Giải Toán lớp 4 trang 40 Kết nối tri thức: Các Bài Tập Cốt Lõi
Chào mừng bạn đến với bài viết giải toán lớp 4 trang 40 kết nối tri thức! Tại đây, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết và phương pháp giải hiệu quả cho các bài tập quan trọng, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục môn Toán. Bài viết này tập trung vào các dạng bài tập tiêu biểu trong chương trình Toán lớp 4, đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu.
Đề Bài
Bài 3:
(Đề bài không được hiển thị rõ ràng trong nội dung gốc, nhưng dựa trên hình ảnh, đây là bài tập điền số vào các ô trống hoặc sắp xếp chữ số để tạo thành các số có hàng và lớp theo yêu cầu.)
Bài 4:
Giá tiền của mỗi món hàng được cho như hình dưới đây:
Hình ảnh minh họa các món hàng và giá tiềnMỗi giỏ quà có giá bao nhiêu tiền?
Giỏ quà A
Giỏ quà B
Giỏ quà C
Bài 5:
Hãy lập một số chẵn có sáu chữ số thoả mãn các điều kiện:
- Lớp nghìn gồm các chữ số 0, 0, 3;
- Lớp đơn vị gồm các chữ số 8, 1, 1.
Phân Tích Yêu Cầu
Bài tập trang 40, Sách giáo khoa Toán lớp 4 Kết nối tri thức, tập trung vào việc củng cố kiến thức về hàng và lớp trong các số tự nhiên lớn, cũng như kỹ năng áp dụng phép tính để giải các bài toán thực tế.
- Bài 3: Yêu cầu chung là hiểu và vận dụng cấu trúc số theo hàng (đơn vị, chục, trăm) và lớp (lớp đơn vị, lớp nghìn) để viết, đọc hoặc phân tích số. Học sinh cần nhận biết vị trí giá trị của từng chữ số.
- Bài 4: Đây là bài toán có lời văn, yêu cầu tính tổng giá trị của các món hàng để xác định giá tiền mỗi giỏ quà. Học sinh cần biết cách đọc thông tin từ hình ảnh, xác định số lượng và giá tiền của từng món, sau đó áp dụng phép nhân và phép cộng.
- Bài 5: Bài toán này đòi hỏi học sinh phải xây dựng một số theo yêu cầu cụ thể: số đó phải có 6 chữ số, là số chẵn, và các chữ số ở lớp nghìn cùng các chữ số ở lớp đơn vị phải tuân theo các điều kiện cho trước.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
Hàng và Lớp của Số Tự Nhiên:
- Số tự nhiên được đọc và viết theo thứ tự từ trái sang phải, bắt đầu từ hàng lớn nhất đến hàng nhỏ nhất.
- Các hàng được nhóm lại thành các lớp. Một lớp có ba hàng. Lớp đầu tiên là lớp đơn vị (gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm). Lớp thứ hai là lớp nghìn (gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn). Cứ như vậy tiếp tục với các lớp cao hơn.
- Ví dụ: Số 123456 được đọc là “Một trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu”. Trong đó, “123” thuộc lớp nghìn, “456” thuộc lớp đơn vị.
Số Chẵn:
- Số chẵn là số tự nhiên kết thúc bằng các chữ số 0, 2, 4, 6, 8.
Phép Nhân và Phép Cộng:
- Phép nhân được sử dụng để tính tổng giá trị của nhiều món hàng giống nhau.
- Phép cộng được sử dụng để tính tổng giá tiền của các món hàng khác nhau trong một giỏ quà.
Công thức liên quan:
- Để tính tổng tiền của một nhóm món hàng giống nhau:
\text{Tổng tiền} = \text{Số lượng} \times \text{Giá tiền mỗi món} - Để tính tổng tiền của giỏ quà:
\text{Tổng tiền giỏ quà} = \text{Tổng tiền món 1} + \text{Tổng tiền món 2} + \ldots
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 3:
Việc giải bài 3 phụ thuộc vào hình thức bài tập cụ thể hiển thị trong sách. Tuy nhiên, nguyên tắc chung là học sinh cần xác định đúng vị trí (hàng) và giá trị của từng chữ số trong các lớp đã cho.
- Ví dụ: Nếu yêu cầu điền số vào chỗ trống trong một số có 6 chữ số, học sinh cần nhận biết rằng ba chữ số đầu tiên (từ trái sang) thuộc lớp nghìn và ba chữ số cuối cùng thuộc lớp đơn vị.
- Mẹo kiểm tra: Đọc lại số đã hoàn thành để đảm bảo nó khớp với các điều kiện của đề bài.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn vị trí giữa lớp đơn vị và lớp nghìn, hoặc viết sai thứ tự các chữ số trong lớp.
Bài 4:
Để tính giá tiền mỗi giỏ quà, chúng ta sẽ thực hiện các bước sau:
Phân tích các món hàng trong mỗi giỏ:
- Giỏ quà A: Bao gồm 2 món có giá 1,000 đồng và 3 món có giá 10,000 đồng.
- Giỏ quà B: Bao gồm 4 món có giá 1,000 đồng và 7 món có giá 100,000 đồng.
- Giỏ quà C: Bao gồm 10 món có giá 100,000 đồng.
Tính tiền cho từng giỏ quà:
Giỏ quà A:
Tiền của các món giá 1,000 đồng là: 1,000 \times 2 = 2,000 (đồng)
Tiền của các món giá 10,000 đồng là: 10,000 \times 3 = 30,000 (đồng)
Tổng tiền giỏ quà A là: 2,000 + 30,000 = 32,000 (đồng)Giỏ quà B:
Tiền của các món giá 1,000 đồng là: 1,000 \times 4 = 4,000 (đồng)
Tiền của các món giá 100,000 đồng là: 100,000 \times 7 = 700,000 (đồng)
Tổng tiền giỏ quà B là: 4,000 + 700,000 = 704,000 (đồng)Giỏ quà C:
Tổng tiền giỏ quà C là: 100,000 \times 10 = 1,000,000 (đồng)
Mẹo kiểm tra: Cộng nhẩm lại các bước tính để tránh sai sót. Đảm bảo đơn vị tiền tệ (đồng) được ghi rõ ở kết quả cuối.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn số lượng món hàng, sai kết quả phép nhân hoặc phép cộng, quên cộng đủ các loại món hàng trong một giỏ.
Bài 5:
Chúng ta cần lập một số chẵn có sáu chữ số, với các chữ số cho sẵn cho lớp nghìn và lớp đơn vị.
Phân tích yêu cầu:
- Số có sáu chữ số: Nghĩa là số có dạng
abc def, trong đóalà chữ số khác 0. - Số chẵn: Chữ số tận cùng (hàng đơn vị) phải là 0, 2, 4, 6, hoặc 8.
- Lớp nghìn: Gồm 3 chữ số 0, 0, 3. Điều này có nghĩa là ba chữ số hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn sẽ là sự sắp xếp của 0, 0, 3.
- Lớp đơn vị: Gồm 3 chữ số 8, 1, 1. Điều này có nghĩa là ba chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị sẽ là sự sắp xếp của 8, 1, 1.
- Số có sáu chữ số: Nghĩa là số có dạng
Xây dựng số:
- Lớp nghìn: Ba chữ số là 0, 0, 3. Để tạo thành số có sáu chữ số, chữ số hàng trăm nghìn phải khác 0. Do đó, chữ số hàng trăm nghìn phải là 3. Hai chữ số còn lại là 0, 0 sẽ điền vào hàng chục nghìn và hàng nghìn. Số có thể là 300xxx hoặc 303xxx (nếu có hai số 0 và một số 3) hoặc 330xxx (nếu có hai số 3 và một số 0). Trong trường hợp này, ta có hai chữ số 0 và một chữ số 3. Để tạo số có sáu chữ số, chữ số đầu tiên phải là 3. Vậy lớp nghìn sẽ bắt đầu với 300.
- Lớp đơn vị: Ba chữ số là 8, 1, 1. Để số là số chẵn, chữ số hàng đơn vị phải là một trong các số 0, 2, 4, 6, 8. Trong các chữ số 8, 1, 1, chỉ có chữ số 8 là số chẵn. Vậy, chữ số hàng đơn vị phải là 8. Hai chữ số còn lại là 1, 1 sẽ điền vào hàng trăm và hàng chục.
- Ghép lại:
- Lớp nghìn: chữ số hàng trăm nghìn là 3, hàng chục nghìn là 0, hàng nghìn là 0. Ta có
300. - Lớp đơn vị: chữ số hàng trăm là 1, hàng chục là 1, hàng đơn vị là 8. Ta có
118.
- Lớp nghìn: chữ số hàng trăm nghìn là 3, hàng chục nghìn là 0, hàng nghìn là 0. Ta có
Kết quả: Ghép lớp nghìn và lớp đơn vị lại ta được số
300118.Mẹo kiểm tra:
- Đếm số chữ số: Số 300118 có 6 chữ số, đúng yêu cầu.
- Kiểm tra số chẵn: Chữ số cuối cùng là 8, là số chẵn, đúng yêu cầu.
- Kiểm tra lớp nghìn: Ba chữ số đầu là 3, 0, 0, đúng các chữ số cho ở lớp nghìn.
- Kiểm tra lớp đơn vị: Ba chữ số cuối là 1, 1, 8, đúng các chữ số cho ở lớp đơn vị.
Lỗi hay gặp: Không đảm bảo số là số chẵn (chọn sai chữ số hàng đơn vị), sắp xếp sai thứ tự các chữ số trong lớp, hoặc tạo ra số có ít hơn 6 chữ số.
Đáp Án/Kết Quả
Bài 4:
- Giỏ quà A có giá: 32,000 đồng.
- Giỏ quà B có giá: 704,000 đồng.
- Giỏ quà C có giá: 1,000,000 đồng.
Bài 5:
Số chẵn có sáu chữ số thỏa mãn các điều kiện đã cho là 300118.
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ nắm vững cách giải các dạng bài tập về hàng và lớp, cũng như bài toán thực tế. Việc hiểu rõ cấu trúc số và áp dụng linh hoạt các phép tính là chìa khóa để chinh phục giải toán lớp 4 trang 40 kết nối tri thức và các bài toán tương tự.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
