa tia phân giác và cạnh góc, hoặc tính sai tổng góc kề bù.</p> <h3>Bài 2: Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba</h3> <p><strong>Vẽ hình:</strong> Vẽ đường thẳng <code>[]zz'. Vẽ đường thẳngxx'</code> vuông góc với <code>[]zz'tại điểmA. Vẽ đường thẳngyy'</code> vuông góc với <code>[]zz'tại điểmB.
Hình vẽ minh họa Bài 2Giả thiết:
xx' perp zz'tạiA.yy' perp zz'tạiB.
Kết luận:
xx' // yy'.
Chứng minh:
Vìxx' perp zz'tạiA, nên góc tạo bởixx'vàzz'tạiAlà góc vuông. Ta có thể xét gócangle xAz'hoặcangle xAz. Giả sử ta xét góc đồng vịangle xAz'vàangle z'By'.angle xAz' = 90^circ(doxx' perp zz')Vì
yy' perp zz'tạiB, nên góc tạo bởiyy'vàzz'tạiBlà góc vuông.angle y'Bz' = 90^circ(doyy' perp zz')Ta thấy
angle xAz'vàangle y'Bz'là hai góc đồng vị (nếu xét đường thẳngzz'cắtxx'vàyy').
Vìangle xAz' = angle y'Bz' = 90^circvà chúng ở vị trí đồng vị, nên theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, ta có:xx' // yy'(đpcm)Mẹo kiểm tra: Xác định đúng cặp góc đồng vị hoặc cặp góc so le trong khi một đường thẳng cắt hai đường thẳng cần xét.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn vị trí các cặp góc (đồng vị, so le trong, trong cùng phía), hoặc áp dụng sai dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.Bài 3: Chứng minh đẳng thức góc dựa trên đường song song
Vẽ hình:
Hình vẽ đã cho sẵn, bao gồm hai đường thẳngAxvàCysong song với nhau, bị cắt bởi đường thẳngBC. ĐiểmBnằm trênAx, điểmCnằm trênCy. Đoạn thẳngBCtạo thành gócangle ABCvớiAxvà gócangle BCyvớiCy.
Hình vẽ minh họa Bài 3Giả thiết:
Ax // Cy.BthuộcAx,CthuộcCy.ABClà một tam giác hoặc một hình có liên quan.
Kết luận:
angle xAB + angle BCy = angle ABC.
Chứng minh:
Để chứng minh đẳng thức này, ta cần tạo ra một đường thẳng phụ song song vớiAxvàCyđi qua điểmB.
QuaB, kẻ đường thẳngmnsao chomn // Ax.
Hình vẽ bổ sung đường thẳng mn song song với AxVì
mn // Ax(theo cách dựng) vàAx // Cy(theo giả thiết), suy ramn // Cy(tính chất bắc cầu của hai đường thẳng song song).Bây giờ, ta xem xét các cặp góc so le trong và đồng vị:
Xét đường thẳng
BCcắt hai đường thẳng song songAxvàmn.
Gócangle xABvà gócangle ABm(hoặcangle mBCtùy cách đặt tên điểm) là hai góc so le trong. Do đó:angle xAB = angle ABm(1) (vìAx // mn)Xét đường thẳng
BCcắt hai đường thẳng song songmnvàCy.
Gócangle mBCvà gócangle BCylà hai góc so le trong. Do đó:angle mBC = angle BCy(2) (vìmn // Cy)
Ta có góc
angle ABCđược tạo bởi hai gócangle ABmvàangle mBC(nếu tiaBmnằm giữa hai tiaBAvàBC). Tuy nhiên, cách vẽ và giả thiết có thể làmBnằm trênAxvàCtrênCy. GócABClà góc tạo bởiABvàBC.
Nếu tiaBmnằm giữa tiaBAvàBC, thìangle ABC = angle ABm + angle mBC.
Nếu tiaBCnằm giữa tiaBAvàBm, thìangle ABm = angle ABC + angle CBm.Dựa vào hình vẽ, ta thấy tia
BCcắt đường thẳngAxtạiBvà đường thẳngCytạiC. GócxABlà góc ngoài tại đỉnhBcủa tam giácABCnếu ta kéo dàiAB. Tuy nhiên, đề bài yêu cầu chứng minhxAB^+BCy^=ABC^. Cách hiểu đúng làxABlà góc tạo bởi tiaAxvà tiaAB.Xem lại hình vẽ và đề bài:
AxvàCylà hai tia song song.Bnằm trênAx,Cnằm trênCy. GócxABlà góc tạo bởi tiaAxvà tiaAB. GócBCylà góc tạo bởi tiaBCvà tiaCy. GócABClà góc tạo bởi tiaBAvà tiaBC.Ta cần chứng minh
angle xAB + angle BCy = angle ABC.
Cách dựng đường thẳngmnquaBsong song vớiAxvàCylà chính xác.
Ta có:angle xAB = angle ABm(so le trong,Ax // mn)angle BCy = angle BmC(so le trong,mn // Cy) - Lưu ý:Bnằm trênmn,Cnằm trênCy.Góc
angle ABClà góc tạo bởi tiaBAvà tiaBC.
Gócangle ABmlà góc tạo bởi tiaBmvà tiaBA.
Gócangle mBClà góc tạo bởi tiaBmvà tiaBC.Nếu tia
Bmnằm giữa hai tiaBAvàBC, thìangle ABC = angle ABm + angle mBC.
Nếu tiaBCnằm giữa hai tiaBAvàBm, thìangle ABm = angle ABC + angle CBm.Dựa vào hình vẽ,
mnlà đường thẳng đi quaBsong songAx. TiaABlà một phần củaAx. TiaBAlà tia đối củaAB.
GócxABlà góc tạo bởi tiaAxvà tiaAB.
GócABClà góc tạo bởi tiaBAvà tiaBC.Ta cần làm rõ ký hiệu
xAB. Thông thường, nếuBnằm trên tiaAx, thì gócxABcó thể hiểu là góc tạo bởi tiaAxvà tiaAB. Tuy nhiên, trong hình vẽ,Blà đỉnh của gócABC.Axlà một tia.
Giả sửAxvàCylà hai đường thẳng song song.Blà một điểm trênAx,Clà một điểm trênCy.BClà đoạn thẳng nốiBvàC.
GócxABcó thể hiểu là góc tạo bởi đường thẳngAxvà đoạn thẳngAB.
GócABClà góc tạo bởi đoạn thẳngABvà đoạn thẳngBC.
GócBCylà góc tạo bởi đoạn thẳngBCvà tiaCy.Cách chứng minh trong bài gốc là:
Qua B, kẻ đường thẳng mn song song với đường thẳng chứa tia Ax.
Vì Ax // mn nên xAB^ = B1^ (hai góc so le trong)
Vì Ax // mn mà Ax //Cy (giả thiết)
Do đó: mn // Cy (tính chất hai đường thẳng song song)
Vì mn // Cy nên BCy^ = B2^ (hai góc so le trong)
Từ (1) và (2) ta có: xAB^+BCy^=B1^+B2^
Mà ABC^=B1^+B2^
Vậy xAB^+BCy^=ABC^ (đpcm)Ở đây,
B1vàB2là các góc được tạo ra bởi đường thẳngmnvà đường thẳngBC. Cụ thể,B1là góc so le trong vớixAB(nếuxABđược hiểu là góc tạo bởi tiaAxvà tiaAB), vàB2là góc so le trong vớiBCy(nếuBCylà góc tạo bởi tiaBCvà tiaCy).
VàABClà tổng củaB1vàB2.Giả sử
mnlà đường thẳng quaBsong songAxvàCy.angle xABvàangle ABmlà hai góc so le trong. NếuxABlà góc tạo bởi tiaAxvà tiaAB, thìangle xAB = angle ABm.angle BCyvàangle BmClà hai góc so le trong. NếuBCylà góc tạo bởi tiaBCvà tiaCy, thìangle BCy = angle BmC.
Gócangle ABClà góc tạo bởi tiaBAvà tiaBC.
Ta cần chứng minhangle xAB + angle BCy = angle ABC.Cách diễn giải của bài gốc:
B1là góc so le trong vớixAB.B2là góc so le trong vớiBCy.
VàABC = B1 + B2.
Điều này chỉ đúng nếu tiaBAnằm giữa hai tiaBmvàBC, hoặc tiaBCnằm giữa hai tiaBAvàBm.
Trong hình vẽ,mnlà đường thẳng đi quaB.Axlà tia.Cylà tia.Ax // mnvàAx // Cynênmn // Cy.angle xABvàangle ABmlà so le trong.angle BCyvàangle BmClà so le trong.
GócABClà góc tạo bởiBAvàBC.
NếuB1 = angle ABmvàB2 = angle BmC, thìABC = B1 + B2.
Điều này có nghĩa là tiaBmnằm giữa hai tiaBAvàBC.
VàxAB = B1,BCy = B2.
Do đóxAB + BCy = B1 + B2 = ABC.Mẹo kiểm tra: Vẽ thêm đường thẳng song song qua đỉnh của góc ở giữa (trong trường hợp này là
B). Kiểm tra các cặp góc so le trong hoặc đồng vị.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa góc so le trong và góc đồng vị, hoặc không xác định đúng tia/đường thẳng tạo thành góc.H2: Đáp Án/Kết Quả
Bài 1: Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông (
90^circ).Bài 2: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau (
xx' // yy').Bài 3:
angle xAB + angle BCy = angle ABC.Conclusion
Nắm vững khái niệm định lí, giả thiết, kết luận và cách chứng minh định lí là kỹ năng cốt lõi trong chương trình Toán lớp 7. Việc vận dụng các kiến thức về góc kề bù, tia phân giác, đường thẳng vuông góc, song song và các dấu hiệu nhận biết chúng giúp học sinh giải quyết các bài toán hình học một cách logic và chính xác. Thực hành thường xuyên với các bài tập sẽ củng cố sự hiểu biết và nâng cao khả năng suy luận toán học.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.

Hình vẽ minh họa Bài 2
Hình vẽ bổ sung đường thẳng mn song song với Ax