Giải SBT Toán 8 (Sách Mới – Chi Tiết, Chuẩn SEO)

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục Giải SBT Toán 8 trên website dehocsinhgioi.com. Nơi đây, chúng tôi mang đến những lời giải chi tiết, chuẩn xác và dễ hiểu nhất cho Sách Bài Tập Toán 8, bám sát các bộ sách giáo khoa mới như Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo và Cánh diều. Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em nắm vững kiến thức, tự tin chinh phục mọi bài toán và đạt kết quả cao trong học tập.

Đề Bài
Nội dung gốc của bài viết không chứa một đề bài toán cụ thể mà là một danh mục các liên kết đến các phần giải SBT Toán 8 theo từng tập, từng bộ sách và từng chương. Do đó, phần này sẽ không có “đề bài” để copy nguyên văn.

Phân Tích Yêu Cầu
Bài viết gốc cung cấp một hệ thống liên kết đa dạng, cho phép người dùng dễ dàng tìm kiếm lời giải cho Sách Bài Tập Toán 8. Các liên kết được phân loại rõ ràng theo:
- Tập: Tập 1, Tập 2.
- Bộ sách: Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều.
- Chương: Theo từng chủ đề kiến thức của chương trình Toán 8.
- Sách cũ: Lưu trữ các phần giải theo cấu trúc sách cũ.
Yêu cầu của bài viết là tổng hợp và trình bày lại các nguồn tài liệu này một cách có hệ thống, giúp học sinh, giáo viên và phụ huynh dễ dàng tiếp cận.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập trong Sách Bài Tập Toán 8, học sinh cần nắm vững các kiến thức nền tảng sau, được phân chia theo các chương sách giáo khoa mới:
Đại số
- Đa thức một biến: Khái niệm, cộng, trừ, nhân, chia đa thức.
- Cộng, trừ đa thức: Cộng hoặc trừ các đơn thức đồng dạng.
- Nhân đa thức với đơn thức, đa thức với đa thức: Áp dụng quy tắc phân phối.
- Chia đa thức: Chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức cho đa thức (nếu có).
- Hằng đẳng thức đáng nhớ:
- Bình phương của một tổng:
\left(a+bright)^2 = a^2 + 2ab + b^2 - Bình phương của một hiệu:
\left(a-bright)^2 = a^2 - 2ab + b^2 - Hiệu hai bình phương:
a^2 - b^2 = \left(a-bright)\left(a+bright) - Lập phương của một tổng:
\left(a+bright)^3 = a^3 + 3a^2b + 3ab^2 + b^3 - Lập phương của một hiệu:
\left(a-bright)^3 = a^3 - 3a^2b + 3ab^2 - b^3 - Tổng hai lập phương:
a^3 + b^3 = \left(a+bright)\left(a^2 - ab + b^2right) - Hiệu hai lập phương:
a^3 - b^3 = \left(a-bright)\left(a^2 + ab + b^2right) - Bình phương của một tổng ba hạng tử:
\left(a+b+cright)^2 = a^2 + b^2 + c^2 + 2ab + 2ac + 2bc
- Bình phương của một tổng:
- Phân thức đại số:
- Khái niệm, điều kiện xác định của phân thức.
- Rút gọn phân thức: Phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi triệt tiêu nhân tử chung.
- Quy đồng mẫu thức: Tìm mẫu thức chung, quy đồng tử và mẫu.
- Cộng, trừ, nhân, chia phân thức: Áp dụng quy tắc tương ứng với phép toán phân số.
- Phương trình bậc nhất một ẩn:
- Dạng tổng quát:
ax + b = 0(vớia ne 0). - Các quy tắc biến đổi phương trình: Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân/chia hai vế với cùng một số khác không.
- Giải phương trình bậc nhất.
- Dạng tổng quát:
- Bất phương trình bậc nhất một ẩn:
- Dạng tổng quát:
ax + b < 0[/katex]</code>, <code>[katex]ax + b \le 0,ax + b > 0,ax + b \ge 0. - Quy tắc biến đổi bất phương trình: Chuyển vế, nhân/chia hai vế với cùng một số. Lưu ý đổi chiều bất đẳng thức khi nhân/chia với số âm.
- Dạng tổng quát:
- Hàm số bậc nhất:
- Dạng tổng quát:
y = ax + b(vớia ne 0). - Đồ thị hàm số bậc nhất là một đường thẳng.
- Hệ số góc
avà tung độ gốcbảnh hưởng đến đồ thị.
- Dạng tổng quát:
Hình học
- Tứ giác:
- Các loại tứ giác: Hình thang, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
- Tính chất và dấu hiệu nhận biết của từng loại tứ giác.
- Định lí Pythagore:
- Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông:
a^2 + b^2 = c^2(vớiclà cạnh huyền,a, blà cạnh góc vuông). - Đảo lại của định lí Pythagore: Nếu
a^2 + b^2 = c^2thì tam giác có cạnhclà cạnh huyền.
- Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông:
- Định lí Thalès:
- Định lí Thalès trong tam giác: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
- Hệ quả của Định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh và cắt hai cạnh của tam giác thì nó định ra trên hai cạnh đó các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
- Tam giác đồng dạng:
- Khái niệm hai tam giác đồng dạng.
- Các trường hợp đồng dạng của tam giác: Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c), Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c), Góc - Góc (g.g).
- Tỉ số đồng dạng.
- Một số hình khối trong thực tiễn:
- Hình lăng trụ đứng: Khái niệm, các loại mặt (đáy, bên), các cạnh (đáy, bên), các đường cao.
- Hình chóp đều: Khái niệm, các loại mặt (đáy, bên), các cạnh (đáy, bên), đường cao, trung đoạn.
- Công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của các hình khối này.
- Dữ liệu và biểu đồ:
- Thu thập, phân loại, biểu diễn dữ liệu dưới dạng bảng, biểu đồ (cột, tròn, đường).
- Phân tích, nhận xét dữ liệu từ biểu đồ.
- Thống kê và xác suất:
- Các khái niệm cơ bản về biến cố ngẫu nhiên, biến cố chắc chắn, biến cố không thể.
- Xác suất của biến cố.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Do bài viết gốc là một hệ thống liên kết tổng hợp, không phải là một bài toán cụ thể, nên phần "Hướng Dẫn Giải Chi Tiết" sẽ tập trung vào việc mô tả cách thức tiếp cận và sử dụng các nguồn tài liệu được cung cấp.
Cách Sử Dụng Hệ Thống Lời Giải SBT Toán 8
- Xác định bộ sách và tập: Đầu tiên, học sinh cần xác định mình đang sử dụng bộ sách giáo khoa nào (Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, hay Cánh diều) và đang học đến tập nào (Tập 1 hay Tập 2).
- Tìm theo Chương: Sau khi xác định bộ sách và tập, học sinh có thể chọn vào mục "Chương" tương ứng để tìm bài tập theo từng chủ đề kiến thức. Ví dụ, nếu đang học về "Đa thức" trong sách Kết nối tri thức Tập 1, học sinh sẽ vào mục "Giải SBT Toán 8 Kết nối tri thức Tập 1" rồi chọn "Chương 1: Đa thức".
- Truy cập lời giải: Khi nhấp vào liên kết của chương hoặc bài tập cụ thể, học sinh sẽ được dẫn đến trang chứa lời giải chi tiết cho các bài tập trong phần đó.
- Nghiên cứu lời giải:
- Đọc kỹ đề bài: Luôn đọc lại đề bài để đảm bảo hiểu đúng yêu cầu.
- Xem phần phân tích: Một số lời giải sẽ có phần phân tích yêu cầu bài toán, giúp học sinh định hình hướng đi.
- Nắm vững kiến thức áp dụng: Chú ý đến các công thức, định lý, quy tắc được nhắc lại trong phần "Kiến thức cần dùng" hoặc ngay trong lời giải.
- Theo dõi từng bước giải: Lời giải chi tiết sẽ trình bày từng bước thực hiện, kèm theo giải thích lý do cho mỗi bước.
- Kiểm tra lại: Sau khi xem lời giải, hãy thử tự mình làm lại bài toán mà không nhìn đáp án để củng cố kiến thức.
Mẹo kiểm tra và Lỗi hay gặp
- Mẹo kiểm tra:
- Thay số: Với các bài toán đại số, sau khi tìm ra kết quả, hãy thử thay các giá trị số khác vào biến để kiểm tra xem kết quả có còn đúng với đề bài không.
- Kiểm tra đơn vị: Trong các bài toán hình học hoặc thực tế, luôn đảm bảo đơn vị đo lường của kết quả là hợp lý.
- Đồ thị: Với hàm số bậc nhất, vẽ đồ thị và kiểm tra xem nó có đi qua các điểm thỏa mãn phương trình không.
- Tính logic: Đọc lại lời giải và kết quả, xem chúng có logic với nhau và với đề bài không.
- Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn dấu: Đặc biệt khi làm việc với đa thức, phân thức và phương trình/bất phương trình.
- Sai sót trong áp dụng hằng đẳng thức: Nhầm lẫn công thức hoặc sai dấu trong quá trình khai triển/thu gọn.
- Quên điều kiện xác định: Khi làm việc với phân thức đại số hoặc phương trình chứa ẩn ở mẫu.
- Đổi chiều bất đẳng thức sai: Khi nhân hoặc chia hai vế của bất phương trình cho một số âm.
- Nhầm lẫn tính chất hình học: Áp dụng sai định lý, tính chất của các loại tứ giác, tam giác.
- Sai sót trong tính toán: Cộng, trừ, nhân, chia số hoặc đơn thức, đa thức.
Đáp Án/Kết Quả
Hệ thống lời giải SBT Toán 8 cung cấp đáp án và kết quả chi tiết cho từng bài tập. Học sinh có thể tìm thấy kết quả cuối cùng cho các bài toán đại số (biểu thức rút gọn, nghiệm phương trình, tập nghiệm bất phương trình), hình học (độ dài cạnh, số đo góc, diện tích, thể tích), thống kê (tần số, tần suất, giá trị trung bình) và xác suất.
Kết Luận
Việc Giải SBT Toán 8 một cách hiệu quả là chìa khóa để học sinh nắm vững kiến thức Toán học lớp 8, chuẩn bị tốt cho các cấp học cao hơn. Trang web dehocsinhgioi.com với hệ thống lời giải chi tiết, bám sát các bộ sách giáo khoa mới, hy vọng sẽ là người bạn đồng hành đắc lực, giúp các em vượt qua mọi thử thách trong môn Toán. Hãy thường xuyên truy cập để cập nhật những bài giải mới nhất và nâng cao kỹ năng làm bài của mình.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 14, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
