Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 137 Kết Nối Tri Thức: Chi Tiết & Dễ Hiểu

Rate this post

Chào mừng các em học sinh và quý thầy cô đến với bài viết tổng hợp giải bài tập toán lớp 5 trang 137 trong bộ sách Kết nối tri thức. Trang bài tập này tập trung vào các dạng toán ôn tập, bao gồm tính diện tích, chu vi, chuyển đổi đơn vị đo và các bài toán có lời văn liên quan đến phân số và số thập phân. Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp một lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục các dạng bài này.

Đề Bài

Dưới đây là nội dung chi tiết các bài tập có trong đề bài gốc:

Bài 4: Số?

Cho hình tam giác vuông ABC và hình tròn tâm O với kích thước như hình vẽ bên.

a) Diện tích hình tam giác vuông ABC là bao nhiêu cm².

b) Diện tích hình tròn tâm O là bao nhiêu cm².

c) Chu vi hình tròn tâm O là bao nhiêu cm.

Hình vẽ bài 4Hình vẽ bài 4

Bài 5: Có 6 kg đường chia đều vào 12 túi. Hỏi:

a) 8 túi đường như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam đường?

b) Nếu 1 kg đường loại đó giá 17 000 đồng thì mua 10 túi đường như vậy hết bao nhiêu tiền?

Bài 1: Chọn câu trả lời đúng.

a) Số gồm: Ba mươi lăm đơn vị, hai phần mười, không phần trăm, sáu phần nghìn viết là:
A. 35,26
B. 35,026
C. 35,206
D. 35,260

b) Chữ số 8 trong số thập phân nào dưới đây ở hàng phần trăm?
A. 38,025
B. 30,812
C. 32,081
D. 12,308

Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.

a) Số thích hợp với dấu “?” của biểu thức 1 052 ha = ? km² là:
A. 0,1052
B. 1,052
C. 10,52
D. 105,2

b) Diện tích các miếng bìa được ghi như hình vẽ dưới đây.

Hình vẽ bài 2bHình vẽ bài 2b

Hình có diện tích lớn nhất là:
A. Hình 1
B. Hình 2
C. Hình 3
D. Hình 4

Phân Tích Yêu Cầu

Trang 137 của sách Toán lớp 5 Kết nối tri thức bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học về hình học, đo lường và các phép tính với số thập phân, phân số.

  • Bài 4: Yêu cầu tính toán diện tích và chu vi của các hình cơ bản là tam giác vuông và hình tròn. Điều này đòi hỏi học sinh phải nhớ và áp dụng đúng các công thức tính diện tích tam giác, diện tích hình tròn và chu vi hình tròn. Bên cạnh đó, học sinh cần đọc kỹ thông số trên hình vẽ để xác định các yếu tố cần thiết (cạnh đáy, chiều cao, bán kính, đường kính).
  • Bài 5: Là một bài toán có lời văn về đo lường và tỉ lệ. Học sinh cần phân tích đề bài để xác định lượng đường trong mỗi túi, từ đó tính toán cho số túi khác. Phần thứ hai của bài toán yêu cầu tính tổng số tiền dựa trên khối lượng và đơn giá, liên quan đến phép nhân số thập phân và số tự nhiên.
  • Bài 1 & 2 (a): Tập trung vào kỹ năng nhận biết và viết số thập phân, bao gồm vị trí các hàng (đơn vị, phần mười, phần trăm, phần nghìn) và chuyển đổi đơn vị đo diện tích (ha sang km²). Đây là những kiến thức nền tảng quan trọng để làm việc với số thập phân.
  • Bài 2 (b): Đòi hỏi kỹ năng so sánh các số thập phân, đặc biệt là khi chúng có phần nguyên giống nhau nhưng phần thập phân khác nhau. Học sinh cần biết cách đổi các đơn vị đo (dm², cm²) về cùng một đơn vị để thực hiện so sánh một cách chính xác.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập trên trang 137, các em cần nắm vững các kiến thức sau:

  • Công thức tính diện tích hình tam giác:
    Diện tích tam giác = \frac{1}{2} \times \text{đáy} \times \text{chiều cao}
    Hoặc đối với tam giác vuông, hai cạnh góc vuông có thể xem là đáy và chiều cao.
    \text{Diện tích} = \frac{1}{2} \times a \times b
    (với a, b là độ dài hai cạnh góc vuông).

  • Công thức tính diện tích hình tròn:
    Diện tích hình tròn = \pi \times \text{bán kính} \times \text{bán kính}
    \text{Diện tích} = \pi \times r^2
    Trong đó \pi \approx 3,14.

  • Công thức tính chu vi hình tròn:
    Chu vi hình tròn = \pi \times \text{đường kính}
    Hoặc Chu vi hình tròn = 2 \times \pi \times \text{bán kính}
    \text{Chu vi} = \pi \times d hoặc \text{Chu vi} = 2 \times \pi \times r

  • Quy tắc đọc và viết số thập phân:
    Số thập phân được viết bởi phần nguyên và phần thập phân, cách nhau bởi dấu phẩy (hoặc dấu chấm tùy theo quy ước).
    Hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn lần lượt là hàng thứ nhất, thứ hai, thứ ba sau dấu phẩy.

  • Chuyển đổi đơn vị đo diện tích:
    1 km² = 100 ha
    1 ha = 10000 m²
    1 m² = 100 dm²
    1 dm² = 100 cm²

  • Phép tính với số thập phân và phân số:

    • Chia đều nghĩa là thực hiện phép chia.
    • Tìm giá trị theo tỉ lệ nghĩa là nhân.
    • Tính tổng chi phí là phép nhân khối lượng với đơn giá.
  • So sánh số thập phân:

    • So sánh phần nguyên trước. Số nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn.
    • Nếu phần nguyên bằng nhau, so sánh phần thập phân lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, v.v.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập.

Bài 4: Tính Diện Tích và Chu Vi Hình Học

Đề bài cho hình tam giác vuông ABC và hình tròn tâm O.

a) Diện tích hình tam giác vuông ABC:

  • Phân tích: Hình tam giác ABC là tam giác vuông. Trong hình vẽ, ta thấy hai cạnh góc vuông là AB và BC (hoặc AC tùy theo cách gọi đỉnh). Giả sử AB là chiều cao và BC là đáy (hoặc ngược lại). Dựa vào hình ảnh, ta có thể suy luận kích thước của các cạnh. Cạnh AB có vẻ dài 8 đơn vị (cm) và cạnh BC có vẻ dài 6 đơn vị (cm).
  • Áp dụng công thức: Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích hai cạnh góc vuông.
    \text{Diện tích tam giác ABC} = \frac{1}{2} \times \text{cạnh góc vuông 1} \times \text{cạnh góc vuông 2}
    \text{Diện tích tam giác ABC} = \frac{1}{2} \times 8 \text{ cm} \times 6 \text{ cm}
    \text{Diện tích tam giác ABC} = \frac{1}{2} \times 48 \text{ cm}^2
    \text{Diện tích tam giác ABC} = 24 \text{ cm}^2
  • Mẹo kiểm tra: Diện tích phải có đơn vị là cm². Phép tính nhân và chia có vẻ hợp lý.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa cạnh góc vuông và cạnh huyền, hoặc quên chia cho 2.

b) Diện tích hình tròn tâm O:

  • Phân tích: Hình tròn có đường kính là 10 cm (được ghi trực tiếp trên hình vẽ). Để tính diện tích hình tròn, ta cần bán kính. Bán kính bằng một nửa đường kính.
    \text{Bán kính} (r) = \frac{\text{Đường kính}}{2}
    r = \frac{10 \text{ cm}}{2} = 5 \text{ cm}
    Bây giờ, ta áp dụng công thức tính diện tích hình tròn với \pi \approx 3,14.
    \text{Diện tích hình tròn} = \pi \times r^2
    \text{Diện tích hình tròn} = 3,14 \times (5 \text{ cm})^2
    \text{Diện tích hình tròn} = 3,14 \times 25 \text{ cm}^2
    Để tính 3,14 \times 25:
    3,14 \times 25 = 3,14 \times \frac{100}{4} = \frac{314}{4} = 78,5
    Vậy, diện tích hình tròn là 78,5 cm².
  • Mẹo kiểm tra: Đơn vị diện tích là cm². Phép tính nhân số thập phân với số tự nhiên. Kết quả có vẻ hợp lý khi đường kính là 10.
  • Lỗi hay gặp: Dùng đường kính thay cho bán kính trong công thức diện tích, hoặc sử dụng sai giá trị của \pi.

c) Chu vi hình tròn tâm O:

  • Phân tích: Ta đã có đường kính của hình tròn là 10 cm. Ta sử dụng công thức tính chu vi hình tròn khi biết đường kính.
    \text{Chu vi hình tròn} = \pi \times \text{đường kính}
    \text{Chu vi hình tròn} = 3,14 \times 10 \text{ cm}
    \text{Chu vi hình tròn} = 31,4 \text{ cm}
  • Mẹo kiểm tra: Đơn vị chu vi là cm. Phép nhân với 10 chỉ đơn giản là dịch dấu phẩy sang phải một hàng.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa công thức chu vi và diện tích, hoặc sử dụng sai giá trị của \pi.

Bài 5: Toán Có Lời Văn Về Khối Lượng và Chi Phí

Đề bài cho biết 6 kg đường được chia đều vào 12 túi.

a) 8 túi đường có bao nhiêu ki-lô-gam đường?

  • Bước 1: Tìm khối lượng đường trong mỗi túi.
    Vì 6 kg đường được chia đều vào 12 túi, nên khối lượng đường trong mỗi túi là:
    \text{Khối lượng 1 túi} = \frac{6 \text{ kg}}{12 \text{ túi}}
    \text{Khối lượng 1 túi} = 0,5 \text{ kg/túi}
    (Hoặc có thể viết dưới dạng phân số: \frac{6}{12} = \frac{1}{2} = 0,5 kg)

  • Bước 2: Tìm khối lượng đường trong 8 túi.
    Nếu mỗi túi đựng 0,5 kg đường, thì 8 túi sẽ có khối lượng là:
    \text{Khối lượng 8 túi} = \text{Khối lượng 1 túi} \times 8
    \text{Khối lượng 8 túi} = 0,5 \text{ kg} \times 8
    \text{Khối lượng 8 túi} = 4 \text{ kg}

  • Đáp số: 8 túi đường như vậy có 4 kg đường.

  • Mẹo kiểm tra:

    • Logic: Chia 6 cho 12 ra số nhỏ hơn 1 (0,5 kg/túi). Nhân 0,5 với 8 ra số nhỏ hơn 6 (4 kg), điều này hợp lý vì 8 túi ít hơn 12 túi.
    • Phép tính: 6 chia 12 bằng 0,5. 0,5 nhân 8 bằng 4.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn phép chia và phép nhân, hoặc tính sai số thập phân.

b) Mua 10 túi đường hết bao nhiêu tiền?

  • Bước 1: Tìm khối lượng đường trong 10 túi.
    Ta đã biết mỗi túi đường nặng 0,5 kg. Vậy 10 túi đường sẽ có khối lượng là:
    \text{Khối lượng 10 túi} = \text{Khối lượng 1 túi} \times 10
    \text{Khối lượng 10 túi} = 0,5 \text{ kg} \times 10
    \text{Khối lượng 10 túi} = 5 \text{ kg}

  • Bước 2: Tìm tổng số tiền mua 10 túi đường.
    Đề bài cho biết 1 kg đường có giá 17 000 đồng. Vậy mua 5 kg đường sẽ hết số tiền là:
    \text{Tổng số tiền} = \text{Giá 1 kg} \times \text{Khối lượng 10 túi}
    \text{Tổng số tiền} = 17,000 \text{ đồng} \times 5
    \text{Tổng số tiền} = 85,000 \text{ đồng}

  • Đáp số: Mua 10 túi đường như vậy hết 85 000 đồng.

  • Mẹo kiểm tra:

    • Logic: 10 túi đường có 5 kg, gấp đôi lượng đường trong 8 túi (4kg). Số tiền 85,000 đồng là hợp lý cho 5kg đường với giá 17,000/kg.
    • Phép tính: 0,5 x 10 = 5. 17000 x 5 = 85000.
  • Lỗi hay gặp: Tính sai khối lượng 10 túi, hoặc nhầm lẫn trong phép nhân số tiền.

Bài 1: Nhận Biết và Viết Số Thập Phân, Hàng Số

a) Số gồm: Ba mươi lăm đơn vị, hai phần mười, không phần trăm, sáu phần nghìn viết là:

  • Phân tích: Đề bài mô tả một số thập phân theo cấu trúc các hàng.

    • “Ba mươi lăm đơn vị”: Phần nguyên là 35.
    • “hai phần mười”: Hàng phần mười (hàng đầu tiên sau dấu phẩy) là 2.
    • “không phần trăm”: Hàng phần trăm (hàng thứ hai sau dấu phẩy) là 0.
    • “sáu phần nghìn”: Hàng phần nghìn (hàng thứ ba sau dấu phẩy) là 6.
  • Ghép lại: Kết hợp các phần lại, ta có số thập phân: 35,206.

  • Đối chiếu đáp án:
    A. 35,26 (Thiếu phần nghìn)
    B. 35,026 (Phần mười là 0, phần trăm là 2, phần nghìn là 6 – sai)
    C. 35,206 (Đúng)
    D. 35,260 (Có nghĩa là 35,26 – sai)

  • Đáp án đúng: C. 35,206

  • Mẹo kiểm tra: Đọc ngược lại số thập phân đã chọn để xem có khớp với mô tả đề bài không.

  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn vị trí các hàng (phần mười, phần trăm, phần nghìn), hoặc viết sai dấu phẩy.

b) Chữ số 8 trong số thập phân nào dưới đây ở hàng phần trăm?

  • Phân tích: Chúng ta cần xem xét vị trí của chữ số 8 trong từng lựa chọn:

    • A. 38,025: Chữ số 8 đứng trước dấu phẩy, thuộc hàng đơn vị.
    • B. 30,812: Chữ số 8 đứng sau dấu phẩy, ở vị trí đầu tiên, thuộc hàng phần mười.
    • C. 32,081: Chữ số 8 đứng sau dấu phẩy, ở vị trí thứ hai, thuộc hàng phần trăm.
    • D. 12,308: Chữ số 8 đứng sau dấu phẩy, ở vị trí thứ ba, thuộc hàng phần nghìn.
  • Đối chiếu yêu cầu: Đề bài yêu cầu tìm số có chữ số 8 ở hàng phần trăm.

  • Đáp án đúng: C. 32,081

  • Mẹo kiểm tra: Xác định rõ các hàng của số thập phân (Đơn vị, phần mười, phần trăm, phần nghìn…).

  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa các hàng phần thập phân hoặc các hàng trước dấu phẩy.

Bài 2: Chuyển Đổi Đơn Vị Đo và So Sánh Số Thập Phân

a) Số thích hợp với dấu “?” của 1 052 ha = ? km² là:

  • Phân tích: Chúng ta cần chuyển đổi đơn vị Hecta (ha) sang Ki-lô-mét vuông (km²). Ta biết rằng:
    1 \text{ km}^2 = 100 \text{ ha}
    Để chuyển từ ha sang km², ta thực hiện phép chia cho 100.
    1052 \text{ ha} = \frac{1052}{100} \text{ km}^2
    1052 \text{ ha} = 10,52 \text{ km}^2

  • Đối chiếu đáp án:
    A. 0,1052 (Sai)
    B. 1,052 (Sai)
    C. 10,52 (Đúng)
    D. 105,2 (Sai)

  • Đáp án đúng: C. 10,52

  • Mẹo kiểm tra: Khi chuyển từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ hơn, ta nhân. Khi chuyển từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn hơn, ta chia. Ha nhỏ hơn km², nên ta chia. Chia cho 100 nghĩa là dịch dấu phẩy sang trái 2 chữ số.

  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn quy tắc chuyển đổi đơn vị (nhân thay vì chia) hoặc sai số lần dịch chuyển dấu phẩy.

b) Hình có diện tích lớn nhất là:

  • Phân tích: Để so sánh diện tích của các miếng bìa, chúng ta cần đưa tất cả về cùng một đơn vị đo. Đơn vị được sử dụng trong các lựa chọn là dm².

    • Hình 1: 16 dm² 9 cm²
      Đổi 9 cm² sang dm²: 9 \text{ cm}^2 = \frac{9}{100} \text{ dm}^2 = 0,09 \text{ dm}^2
      Diện tích Hình 1 = 16 \text{ dm}^2 + 0,09 \text{ dm}^2 = 16,09 \text{ dm}^2
    • Hình 2: 16,1 dm²
      Diện tích Hình 2 = 16,1 \text{ dm}^2
    • Hình 3: 15 dm² 98 cm²
      Đổi 98 cm² sang dm²: 98 \text{ cm}^2 = \frac{98}{100} \text{ dm}^2 = 0,98 \text{ dm}^2
      Diện tích Hình 3 = 15 \text{ dm}^2 + 0,98 \text{ dm}^2 = 15,98 \text{ dm}^2
    • Hình 4: 16,09 dm²
      Diện tích Hình 4 = 16,09 \text{ dm}^2
  • So sánh các diện tích:
    Chúng ta có các giá trị diện tích sau khi quy về cùng đơn vị dm²:
    Hình 1: 16,09 dm²
    Hình 2: 16,1 dm²
    Hình 3: 15,98 dm²
    Hình 4: 16,09 dm²

    Để tìm diện tích lớn nhất, ta so sánh các số thập phân này:

    • So sánh phần nguyên: 15,98 có phần nguyên là 15, nhỏ hơn các số còn lại (16).
    • So sánh phần thập phân của các số có phần nguyên là 16: 16,09 và 16,1.
      • Ta có: 16,09 (phần thập phân là 09) và 16,10 (viết thêm số 0 để dễ so sánh, phần thập phân là 10).
        Chữ số hàng phần mười của 16,09 là 0.
        Chữ số hàng phần mười của 16,1 là 1.
        0 < 1[/katex], nên [katex]16,09 < 16,1[/katex].</li> </ul> </li> <li>Giá trị lớn nhất là 16,1 dm².</li> </ul> </li> <li> <p><strong>Đối chiếu đáp án:</strong> Diện tích lớn nhất là 16,1 dm², tương ứng với Hình 2.</p> </li> <li> <p><strong>Đáp án đúng:</strong> B. Hình 2</p> </li> <li> <p><strong>Mẹo kiểm tra:</strong></p> <ul> <li>Luôn quy đổi về cùng một đơn vị đo trước khi so sánh.</li> <li>Khi so sánh số thập phân, hãy căn chỉnh dấu phẩy hoặc viết thêm các số 0 vào cuối phần thập phân để dễ so sánh hơn.</li> </ul> </li> <li> <p><strong>Lỗi hay gặp:</strong> Sai sót trong việc chuyển đổi đơn vị đo, hoặc nhầm lẫn trong quy tắc so sánh số thập phân, đặc biệt là khi các số có số chữ số thập phân khác nhau.</p> </li> </ul> <h2>Đáp Án/Kết Quả</h2> <p>Dưới đây là tóm tắt kết quả cho các bài tập:</p> <ul> <li> <p><strong>Bài 4:</strong>a) Diện tích hình tam giác vuông ABC: [katex]24 \text{ cm}^2
        b) Diện tích hình tròn tâm O: 78,5 \text{ cm}^2
        c) Chu vi hình tròn tâm O: 31,4 \text{ cm}
      • Bài 5:
        a) 8 túi đường có: 4 \text{ kg} đường.
        b) Mua 10 túi đường hết: 85,000 \text{ đồng}.

      • Bài 1:
        a) Số thập phân viết là: 35,206 (Đáp án C)
        b) Số thập phân có chữ số 8 ở hàng phần trăm là: 32,081 (Đáp án C)

      • Bài 2:
        a) 1 052 ha = 10,52 \text{ km}^2 (Đáp án C)
        b) Hình có diện tích lớn nhất là Hình 2 (Đáp án B).

      Lời Kết

      Trang 137 trong sách Toán lớp 5 Kết nối tri thức đã cung cấp một loạt các bài tập ôn tập quan trọng, giúp các em củng cố kiến thức về tính toán với hình học, số thập phân và đơn vị đo lường. Việc nắm vững các công thức, quy tắc chuyển đổi đơn vị và kỹ năng so sánh số thập phân là chìa khóa để giải quyết thành công các dạng bài này. Hãy luyện tập thường xuyên để nâng cao khả năng giải toán của mình. Chúc các em học tốt!

      Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon