Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Bài 11: Lời Giải Đặc Biệt Trang 24, 25 Tập 1 – Sách Kết Nối Tri Thức

Rate this post

Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Bài 11: Lời Giải Đặc Biệt Trang 24, 25 Tập 1 - Sách Kết Nối Tri Thức

Nâng cao kỹ năng làm Vở Bài Tập Tiếng Việt lớp 3 bài 11 với những hướng dẫn chi tiết, giúp học sinh nắm vững kiến thức và hoàn thành bài tập một cách hiệu quả.

Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Bài 11: Lời Giải Đặc Biệt Trang 24, 25 Tập 1 - Sách Kết Nối Tri Thức

Đề Bài

Trong Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 thuộc bộ sách Kết nối tri thức, Bài 11 mang tên “Lời giải toán đặc biệt”. Tuy nhiên, nội dung bài tập lại xoay quanh các kỹ năng Tiếng Việt, bao gồm sắp xếp trình tự câu chuyện, tìm từ ngữ theo tiếng cho trước, và giải câu đố. Dưới đây là các bài tập được trích nguyên văn từ sách giáo khoa và vở bài tập.

Bài 1 (trang 24 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Sắp xếp các nội dung sau theo trình tự câu chuyện Đội viên tương lai.

(Hình ảnh minh họa cho Bài 1 – Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Bài 11)

Bài 2 (trang 24 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây:

(Hình ảnh minh họa cho Bài 2 – Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Bài 11)

Bài 3 (trang 24 – 25 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Làm bài tập a hoặc b.
a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc đặc điểm có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi.

(Hình ảnh minh họa cho Bài 3a – Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Bài 11)

b. Giải câu đố, biết rằng đáp án của mỗi câu đố đều có tiếng chứa an hoặc ang.

(Hình ảnh minh họa cho Bài 3b – Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Bài 11)

Bài 4 (trang 25 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Tìm hiểu thông tin về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và thực hiện yêu cầu.
a. Chọn các thông tin đúng về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

  • Ngày thành lập:
    1. 15/05/1941
    2. 26/03/1931
  • Đồng phục:
    1. Khăng quàng đỏ
    2. Áo màu xanh dương

b. Viết 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng.

(Hình ảnh minh họa cho Bài 4 – Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Bài 11)

Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Bài 11: Lời Giải Đặc Biệt Trang 24, 25 Tập 1 - Sách Kết Nối Tri Thức

Phân Tích Yêu Cầu

Bài 1 yêu cầu học sinh sắp xếp lại các sự kiện hoặc lời thoại thành một câu chuyện hoàn chỉnh mang tên “Đội viên tương lai”, đòi hỏi khả năng nhận diện trình tự logic và mạch truyện. Bài 2 tập trung vào vốn từ vựng, yêu cầu tìm các từ ghép dựa trên các tiếng cho trước (giao, dao, rao). Bài 3 có hai lựa chọn: bài 3a yêu cầu tìm từ ngữ theo âm đầu (r, d, gi) cho hoạt động hoặc đặc điểm; bài 3b là một dạng trò chơi giải câu đố, rèn luyện khả năng suy luận và vốn từ vựng chứa vần “an” hoặc “ang”. Cuối cùng, Bài 4 là một bài tập tìm hiểu kiến thức về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và ghi nhớ 5 điều Bác Hồ dạy. Các bài tập này nhằm mục đích củng cố và mở rộng vốn từ, rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, ghi nhớ thông tin và kiến thức về lịch sử, tổ chức Đội.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 bài 11, học sinh cần vận dụng các kiến thức và kỹ năng sau:

  • Vốn từ vựng phong phú: Khả năng nhận biết và sử dụng các từ ngữ liên quan đến hoạt động, đặc điểm, và các khái niệm trong câu chuyện, câu đố.
  • Kỹ năng sắp xếp trình tự: Hiểu về diễn biến câu chuyện, thứ tự các sự kiện để có thể đặt chúng vào đúng vị trí.
  • Phân biệt các âm đầu: Nắm vững cách phát âm và phân biệt các âm đầu r, d, gi để tìm từ chính xác.
  • Nhận biết vần: Hiểu và phân biệt các vần “an” và “ang” để giải câu đố.
  • Kiến thức về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh: Tìm hiểu về lịch sử hình thành, ngày thành lập và các quy định cơ bản như đồng phục, cũng như ghi nhớ sâu sắc 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập để các em học sinh dễ dàng theo dõi và nắm bắt.

Giải Bài 1 (Trang 24)

Bài tập này yêu cầu sắp xếp các mẩu thông tin để tạo thành câu chuyện “Đội viên tương lai”. Dựa vào diễn biến logic của một câu chuyện về quá trình trở thành đội viên, ta có thể sắp xếp như sau:

  1. Giới thiệu về sự mong muốn, phấn đấu của nhân vật để được đứng vào hàng ngũ của Đội.
  2. Nhân vật tham gia các hoạt động, rèn luyện để thể hiện mình xứng đáng.
  3. Đến ngày được kết nạp, cảm xúc vui mừng, tự hào khi được đeo trên vai chiếc khăn quàng đỏ.
  4. Lời hứa, quyết tâm thực hiện tốt mọi điều Bác Hồ dạy và xứng đáng là con ngoan, trò giỏi, đội viên tốt.
  • Mẹo kiểm tra: Sau khi sắp xếp, đọc lại toàn bộ câu chuyện để xem mạch văn có liền mạch, logic, và có ý nghĩa giáo dục hay không.
  • Lỗi hay gặp: Sắp xếp sai thứ tự các sự kiện, làm mất đi tính liên kết và ý nghĩa của câu chuyện.

Giải Bài 2 (Trang 24)

Yêu cầu tìm từ ngữ tạo bởi các tiếng cho sẵn.

  • Tiếng “Giao”:
    • Giao hàng
    • Giao thừa
    • Giao thoa
    • Giao thông
    • Giao dịch
    • Giao ước
    • Giao lưu
  • Tiếng “Dao”:
    • Ca dao (chứa tiếng “dao”)
    • Dào dạt (từ láy có âm “ao” gần giống “ao”, nhưng thực tế tiếng “dao” là âm đầu) -> Cần tìm từ có tiếng “dao” đứng đầu hoặc giữa. Ví dụ: Dao rọc giấy, dao găm, dao kéo. Nếu xét theo vần “ao” thì có thể tìm thêm các từ như “xao xuyến”, “lao động”, “vào…”, nhưng đề bài yêu cầu từ có tiếng “dao”.
    • Do đó, các từ phù hợp hơn là: Dao rọc giấy, dao găm, dao kéo. Tuy nhiên, nếu hiểu “tạo bởi mỗi tiếng” là tiếng đó xuất hiện trong từ, thì ca dao là đúng. “Dào dạt” không chứa tiếng “dao”.
  • Tiếng “Rao”:
    • Rêu rao
    • Rao bán
    • Rạo rực (tiếng “rạo” có vần “ao” nhưng không phải tiếng “rao”) -> Cần tìm từ có tiếng “rao” đứng đầu hoặc giữa.
    • Các từ phù hợp: Rao bán, rao giảng, rao hàng.

(Lưu ý: Phần “Dào dạt” và “Rạo rực” trong bài gốc có thể gây nhầm lẫn vì không trực tiếp chứa tiếng “dao” hay “rao”. Khi trả lời, nên chọn các từ rõ ràng nhất.)

Giải Bài 3 (Trang 24 – 25)

Bài 3a: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc đặc điểm

  • Với âm đầu “r”:

    • Hoạt động: reo hò, ru ngủ, rượt đuổi, ra lệnh, rung chuông, rơi đồ.
    • Đặc điểm: rực rỡ, ráo riết, rắn rỏi, rom rả.
  • Với âm đầu “d”:

    • Hoạt động: dịu dàng, dạy học, dẫn dắt, dung túng, dang tay, dỗ dành, đọc sách, đi bộ, đạp xe.
    • Đặc điểm: đỏ tươi, duyên dáng, dữ dằn, dày dặn.
  • Với âm đầu “gi”:

    • Hoạt động: giỏi giang, gieo hạt, giải phẫu, giận dỗi, giấu diếm, gìn giữ, ghi nhớ, giao bài.
    • Đặc điểm: giản dị, giáo điều, nghiêm giọng.
  • Mẹo kiểm tra: Đảm bảo mỗi từ tìm được đều chỉ hoạt động hoặc đặc điểm, và bắt đầu đúng với âm đầu r, d hoặc gi.

  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn âm đầu (ví dụ, lẫn “r” với “l”, “d” với “gi”), hoặc tìm từ không phải chỉ hoạt động/đặc điểm.

Bài 3b: Giải câu đố

Câu đố yêu cầu tìm đáp án có chứa vần “an” hoặc “ang”.

  1. Là màu vàng: Đáp án là vàng (chứa vần “ang”).
  2. Là buổi sáng: Đáp án là sáng (chứa vần “ang”).
  3. Là quả nhãn: Đáp án là nhãn (chứa vần “an”).
  4. Là cái đàn: Đáp án là đàn (chứa vần “an”).
  • Mẹo kiểm tra: Đọc kỹ câu đố và kiểm tra xem đáp án có thực sự mô tả đúng đối tượng được hỏi và chứa vần “an” hoặc “ang” hay không.
  • Lỗi hay gặp: Tìm sai từ, hoặc từ tìm được không chứa đúng vần yêu cầu.

Giải Bài 4 (Trang 25)

Bài 4a: Chọn thông tin đúng về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

  • Ngày thành lập:
      1. 15/05/1941
    • 2. 26/03/1931 (Ngày 26 tháng 3 năm 1931 là ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, và Đội TNTP Hồ Chí Minh được thành lập sau đó dựa trên nền tảng của Đoàn).
  • Đồng phục:
    • 1. Khăng quàng đỏ (Đây là biểu tượng quen thuộc của Đội viên TNTP Hồ Chí Minh).
      1. Áo màu xanh dương (Áo màu xanh là đồng phục của Đoàn viên, không phải Đội viên).

(Lưu ý: Thông tin về ngày thành lập Đội TNTP HCM có thể có nhiều cách diễn đạt. Tuy nhiên, mốc 26/03/1931 thường gắn liền với sự ra đời của phong trào thiếu nhi do Đảng lãnh đạo, là cơ sở cho sự thành lập Đội sau này. Các sách giáo khoa và tài liệu thường lấy ngày 15/05/1941 là ngày thành lập Đội TNTP HCM.)

Bài 4b: Viết 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng

Đây là những lời dạy vô cùng quý báu mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dành cho thế hệ măng non của đất nước:

  1. Yêu tổ quốc, yêu đồng bào: Luôn đặt lợi ích của đất nước và tình yêu thương đồng bào lên trên hết.
  2. Học tập tốt, lao động tốt: Chăm chỉ học hành để trau dồi kiến thức, rèn luyện sức khỏe và làm việc có ích.
  3. Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt: Biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè, tuân thủ nội quy, quy định của tập thể và xã hội.
  4. Giữ gìn vệ sinh thật tốt: Bảo vệ sức khỏe bản thân, giữ gìn môi trường sống sạch đẹp.
  5. Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm: Luôn sống giản dị, trung thực, dám nhận lỗi và dũng cảm trước khó khăn, thử thách.
  • Mẹo kiểm tra: Đọc lại 5 điều để đảm bảo nhớ đúng và đủ ý nghĩa từng lời dạy của Bác.
  • Lỗi hay gặp: Nhớ sai hoặc thiếu một trong 5 điều, hoặc hiểu sai ý nghĩa của lời dạy.

Đáp Án/Kết Quả

  • Bài 1: Học sinh sắp xếp lại các ý theo trình tự logic của một câu chuyện.
  • Bài 2: Tìm được các từ ghép với tiếng “giao”, “dao”, “rao” như: giao hàng, giao thừa, giao thông; dao rọc giấy, dao kéo; rao bán, rêu rao.
  • Bài 3a: Tìm được các từ ngữ hoạt động/đặc điểm bắt đầu bằng r, d, gi.
  • Bài 3b: Các đáp án câu đố là: vàng, sáng, nhãn, đàn.
  • Bài 4a: Chọn ngày 26/03/1931 (hoặc 15/05/1941 tùy theo sách tham khảo) và Khăng quàng đỏ.
  • Bài 4b: Ghi nhớ và viết đúng 5 điều Bác Hồ dạy.

Bài 11 trong Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 này đã giúp các em củng cố vốn từ, rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, suy luận và bồi đắp tình yêu với quê hương, đất nước qua việc tìm hiểu về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và lời dạy của Bác. Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi hoàn thành bài tập của mình.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon