Giải Toán Bài 2 Lớp 2 Cánh Diều: Lý Thuyết, Bài Tập Minh Họa và Hướng Dẫn Chi Tiết

Rate this post

Giải toán bài 2 lớp 2 là một phần quan trọng trong chương trình học, giúp học sinh làm quen với các phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 20 và áp dụng vào giải các bài toán thực tế. Bài viết này sẽ cung cấp một cách tiếp cận chi tiết, dễ hiểu, bám sát sách giáo khoa Cánh Diều, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục các dạng bài tập.

Đề Bài

Bao gồm nội dung từ bài gốc, được làm sạch và định dạng lại.

Bài 1 trang 24 SGK Toán 2 tập 1 Cánh Diều: Tính nhẩm

a) 6 + 5 8 + 89 + 4 7 + 77 + 9 6 + 9
b) 8 + 3 3 + 87 + 6 6 + 79 + 5 5 + 9

Bài 2 trang 25 SGK Toán 2 tập 1 Cánh Diều: Xem Bảng cộng, nêu các phép tính còn thiếu

Bài 3 trang 25 SGK Toán 2 tập 1 Cánh Diều: Vườn nhà Tùng có 7 cây na và 9 cây xoài. Hỏi vườn nhà Tùng có tất cả bao nhiêu cây na và cây xoài?

Phép tính:

Trả lời: Vườn nhà Tùng có tất cả ? cây na và cây xoài.

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập này tập trung vào hai khía cạnh chính: củng cố kỹ năng thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 và áp dụng kiến thức này vào giải các bài toán có lời văn đơn giản. Bài tập 1 và 2 yêu cầu học sinh sử dụng bảng cộng để tìm ra kết quả hoặc điền các phép tính còn thiếu, giúp các em ghi nhớ và thành thạo bảng cộng. Bài tập 3 là bài toán thực tế, đòi hỏi học sinh phải nhận diện được phép toán cần thực hiện để tìm tổng số lượng từ hai nhóm đối tượng cho trước.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20

Đây là công cụ cốt lõi để giải quyết các bài toán này. Học sinh cần ghi nhớ hoặc tra cứu bảng cộng để thực hiện nhanh chóng các phép tính.

Ví dụ về một số phép cộng có nhớ:
6 + 5 = 11
8 + 8 = 16
9 + 4 = 13
7 + 7 = 14
7 + 9 = 16
6 + 9 = 15
8 + 3 = 11
3 + 8 = 11
7 + 6 = 13
6 + 7 = 13
9 + 5 = 14
5 + 9 = 14

Phương pháp giải toán có lời văn

  1. Đọc và phân tích đề: Xác định rõ những thông tin đã cho (số cây na, số cây xoài) và yêu cầu của bài toán (tìm tổng số cây).
  2. Lập kế hoạch giải: Bài toán yêu cầu tìm “tất cả”, “tổng cộng”, “cả hai”, do đó phép toán cộng là phù hợp.
  3. Thực hiện phép tính: Viết phép tính tương ứng với bài toán.
  4. Viết lời giải và đáp số: Trình bày rõ ràng phép tính và kết quả cuối cùng.
  5. Kiểm tra lại: Đọc lại bài toán và kết quả để đảm bảo tính hợp lý.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Giải bài 1 trang 24 SGK Toán 2 tập 1 Cánh Diều: Tính nhẩm

Để hoàn thành bài tập này, các em học sinh cần sử dụng kiến thức về bảng cộng có nhớ trong phạm vi 20. Các phép tính được trình bày dưới dạng bảng, yêu cầu học sinh điền kết quả vào các ô trống tương ứng.

Lời giải chi tiết:

a)
6 + 5 = 11
8 + 8 = 16
9 + 4 = 13
7 + 7 = 14
7 + 9 = 16
6 + 9 = 15

b)
8 + 3 = 11
3 + 8 = 11
7 + 6 = 13
6 + 7 = 13
9 + 5 = 14
5 + 9 = 14

Mẹo kiểm tra: Sau khi tính nhẩm, học sinh có thể nhẩm lại từng phép tính hoặc sử dụng ngón tay để đếm, hoặc sử dụng một bảng cộng mẫu để đối chiếu kết quả.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa phép cộng có nhớ và không nhớ, hoặc tính toán sai do mất tập trung.

Giải bài 2 trang 25 SGK Toán 2 tập 1 Cánh Diều: Nêu các phép tính còn thiếu

Bài tập này yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh bảng cộng và điền các phép tính còn thiếu vào các ô trống. Điều này giúp củng cố thêm sự ghi nhớ về các cặp số tạo thành tổng nhất định trong phạm vi 20.

Hướng dẫn giải:
Học sinh cần xem kỹ bảng cộng được cung cấp, tìm ra các ô trống và xác định xem phép tính nào còn thiếu để tạo ra tổng tương ứng. Ví dụ, với tổng 11, có thể có các phép tính như 5 + 6, 6 + 5, 2 + 9, 9 + 2. Học sinh có thể chọn một trong các cặp số này để điền vào ô trống.

Lời giải chi tiết:

Bảng cộng trong phạm vi 20 có nhiều phép tính. Dưới đây là một số ví dụ về các phép tính còn thiếu mà học sinh có thể điền vào:

Với tổng 11: 5 + 6, 2 + 9.
Với tổng 14: 5 + 9, 7 + 7, 6 + 8, 8 + 6.

Lưu ý: Thứ tự các phép tính còn thiếu có thể khác nhau tùy theo cách sắp xếp của mỗi học sinh, miễn là phép tính đó tạo ra đúng kết quả tổng số theo yêu cầu của bảng.

Giải bài 3 trang 25 SGK Toán 2 tập 1 Cánh Diều: Bài toán vườn nhà Tùng

Đây là một bài toán có lời văn điển hình, giúp học sinh vận dụng phép cộng vào tình huống thực tế.

Phân tích đề bài:

  • Dữ kiện 1: Vườn nhà Tùng có 7 cây na.
  • Dữ kiện 2: Vườn nhà Tùng có 9 cây xoài.
  • Yêu cầu: Hỏi vườn nhà Tùng có tất cả bao nhiêu cây na và cây xoài?

Hướng dẫn giải:
Để tìm tổng số cây, ta cần cộng số cây na với số cây xoài. Phép toán được thực hiện là 7 + 9.

Lời giải chi tiết:

Phép tính:
7 + 9 = 16

Trả lời:
Vườn nhà Tùng có tất cả 16 cây na và cây xoài.

Mẹo kiểm tra: Sau khi có kết quả 16, ta có thể kiểm tra lại bằng cách nhẩm: 7 thêm 310, còn lại 6 nữa, vậy 10 + 6 = 16. Hoặc đếm 7 ngón tay, rồi đếm thêm 9 ngón nữa để ra kết quả.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn phép cộng với phép trừ, hoặc viết sai đáp số.


Đáp Án/Kết Quả

Bài 1:
a) 6 + 5 = 11, 8 + 8 = 16, 9 + 4 = 13, 7 + 7 = 14, 7 + 9 = 16, 6 + 9 = 15
b) 8 + 3 = 11, 3 + 8 = 11, 7 + 6 = 13, 6 + 7 = 13, 9 + 5 = 14, 5 + 9 = 14

Bài 2: Các phép tính còn thiếu có thể là:
5 + 6 = 11, 2 + 9 = 11, 5 + 9 = 14, 7 + 7 = 14, 6 + 8 = 14, 8 + 6 = 14 (và các hoán vị tương ứng).

Bài 3:
Phép tính: 7 + 9 = 16
Trả lời: Vườn nhà Tùng có tất cả 16 cây na và cây xoài.


Việc nắm vững lý thuyết về phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 và cách giải các bài toán có lời văn là nền tảng quan trọng cho học sinh lớp 2. Bài viết này đã cung cấp hướng dẫn chi tiết cho giải toán bài 2 lớp 2 theo sách Cánh Diều, bao gồm cả bài tập minh họa và bài tập trong sách giáo khoa, hy vọng sẽ giúp các em học sinh học tập hiệu quả hơn.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon