Giải Toán Lớp 4 Trang 85 Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với chuyên mục giải toán lớp 4 trang 85 sách Kết nối tri thức. Trang 85 của sách Toán lớp 4 tập 1, thuộc Bài 24, tập trung vào việc củng cố và nâng cao kỹ năng áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng. Đây là những kiến thức nền tảng quan trọng, giúp các em thực hiện các phép tính cộng nhanh chóng và hiệu quả hơn. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập, kèm theo phân tích yêu cầu, kiến thức cần thiết và những mẹo hữu ích để các em tự tin chinh phục môn Toán.
Đề Bài
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện
a) 68 + 207 + 3
b) 25 + 159 + 75
c) 1 + 99 + 340
d) 372 + 290 + 10 + 28
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c với a = 1 975; b = 1 991; c = 2 025.
Bài 3: Tìm số hoặc chữ thích hợp với ..?..
a) 746 + ..?.. = 487 + 746
b) ..?.. + 304 = 304 + 1 975
c) a + b + 23 = a + (..?.. + 23)
d) 26 + c + 74 = (26 + ..?..) + c
Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 92 + 74 + 26
b) 12 + 14 + 16 + 18
c) 592 + 99 + 208
d) 60 + 187 + 40 + 13
Bài 5: Tìm biểu thức phù hợp với mỗi sơ đồ. Tính giá trị của mỗi biểu thức với a = 15 và b = 7.
Sơ đồ 1:
[Diễn giải Sơ đồ 1: Số a, Số b, Số 5 –> a + b + 5]
Sơ đồ 2:
[Diễn giải Sơ đồ 2: Số a, (Số b, Số 5) –> a + (b + 5)]
Bài 6: Để đi từ nhà mình đến nhà Nam, Việt cần đi qua một cổng làng và một cây cổ thụ. Khoảng cách từ nhà Việt đến cổng làng là 182 m. Khoảng cách từ cổng làng đến cây cổ thụ là 75 m. Khoảng cách từ cây cổ thụ đến nhà Nam là 218 m. Hỏi quãng đường Việt cần đi dài bao nhiêu mét?
(Lưu ý: Các hình ảnh minh họa cho Bài 5 và Bài 6 được trích xuất từ nguồn gốc và hiển thị dưới đây)
Minh họa sơ đồ bài 5
Minh họa sơ đồ bài 5 – phần tính toán
Minh họa quãng đường bài 6
Phân Tích Yêu Cầu
Trang 85 trong sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức, Bài 24, tập trung vào việc áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để giải các bài toán một cách thuận tiện nhất. Yêu cầu chung là học sinh phải nhận biết được khi nào nên sử dụng các tính chất này để đơn giản hóa phép tính, tránh các phép tính phức tạp không cần thiết. Các bài tập được thiết kế từ dễ đến khó, bao gồm cả tính toán số, tính giá trị biểu thức và bài toán có lời văn. Học sinh cần nắm vững cách nhóm các số có tổng tròn chục, tròn trăm để giải bài nhanh hơn.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập trên trang 85, học sinh cần nắm vững hai tính chất quan trọng của phép cộng:
Tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.
- Công thức:
a + b = b + a - Ví dụ:
5 + 3 = 3 + 5
- Công thức:
Tính chất kết hợp của phép cộng: Khi cộng một tổng với một số, ta có thể cộng số đó với hai số hạng của tổng trước rồi cộng lần lượt. Hoặc, khi cộng ba số, ta có thể cộng hai số đầu trước rồi cộng với số thứ ba, hoặc cộng hai số cuối trước rồi cộng với số thứ nhất.
- Công thức:
(a + b) + c = a + (b + c) - Ví dụ:
(2 + 3) + 4 = 2 + (3 + 4)
- Công thức:
Áp dụng để tính toán thuận tiện:
Mục tiêu của việc sử dụng các tính chất này là để tìm ra cách nhóm hoặc sắp xếp các số hạng sao cho:
- Xuất hiện các tổng tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn.
- Giảm thiểu số chữ số cần tính toán hoặc tránh các phép cộng có nhớ phức tạp.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện
Đây là bài tập thực hành trực tiếp việc áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tìm cách nhóm các số sao cho dễ tính toán.
a) 68 + 207 + 3
- Phân tích: Ta thấy 68 và 3 có thể cộng lại để tạo thành một số tròn chục.
- Áp dụng: Sử dụng tính chất kết hợp:
68 + 207 + 3 = 68 + (207 + 3) - Thực hiện:
68 + 210 = 278 - Mẹo kiểm tra: Cộng lần lượt:
68 + 207 = 275,275 + 3 = 278. Kết quả đúng. - Lỗi hay gặp: Tính toán trực tiếp
68 + 207có thể gây nhầm lẫn nếu không cẩn thận.
b) 25 + 159 + 75
- Phân tích: Số 25 và 75 cộng lại cho ta một số tròn trăm.
- Áp dụng: Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp:
25 + 159 + 75 = (25 + 75) + 159 - Thực hiện:
100 + 159 = 259 - Mẹo kiểm tra: Cộng lần lượt:
25 + 159 = 184,184 + 75 = 259. Kết quả đúng. - Lỗi hay gặp: Quên mất việc nhóm các số tạo thành số tròn chục/trăm.
c) 1 + 99 + 340
- Phân tích: Số 1 và 99 cộng lại tạo thành số tròn trăm.
- Áp dụng: Sử dụng tính chất kết hợp:
1 + 99 + 340 = (1 + 99) + 340 - Thực hiện:
100 + 340 = 440 - Mẹo kiểm tra:
1 + 99 = 100,100 + 340 = 440. Kết quả đúng. - Lỗi hay gặp: Tính nhẩm
1 + 99sai.
d) 372 + 290 + 10 + 28
- Phân tích: Ta có thể nhóm các số tạo thành số tròn trăm:
372 + 28và290 + 10. - Áp dụng: Sử dụng tính chất kết hợp:
372 + 290 + 10 + 28 = (372 + 28) + (290 + 10) - Thực hiện:
400 + 300 = 700 - Mẹo kiểm tra: Cộng lần lượt:
372 + 290 = 662,662 + 10 = 672,672 + 28 = 700. Kết quả đúng. - Lỗi hay gặp: Không nhận ra các cặp số có thể cộng lại thành số tròn chục/trăm.
- Phân tích: Ta có thể nhóm các số tạo thành số tròn trăm:
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c với a = 1 975; b = 1 991; c = 2 025.
Bài này yêu cầu áp dụng tính chất kết hợp để tìm cách tính nhanh hơn.
- Phân tích: Ta thấy
a = 1975vàc = 2025có thể cộng với nhau để tạo thành một số tròn nghìn (1975 + 2025 = 4000). Sốb = 1991còn lại. - Áp dụng: Sử dụng tính chất giao hoán để đổi chỗ
bvàc, sau đó dùng tính chất kết hợp:(a + b) + c = a + b + c= a + c + b(Giao hoán)= (a + c) + b(Kết hợp) - Thực hiện:
(1 975 + 1 991) + 2 025= 1 975 + 2 025 + 1 991= (1 975 + 2 025) + 1 991= 4 000 + 1 991= 5 991 - Mẹo kiểm tra: Tính trực tiếp
1975 + 1991 = 3966,3966 + 2025 = 5991. Kết quả đúng. - Lỗi hay gặp: Tính cộng từng bước số lớn có thể dẫn đến sai sót.
Bài 3: Tìm số hoặc chữ thích hợp với ..?..
Bài tập này kiểm tra sự hiểu biết về tính chất giao hoán và kết hợp thông qua các phép điền khuyết.
a) 746 + ..?.. = 487 + 746
- Phân tích: Vế phải là
487 + 746. Vế trái là746 + ..?... Để hai vế bằng nhau, theo tính chất giao hoán (a + b = b + a), số cần điền vào chỗ..?..phải là487. - Lời giải: 746 + 487 = 487 + 746
- Phân tích: Vế phải là
b) ..?.. + 304 = 304 + 1 975
- Phân tích: Tương tự, áp dụng tính chất giao hoán. Số còn thiếu ở vế trái để bằng vế phải là
1 975. - Lời giải: 1 975 + 304 = 304 + 1 975
- Phân tích: Tương tự, áp dụng tính chất giao hoán. Số còn thiếu ở vế trái để bằng vế phải là
c) a + b + 23 = a + (..?.. + 23)
- Phân tích: Vế phải có dạng
a + (x + 23). Vế trái có dạnga + b + 23. Để hai vế bằng nhau, ta cần áp dụng tính chất kết hợp. Theo(a + b) + c = a + (b + c), ta thấyxphải bằngb. - Lời giải: a + b + 23 = a + (b + 23)
- Phân tích: Vế phải có dạng
d) 26 + c + 74 = (26 + ..?..) + c
- Phân tích: Vế trái là
26 + c + 74. Vế phải là(26 + ..?..) + c. Áp dụng tính chất giao hoán để đổi chỗcvà74ở vế trái:26 + 74 + c. Sau đó, ta thấyccần điền vào chỗ..?..để tạo thành(26 + 74) + clà74. - Lời giải: 26 + c + 74 = (26 + 74) + c
- Phân tích: Vế trái là
Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện.
Bài tập này tiếp tục yêu cầu học sinh vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tìm cách nhóm các số có tổng là số tròn chục, tròn trăm.
a) 92 + 74 + 26
- Phân tích: Số
74và26cộng lại tạo thành số tròn trăm. - Áp dụng:
92 + 74 + 26 = 92 + (74 + 26) - Thực hiện:
92 + 100 = 192 - Mẹo kiểm tra:
92 + 74 = 166,166 + 26 = 192. Kết quả đúng. - Lỗi hay gặp: Tính
74 + 26sai.
- Phân tích: Số
b) 12 + 14 + 16 + 18
- Phân tích: Ta có thể nhóm các số tạo thành các cặp có tổng tròn chục:
12 + 18và14 + 16. - Áp dụng:
12 + 14 + 16 + 18 = (12 + 18) + (14 + 16) - Thực hiện:
30 + 30 = 60 - Mẹo kiểm tra:
12 + 14 = 26,26 + 16 = 42,42 + 18 = 60. Kết quả đúng. - Lỗi hay gặp: Không nhận ra các cặp số cộng lại tạo thành số tròn chục.
- Phân tích: Ta có thể nhóm các số tạo thành các cặp có tổng tròn chục:
c) 592 + 99 + 208
- Phân tích: Số
592và208có thể cộng lại để tạo thành số tròn trăm. - Áp dụng:
592 + 99 + 208 = (592 + 208) + 99 - Thực hiện:
800 + 99 = 899 - Mẹo kiểm tra:
592 + 99 = 691,691 + 208 = 899. Kết quả đúng. - Lỗi hay gặp: Cộng
592 + 208sai hoặc cộng800 + 99sai.
- Phân tích: Số
d) 60 + 187 + 40 + 13
- Phân tích: Ta có thể nhóm các số tròn chục:
60 + 40và nhóm các số còn lại:187 + 13. - Áp dụng:
60 + 187 + 40 + 13 = (60 + 40) + (187 + 13) - Thực hiện:
100 + 200 = 300 - Mẹo kiểm tra:
60 + 187 = 247,247 + 40 = 287,287 + 13 = 300. Kết quả đúng. - Lỗi hay gặp: Cộng
187 + 13sai.
- Phân tích: Ta có thể nhóm các số tròn chục:
Bài 5: Tìm biểu thức phù hợp với mỗi sơ đồ. Tính giá trị của mỗi biểu thức với a = 15 và b = 7.
Bài này yêu cầu học sinh liên hệ giữa sơ đồ đoạn thẳng và biểu thức toán học, sau đó áp dụng tính chất để tính toán.
Phân tích sơ đồ:
- Sơ đồ 1 cho thấy ba đoạn ghép lại với nhau: đoạn
a, đoạnb, đoạn5. Tổng cộng làa + b + 5. - Sơ đồ 2 cho thấy đoạn
avà một đoạn lớn hơn được ghép lại. Đoạn lớn hơn này lại được chia thành đoạnbvà đoạn5. Như vậy, đoạn lớn hơn này có giá trị làb + 5. Tổng cộng làa + (b + 5).
- Sơ đồ 1 cho thấy ba đoạn ghép lại với nhau: đoạn
Tìm biểu thức phù hợp:
- Sơ đồ 1: Biểu thức là
a + b + 5. - Sơ đồ 2: Biểu thức là
a + (b + 5).
- Sơ đồ 1: Biểu thức là
Tính giá trị với a = 15 và b = 7:
- Với biểu thức
a + b + 5:
Ta có15 + 7 + 5.
Sử dụng tính chất kết hợp để nhóm15 + 5trước:(15 + 5) + 7 = 20 + 7 = 27 - Với biểu thức
a + (b + 5):
Ta có15 + (7 + 5).
Áp dụng tính chất kết hợp:15 + (7 + 5) = (15 + 7) + 5hoặc15 + 12 = 27.
Tuy nhiên, để thấy rõ sự tương đồng với sơ đồ và tính chất, ta có thể tính như sau:15 + (7 + 5) = (15 + 5) + 7(Doa + (b + c) = (a + c) + bkhia=15, c=5, b=7)= 20 + 7 = 27
- Với biểu thức
Kết luận: Với
a = 15vàb = 7, giá trị của cả hai biểu thứca + b + 5vàa + (b + 5)đều bằng27. Điều này minh họa cho tính chất kết hợp của phép cộng:(a + b) + c = a + (b + c).
Bài 6: Bài toán quãng đường
Đây là bài toán có lời văn yêu cầu tính tổng quãng đường, có thể áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính toán thuận tiện.
Phân tích yêu cầu: Bài toán hỏi tổng quãng đường từ nhà Việt đến nhà Nam. Chúng ta có ba khoảng cách liên tiếp:
- Nhà Việt đến cổng làng: 182 m
- Cổng làng đến cây cổ thụ: 75 m
- Cây cổ thụ đến nhà Nam: 218 m
Tổng quãng đường sẽ là tổng của ba khoảng cách này.
Thiết lập phép tính:
Quãng đường = (Khoảng cách từ nhà Việt đến cổng làng) + (Khoảng cách từ cổng làng đến cây cổ thụ) + (Khoảng cách từ cây cổ thụ đến nhà Nam)
Quãng đường =182 + 75 + 218Áp dụng tính chất để tính thuận tiện:
Ta nhận thấy182và218có thể cộng lại để tạo thành số tròn trăm (182 + 218 = 400). Số75còn lại.
Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp:182 + 75 + 218 = 182 + 218 + 75(Giao hoán)= (182 + 218) + 75(Kết hợp)Thực hiện phép tính:
= 400 + 75= 475Đáp số: Quãng đường Việt cần đi dài 475 mét.
Mẹo kiểm tra: Cộng lần lượt:
182 + 75 = 257,257 + 218 = 475. Kết quả đúng.Lỗi hay gặp: Cộng sai ba số hoặc không nhận ra cách nhóm số thuận tiện.
Đáp Án/Kết Quả
Bài 1:
a) 68 + 207 + 3 = 278
b) 25 + 159 + 75 = 259
c) 1 + 99 + 340 = 440
d) 372 + 290 + 10 + 28 = 700
Bài 2:
Giá trị của biểu thức (a + b) + c với a = 1 975; b = 1 991; c = 2 025 là 5 991.
Bài 3:
a) 746 + 487 = 487 + 746
b) 1 975 + 304 = 304 + 1 975
c) a + b + 23 = a + (b + 23)
d) 26 + c + 74 = (26 + 74) + c
Bài 4:
a) 92 + 74 + 26 = 192
b) 12 + 14 + 16 + 18 = 60
c) 592 + 99 + 208 = 899
d) 60 + 187 + 40 + 13 = 300
Bài 5:
- Biểu thức phù hợp với sơ đồ 1:
a + b + 5. - Biểu thức phù hợp với sơ đồ 2:
a + (b + 5). - Với
a = 15vàb = 7, giá trị của cả hai biểu thức là27.
Bài 6:
Quãng đường Việt cần đi dài 475 mét.
Conclusion
Trang 85 của sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức đã trang bị cho các em những công cụ hữu ích thông qua tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng. Việc nắm vững và áp dụng linh hoạt các tính chất này không chỉ giúp các em giải toán nhanh và chính xác hơn mà còn rèn luyện tư duy logic và khả năng nhìn nhận vấn đề một cách tổng thể. Chúng ta đã cùng nhau đi qua từng bài tập, phân tích yêu cầu, sử dụng các kiến thức nền tảng và đưa ra lời giải chi tiết. Hy vọng rằng những hướng dẫn này sẽ giúp các em học sinh tự tin hơn khi làm bài tập giải toán lớp 4 trang 85 và các dạng toán tương tự.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
