Giải VBT Toán Lớp 5: Cẩm Nang Toàn Diện Cho Học Sinh

Chào mừng các em học sinh lớp 5 và quý phụ huynh đến với cẩm nang toàn diện về giải VBT Toán lớp 5. Trang web này cung cấp các lời giải chi tiết, chính xác và dễ hiểu cho từng dạng bài tập trong Vở bài tập Toán lớp 5, bám sát chương trình học mới và sách giáo khoa hiện hành. Với mục tiêu giúp học sinh nắm vững kiến thức, tự tin chinh phục mọi bài toán, chúng tôi mang đến tài liệu ôn tập hữu ích, chuẩn xác và khoa học.

Đề Bài
Nội dung chính của Vở bài tập Toán lớp 5 bao gồm các chương và bài học được thiết kế để củng cố và mở rộng kiến thức đã học. Dựa trên các bộ sách giáo khoa mới như Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo và Cánh diều, Vở bài tập Toán lớp 5 cung cấp hệ thống bài tập đa dạng, từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm các dạng sau:
- Ôn tập và bổ sung: Các kiến thức nền tảng về số tự nhiên, phân số, số thập phân, các phép tính cơ bản.
- Số thập phân: Khái niệm, cách đọc, viết, so sánh số thập phân, các phép toán cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân.
- Hình học: Các hình phẳng quen thuộc như hình tam giác, hình thang, hình tròn, cùng với các hình khối không gian như hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ.
- Tỉ số phần trăm: Khái niệm, cách tính tỉ số phần trăm, các bài toán ứng dụng.
- Đo lường: Các đơn vị đo diện tích, thời gian, vận tốc, quãng đường và mối quan hệ giữa chúng.
- Thống kê và xác suất: Các khái niệm cơ bản về biểu đồ, bảng số liệu.
- Ôn tập học kì và cuối năm: Tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức toàn bộ học kỳ hoặc cả năm học.
Các em học sinh có thể tìm kiếm lời giải VBT Toán lớp 5 theo từng tập (Tập 1, Tập 2) và theo từng bộ sách cụ thể (Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều) để có được tài liệu phù hợp nhất với chương trình học của mình.

Phân Tích Yêu Cầu
Khi tiếp cận một bài tập trong Vở bài tập Toán lớp 5, điều quan trọng là các em học sinh cần phân tích kỹ yêu cầu của đề bài để xác định đúng nhiệm vụ cần thực hiện. Một bài toán có thể yêu cầu:
- Thực hiện phép tính: Cộng, trừ, nhân, chia các loại số (tự nhiên, phân số, số thập phân) hoặc các đơn vị đo lường.
- Tìm giá trị chưa biết: Tìm một thành phần trong phép tính khi biết các thành phần còn lại.
- So sánh: Sắp xếp các số theo thứ tự nhất định, xác định số lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng nhau.
- Đổi đơn vị đo: Chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích, thời gian, khối lượng, quãng đường, v.v.
- Tính toán diện tích, chu vi, thể tích: Áp dụng công thức cho các hình học phẳng hoặc hình không gian.
- Giải toán có lời văn: Vận dụng các kiến thức và kỹ năng đã học để giải quyết các bài toán thực tế, thường liên quan đến tỉ lệ, vận tốc, quãng đường, thời gian, tiền bạc.
- Phân tích dữ liệu: Đọc và hiểu thông tin từ biểu đồ, bảng số liệu.
Việc phân tích này giúp định hướng phương pháp giải, lựa chọn công cụ toán học phù hợp và tránh sai sót trong quá trình làm bài.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải VBT Toán lớp 5 một cách hiệu quả, các em cần nắm vững một số kiến thức và công thức nền tảng sau:
1. Số thập phân
- Khái niệm: Số thập phân là số được viết dưới dạng thập phân, gồm phần nguyên và phần thập phân, ngăn cách nhau bởi dấu phẩy.
- Cấu tạo: Hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn… tương ứng với các chữ số sau dấu phẩy.
- Ví dụ: Số
12.345có phần nguyên là12, phần thập phân là345. Chữ số3ở hàng phần mười,4ở hàng phần trăm,5ở hàng phần nghìn.
- Ví dụ: Số
- So sánh số thập phân:
- So sánh hai số thập phân ta so sánh từng hàng đơn vị từ trái sang phải.
- Nếu hai số có phần nguyên khác nhau thì số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu hai số có phần nguyên giống nhau, ta so sánh phần thập phân từ hàng phần mười, nếu giống nhau thì so sánh hàng phần trăm, cứ tiếp tục như vậy.
- Nếu một số có phần thập phân và một số không có phần thập phân thì ta thêm các chữ số
0vào cuối phần thập phân của số đó để so sánh cho dễ. Ví dụ:3.5và3.500, hai số này bằng nhau.
- Các phép toán với số thập phân:
- Cộng/Trừ: Viết sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó cộng hoặc trừ như cộng trừ số tự nhiên và đặt dấu phẩy ở hàng tương ứng.
12.34 + 5.67 = 18.0125.8 - 7.35 = 18.45 - Nhân: Nhân hai số thập phân như nhân hai số tự nhiên, sau đó đếm số chữ số ở phần thập phân của hai thừa số rồi dùng số chữ số đó để tách ở tích.
2.5 \times 1.4 = 3.50 = 3.5 - Chia:
- Chia số thập phân cho số tự nhiên: Chia như chia số tự nhiên, đặt dấu phẩy vào thương khi ta bắt đầu chia hết phần nguyên.
- Chia số thập phân cho số thập phân: Đếm số chữ số ở phần thập phân của số chia, chuyển dấu phẩy của số bị chia sang phải bấy nhiêu chữ số, bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia.
15.6 div 2 = 7.810.2 div 0.5 = 102 div 5 = 20.4
- Cộng/Trừ: Viết sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó cộng hoặc trừ như cộng trừ số tự nhiên và đặt dấu phẩy ở hàng tương ứng.
2. Các hình học
- Hình tam giác:
- Công thức tính diện tích:
S = \dfrac{1}{2} \times \text{đáy} \times \text{chiều cao}
- Công thức tính diện tích:
- Hình thang:
- Công thức tính diện tích:
S = \dfrac{1}{2} \times (\text{đáy lớn} + \text{đáy bé}) \times \text{chiều cao}
- Công thức tính diện tích:
- Hình tròn:
- Chu vi:
C = d \times \pihoặcC = 2 \times r \times \pi(d: đường kính,r: bán kính,pi approx 3.14hoặc3.14159) - Diện tích:
S = r \times r \times \pi
- Chu vi:
- Hình hộp chữ nhật:
- Diện tích xung quanh:
S_{xq} = (\text{chu vi đáy}) \times \text{chiều cao} - Diện tích toàn phần:
S_{tp} = S_{xq} + 2 \times \text{diện tích đáy} - Thể tích:
V = \text{chiều dài} \times \text{chiều rộng} \times \text{chiều cao}
- Diện tích xung quanh:
- Hình lập phương:
- Diện tích xung quanh:
S_{xq} = a \times a \times 4(a: cạnh) - Diện tích toàn phần:
S_{tp} = a \times a \times 6 - Thể tích:
V = a \times a \times a
- Diện tích xung quanh:
3. Đo lường
- Đơn vị đo diện tích:
1 , m^2 = 100 , dm^21 , dm^2 = 100 , cm^21 , km^2 = 1,000,000 , m^2
- Quan hệ giữa vận tốc, quãng đường, thời gian:
- Quãng đường = Vận tốc
timesThời gian (s = v \times t) - Vận tốc = Quãng đường
divThời gian (v = s div t) - Thời gian = Quãng đường
divVận tốc (t = s div v) - Đơn vị thường dùng:
km/giờ,m/giây.
- Quãng đường = Vận tốc
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Khi làm bài tập VBT Toán lớp 5, các em nên thực hiện theo các bước sau để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ:
Bước 1: Đọc kỹ và hiểu đề
- Đọc chậm rãi toàn bộ đề bài, gạch chân hoặc ghi chú lại các thông tin quan trọng, các số liệu đã cho và yêu cầu của đề bài.
- Nếu là bài toán có lời văn, hãy hình dung tình huống được mô tả.
Bước 2: Xác định dạng bài và phương pháp giải
- Dựa vào yêu cầu và thông tin đã cho, xác định xem bài toán thuộc dạng nào (phép tính, hình học, giải toán có lời văn, đổi đơn vị đo…).
- Nhớ lại hoặc tìm lại kiến thức, công thức, quy tắc liên quan đến dạng bài đó.
Bước 3: Lập kế hoạch giải (đối với bài toán có lời văn)
- Đối với các bài toán phức tạp, nên tóm tắt đề bài bằng sơ đồ, hình vẽ hoặc bảng biểu.
- Suy nghĩ xem cần thực hiện những phép tính nào theo thứ tự nào để tìm ra kết quả cuối cùng. Ví dụ: Cần tìm diện tích hình thang khi biết đáy lớn, đáy bé và chiều cao.
Bước 4: Thực hiện các phép tính và trình bày
- Viết lời giải rõ ràng, từng bước một.
- Nếu là phép tính, thực hiện cẩn thận, viết rõ các bước tính.
- Nếu là bài toán có lời văn, viết câu lời giải và phép tính tương ứng cho từng bước.
- Lưu ý về cách trình bày công thức: Luôn sử dụng định dạng
...và tuân thủ các quy tắc cú pháp chuẩn của KaTeX nhưfrac,cdot,times,text{}.- Ví dụ: Khi tính diện tích hình thang, viết đúng là
S = \dfrac{1}{2} \times (a + b) \times hthay vìS = 1/2 (a+b) h.
- Ví dụ: Khi tính diện tích hình thang, viết đúng là
Bước 5: Kiểm tra lại kết quả
- Sau khi hoàn thành bài làm, hãy đọc lại đề bài và xem xét kết quả.
- Kết quả có hợp lý với đề bài không? Ví dụ: Nếu tính diện tích một mảnh đất mà ra kết quả quá nhỏ hoặc quá lớn so với hình dung, cần xem xét lại.
- Kiểm tra lại các phép tính, đặc biệt là các phép nhân, chia và đổi đơn vị đo.
- Xem lại các bước giải, đặc biệt là phần lời giải trong bài toán có lời văn.
Mẹo kiểm tra:
Đối với các bài toán có lời văn, sau khi có đáp án cuối cùng, hãy thử “đảo ngược” bài toán: dùng đáp án để kiểm tra lại các dữ kiện ban đầu có đúng không. Hoặc so sánh kết quả của mình với các ví dụ tương tự đã học.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn đơn vị đo: Khi thực hiện phép tính hoặc ghi đáp số, quên hoặc nhầm lẫn đơn vị đo (ví dụ:
m^2vớim,km/giờvớim/giây). - Sai sót trong quy tắc dấu phẩy: Khi cộng, trừ, nhân, chia số thập phân, đặt sai dấu phẩy.
- Áp dụng sai công thức: Nhầm lẫn công thức tính diện tích, chu vi của các hình khác nhau, hoặc nhầm lẫn các yếu tố trong công thức (ví dụ: nhầm đáy lớn với đáy bé, bán kính với đường kính).
- Nhầm lẫn thứ tự thực hiện phép tính: Đặc biệt trong các biểu thức có nhiều phép tính hoặc bài toán có lời văn nhiều bước.
Đáp Án/Kết Quả
Phần này sẽ cung cấp đáp án cuối cùng cho từng bài tập, sau khi đã thực hiện đầy đủ các bước giải chi tiết. Học sinh nên tự làm bài trước khi xem đáp án để đảm bảo hiệu quả học tập tốt nhất. Việc xem đáp án chỉ nên dùng để đối chiếu, kiểm tra lại kết quả và học hỏi cách trình bày nếu có sai sót.
Ví dụ, sau khi giải bài tập về tính diện tích hình thang, phần đáp án sẽ ghi rõ kết quả kèm theo đơn vị đo chính xác. Nếu bài tập yêu cầu đổi đơn vị đo, đáp án sẽ là giá trị đã được chuyển đổi đúng. Đối với các bài toán có lời văn, đáp án cuối cùng sẽ là câu trả lời cho câu hỏi được đặt ra trong đề bài, kèm theo phép tính thể hiện cách tìm ra đáp án đó.
Để có thể giải VBT Toán lớp 5 một cách thành thạo, điều quan trọng nhất là sự luyện tập thường xuyên và kiên trì. Cùng với việc nắm vững các kiến thức nền tảng, kỹ năng phân tích đề bài và kiểm tra lại kết quả, các em sẽ dần trở nên tự tin và yêu thích môn Toán hơn. Chúc các em học tốt!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
