Giải Toán Lớp 6 Trang 16 Tập 1 Kết Nối Tri Thức Chuẩn KaTeX

Trong quá trình học tập môn Toán lớp 6, việc nắm vững kiến thức cơ bản và biết cách áp dụng vào giải bài tập là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết và chuẩn xác cho các bài tập trang 16, Tập 1, sách giáo khoa Toán lớp 6 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả.

Đề Bài
Luyện tập 1 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1:
Tính một cách hợp lí: 117 + 68 + 23.
Luyện tập 2 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1:
Tính: 865 279 – 45 027.
Vận dụng 2 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1:
Mai đi chợ mua cà tím hết 18 nghìn đồng, cà chua hết 21 nghìn đồng và rau cải hết 30 nghìn đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ 100 nghìn đồng thì được trả lại bao nhiêu tiền?
Bài 1.17 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1:
Tính:
a) 63 548 + 19 256;
b) 129 107 - 34 693.
Bài 1.18 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1:
Thay “?” bằng số thích hợp:
? + 2 895 = 2 895 + 6 789.
Bài 1.19 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1:
Tìm số tự nhiên x thỏa mãn:
a) 7 + x = 362
b) 25 - x = 15
c) x - 56 = 4
Bài 1.20 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1:
Dân số Việt Nam năm 2019 là 96 462 106 người. Năm 2020, dân số Việt Nam tăng 876 473 người so với năm 2019. Tính dân số Việt Nam năm 2020. (Theo danso.org)
Bài 1.21 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1:
Nhà ga số 1 và nhà ga số 2 của một sân bay có thể tiếp nhận tương ứng khoảng 6 526 300 và 3 514 500 lượt hành khách mỗi năm. Nhờ đưa vào sử dụng nhà ga số 3 mà mỗi năm sân bay này có thể tiếp nhận được khoảng 22 851 200 lượt hành khách. Hãy tính số lượt hành khách mà nhà ga số 3 có thể tiếp nhận mỗi năm.
Bài 1.22 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1:
Tính một cách hợp lí:
a) 285 + 470 + 115 + 230;
b) 571 + 216 + 129 + 124.

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trang 16, Tập 1 sách Toán lớp 6 thuộc chủ đề phép cộng và phép trừ số tự nhiên. Yêu cầu chung là thực hiện các phép tính, áp dụng tính chất của phép toán để tính toán hợp lí, hoặc giải các bài toán có lời văn liên quan đến cộng trừ số tự nhiên. Một số bài tập yêu cầu tìm số chưa biết trong các đẳng thức.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
- Tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.
a + b = b + a - Tính chất kết hợp của phép cộng: Khi cộng ba số, ta có thể cộng hai số đầu trước rồi cộng với số thứ ba, hoặc cộng số đầu với tổng của hai số sau.
(a + b) + c = a + (b + c) - Phép cộng số tự nhiên: Thực hiện phép cộng theo quy tắc cộng các chữ số theo từng hàng, nhớ sang hàng trên nếu tổng lớn hơn hoặc bằng 10.
- Phép trừ số tự nhiên: Thực hiện phép trừ theo quy tắc trừ các chữ số theo từng hàng, mượn từ hàng trên nếu chữ số bị trừ nhỏ hơn chữ số trừ. Điều kiện để thực hiện phép trừ là số bị trừ phải lớn hơn hoặc bằng số trừ.
- Các dạng toán tìm x:
- Tìm số hạng chưa biết: x + a = b implies x = b - a
- Tìm số trừ chưa biết: a - x = b implies x = a - b
- Tìm số bị trừ chưa biết: x - a = b implies x = a + b
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Luyện tập 1 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1:
Tính một cách hợp lí: 117 + 68 + 23.
- Phân tích: Ta nhận thấy có số 117 và 23 có thể cộng lại tạo thành một số tròn trăm (140). Do đó, ta sẽ sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp để nhóm hai số này lại.
- Các bước giải:
- Áp dụng tính chất giao hoán để đổi chỗ các số hạng: 117 + 68 + 23 = 117 + 23 + 68.
- Áp dụng tính chất kết hợp để nhóm hai số hạng đầu tiên: (117 + 23) + 68.
- Thực hiện phép cộng trong ngoặc: 117 + 23 = 140.
- Thực hiện phép cộng cuối cùng: 140 + 68 = 208.
- Đáp án: 117 + 68 + 23 = 208.
- Mẹo kiểm tra: Cộng xuôi 117 + 68 = 185, rồi 185 + 23 = 208. Kết quả khớp.
- Lỗi hay gặp: Tính nhẩm sai hoặc áp dụng sai các tính chất.
Luyện tập 2 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1:
Tính: 865 279 – 45 027.
- Phân tích: Đây là phép trừ hai số tự nhiên lớn. Ta cần thực hiện phép trừ theo cột dọc để đảm bảo độ chính xác. Số bị trừ 865 279 lớn hơn số trừ 45 027, nên phép trừ này thực hiện được.
- Các bước giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Hàng đơn vị của số trừ sẽ thẳng với hàng đơn vị của số bị trừ.
- Thực hiện trừ từng hàng từ phải sang trái:
- Hàng đơn vị: 9 - 7 = 2. Viết 2.
- Hàng chục: 7 - 2 = 5. Viết 5.
- Hàng trăm: 2 - 0 = 2. Viết 2.
- Hàng nghìn: 5 - 5 = 0. Viết 0.
- Hàng chục nghìn: 6 - 4 = 2. Viết 2.
- Hàng trăm nghìn: 8 (không có hàng nào để trừ) Viết 8.
- Đáp án: 865 279 - 45 027 = 820 252.
- Mẹo kiểm tra: Lấy kết quả cộng với số trừ: 820 252 + 45 027 = 865 279. Kết quả khớp.
- Lỗi hay gặp: Đặt tính sai hàng, hoặc thực hiện phép trừ nhầm lẫn, quên nhớ/mượn.
Vận dụng 2 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1:
Mai đi chợ mua cà tím hết 18 nghìn đồng, cà chua hết 21 nghìn đồng và rau cải hết 30 nghìn đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ 100 nghìn đồng thì được trả lại bao nhiêu tiền?
- Phân tích: Bài toán yêu cầu tính số tiền Mai được trả lại. Để làm được điều này, ta cần tìm tổng số tiền Mai đã mua, sau đó lấy số tiền Mai đưa cho cô bán hàng trừ đi tổng số tiền đó.
- Các bước giải:
- Tính tổng số tiền Mai đã mua các loại rau củ: 18 000 + 21 000 + 30 000.
- Thực hiện phép cộng: 18 000 + 21 000 = 39 000. Sau đó, 39 000 + 30 000 = 69 000 (đồng).
- Tính số tiền Mai được trả lại bằng cách lấy số tiền Mai đưa trừ đi tổng số tiền đã mua: 100 000 - 69 000.
- Thực hiện phép trừ: 100 000 - 69 000 = 31 000 (đồng).
- Đáp án: Mai được trả lại 31 000 đồng.
- Mẹo kiểm tra: Cộng tổng số tiền đã mua với số tiền được trả lại. Nếu bằng số tiền ban đầu thì kết quả đúng: 69 000 + 31 000 = 100 000.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa phép cộng và phép trừ, hoặc sai sót trong tính toán số tiền.
Bài 1.17 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1:
Tính:
a) 63 548 + 19 256;
b) 129 107 - 34 693.
- Phân tích: Đây là hai phép tính cộng và trừ số tự nhiên, yêu cầu đặt tính rồi tính.
- Các bước giải:
- Phần a) – Phép cộng:
- Đặt tính: 63 548 + 19 256 sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột.
- Cộng từ phải sang trái:
- 8 + 6 = 14. Viết 4, nhớ 1.
- 4 + 5 + 1 = 10. Viết 0, nhớ 1.
- 5 + 2 + 1 = 8. Viết 8.
- 3 + 9 = 12. Viết 2, nhớ 1.
- 6 + 1 + 1 = 8. Viết 8.
- Kết quả: 63 548 + 19 256 = 82 804.
- Phần b) – Phép trừ:
- Đặt tính: 129 107 - 34 693 sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột.
- Trừ từ phải sang trái:
- 7 - 3 = 4. Viết 4.
- 0 - 9. Không trừ được, mượn 1 từ hàng trăm. 10 - 9 = 1. Viết 1. Hàng trăm còn 0.
- 0 - 6. Không trừ được, mượn 1 từ hàng nghìn. 10 - 6 = 4. Viết 4. Hàng nghìn còn 8.
- 8 - 4 = 4. Viết 4.
- 2 - 3. Không trừ được, mượn 1 từ hàng trăm nghìn. 12 - 3 = 9. Viết 9. Hàng trăm nghìn còn 0.
- Kết quả: 129 107 - 34 693 = 94 414.
- Phần a) – Phép cộng:
- Đáp án: a) 82 804; b) 94 414.
- Mẹo kiểm tra: Dùng phép toán ngược lại (cộng cho trừ, trừ cho cộng).
- Lỗi hay gặp: Sai sót trong quy tắc nhớ (cộng) hoặc mượn (trừ).
Bài 1.18 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1:
Thay “?” bằng số thích hợp: ? + 2 895 = 2 895 + 6 789.
- Phân tích: Vế trái của phương trình có dạng ? + a và vế phải có dạng a + b. Ta áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng.
- Các bước giải:
- Quan sát phương trình: ? + 2 895 = 2 895 + 6 789.
- Áp dụng tính chất giao hoán cho vế trái: ? + 2 895 = 2 895 + ?.
- So sánh hai vế, ta thấy để hai vế bằng nhau thì ? phải có giá trị bằng 6 789.
- Đáp án: Số thích hợp thay vào “?” là 6 789.
- Mẹo kiểm tra: Thay số vào và kiểm tra: 6 789 + 2 895 = 9 684 và 2 895 + 6 789 = 9 684. Hai vế bằng nhau.
- Lỗi hay gặp: Không nhận ra tính chất giao hoán và thực hiện phép tính rườm rà.
Bài 1.19 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1:
Tìm số tự nhiên x thỏa mãn:
a) 7 + x = 362
b) 25 - x = 15
c) x - 56 = 4
- Phân tích: Đây là các bài toán tìm số chưa biết trong một đẳng thức, sử dụng định nghĩa về phép trừ.
- Các bước giải:
- Phần a): 7 + x = 362
Đây là dạng tìm số hạng chưa biết. Số hạng chưa biết bằng tổng trừ đi số hạng đã biết.
x = 362 - 7
x = 355. - Phần b): 25 - x = 15
Đây là dạng tìm số trừ chưa biết. Số trừ bằng số bị trừ trừ đi hiệu.
x = 25 - 15
x = 10. - Phần c): x - 56 = 4
Đây là dạng tìm số bị trừ chưa biết. Số bị trừ bằng hiệu cộng với số trừ.
x = 56 + 4
x = 60.
- Phần a): 7 + x = 362
- Đáp án: a) x = 355; b) x = 10; c) x = 60.
- Mẹo kiểm tra: Thay giá trị x tìm được vào phương trình ban đầu để kiểm tra.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa các quy tắc tìm x (cộng/trừ sai số).
Bài 1.20 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1:
Dân số Việt Nam năm 2019 là 96 462 106 người. Năm 2020, dân số Việt Nam tăng 876 473 người so với năm 2019. Tính dân số Việt Nam năm 2020.
- Phân tích: Bài toán cho biết dân số năm 2019 và mức tăng dân số trong năm 2020. Để tính dân số năm 2020, ta cần cộng mức tăng dân số vào dân số năm 2019.
- Các bước giải:
- Xác định thông tin đã cho: Dân số năm 2019 là 96 462 106 người. Mức tăng dân số năm 2020 là 876 473 người.
- Thực hiện phép cộng để tìm dân số năm 2020: 96 462 106 + 876 473.
- Đặt tính và thực hiện phép cộng:
96462106 + 876473 ---------- 97338579
- Đáp án: Dân số Việt Nam năm 2020 là 97 338 579 người.
- Mẹo kiểm tra: Ước lượng: 96 000 000 + 800 000 xấp xỉ 97 000 000. Kết quả tính toán nằm trong khoảng ước lượng hợp lý.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa phép cộng và phép trừ, hoặc sai sót trong cách đặt tính.
Bài 1.21 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1:
Nhà ga số 1 và nhà ga số 2 của một sân bay có thể tiếp nhận tương ứng khoảng 6 526 300 và 3 514 500 lượt hành khách mỗi năm. Nhờ đưa vào sử dụng nhà ga số 3 mà mỗi năm sân bay này có thể tiếp nhận được khoảng 22 851 200 lượt hành khách. Hãy tính số lượt hành khách mà nhà ga số 3 có thể tiếp nhận mỗi năm.
- Phân tích: Bài toán cho biết tổng sức chứa của cả sân bay (cả 3 nhà ga) và sức chứa của nhà ga 1 và nhà ga 2. Yêu cầu tìm sức chứa của nhà ga số 3. Ta cần tìm tổng sức chứa của nhà ga 1 và 2, sau đó lấy tổng sức chứa của cả sân bay trừ đi tổng này.
- Các bước giải:
- Tính tổng số lượt hành khách mà nhà ga số 1 và số 2 có thể tiếp nhận mỗi năm:
6 526 300 + 3 514 500
Thực hiện phép cộng: 10 040 800 (lượt). - Tính số lượt hành khách mà nhà ga số 3 có thể tiếp nhận mỗi năm bằng cách lấy tổng số khách của cả sân bay trừ đi tổng số khách của hai nhà ga kia:
22 851 200 - 10 040 800
Thực hiện phép trừ: 12 810 400 (lượt).
- Tính tổng số lượt hành khách mà nhà ga số 1 và số 2 có thể tiếp nhận mỗi năm:
- Đáp án: Nhà ga số 3 có thể tiếp nhận 12 810 400 lượt hành khách mỗi năm.
- Mẹo kiểm tra: Cộng sức chứa của cả ba nhà ga lại: 6 526 300 + 3 514 500 + 12 810 400 = 22 851 200. Kết quả khớp với tổng sức chứa của sân bay.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa các phép tính, hoặc sai sót trong quá trình cộng trừ các số lớn.
Bài 1.22 trang 16 Toán lớp 6 Tập 1:
Tính một cách hợp lí:
a) 285 + 470 + 115 + 230;
b) 571 + 216 + 129 + 124.
- Phân tích: Các bài toán này đều có 4 số hạng, ta cần nhóm các số hạng lại sao cho tạo thành các tổng tròn chục, tròn trăm để việc tính toán trở nên đơn giản hơn, sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng.
- Các bước giải:
- Phần a): 285 + 470 + 115 + 230
- Quan sát các số hạng: 285 và 115 có tổng là 400. 470 và 230 có tổng là 700.
- Áp dụng tính chất giao hoán: 285 + 115 + 470 + 230.
- Áp dụng tính chất kết hợp: (285 + 115) + (470 + 230).
- Thực hiện phép cộng: 400 + 700 = 1 100.
- Phần b): 571 + 216 + 129 + 124
- Quan sát các số hạng: 571 và 129 có tổng là 700. 216 và 124 có tổng là 340.
- Áp dụng tính chất giao hoán: 571 + 129 + 216 + 124.
- Áp dụng tính chất kết hợp: (571 + 129) + (216 + 124).
- Thực hiện phép cộng: 700 + 340 = 1 040.
- Phần a): 285 + 470 + 115 + 230
- Đáp án: a) 1 100; b) 1 040.
- Mẹo kiểm tra: Tính toán trực tiếp từng bước để so sánh.
- Lỗi hay gặp: Không nhận ra cách nhóm số hợp lí hoặc tính toán sai khi nhóm.
Đáp Án/Kết Quả
Luyện tập 1: 208
Luyện tập 2: 820 252
Vận dụng 2: 31 000 đồng
Bài 1.17: a) 82 804; b) 94 414
Bài 1.18: 6 789
Bài 1.19: a) x = 355; b) x = 10; c) x = 60
Bài 1.20: 97 338 579 người
Bài 1.21: 12 810 400 lượt hành khách
Bài 1.22: a) 1 100; b) 1 040
Conclusion
Trang 16 trong sách Toán lớp 6 tập 1 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống bao gồm các bài tập vận dụng phép cộng và phép trừ số tự nhiên. Việc nắm vững các quy tắc, tính chất của phép toán và rèn luyện kỹ năng tính toán là chìa khóa để chinh phục các dạng bài này. Bài viết đã cung cấp lời giải chi tiết, kèm theo phân tích, mẹo kiểm tra và các lỗi thường gặp, hy vọng sẽ giúp các em học sinh có thêm công cụ để học tốt môn Toán.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
