Giải Toán Lớp 3 Bằng Hai Phép Tính: Cẩm Nang Toàn Diện Cho Học Sinh

Giải toán bằng hai phép tính lớp 3 là một trong những dạng bài quan trọng, giúp học sinh làm quen với việc kết hợp nhiều thông tin và thực hiện các bước suy luận logic để tìm ra đáp án. Bài viết này cung cấp một bộ sưu tập các bài tập chọn lọc cùng hướng dẫn chi tiết, bám sát chương trình sách giáo khoa, nhằm mục tiêu giúp các em học sinh lớp 3 nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục mọi dạng toán. Cùng giải toán bằng hai phép tính lớp 3 một cách hiệu quả nhất qua các ví dụ minh họa sinh động và phương pháp giải khoa học.

Đề Bài
Dưới đây là các bài tập về dạng toán giải bằng hai phép tính lớp 3 để các em luyện tập:
Bài 1: Một thùng đựng 84 lít mật ong, người ta đã lấy ra số lít mật ong đó. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít mật ong? Tóm tắt:
- Thùng có: 84 lít mật ong.
- Lấy ra: số lít mật ong.
- Hỏi còn lại bao nhiêu lít mật ong?
Bài 2: Một cửa hàng có 1242 cái áo, cửa hàng đã bán 1/6 số áo. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu cái áo? Tóm tắt:
- Cửa hàng có: 1242 cái áo.
- Đã bán: 1/6 số áo.
- Hỏi còn lại bao nhiêu cái áo?
Bài 3: Một sợi dây dài 9135 cm được cắt thành 2 đoạn. Đoạn thứ nhất dài bằng 1/7 chiều dài sợi dây. Tính độ dài mỗi đoạn dây. Tóm tắt:
- Chiều dài sợi dây: 9135 cm.
- Cắt thành: 2 đoạn.
- Đoạn thứ nhất dài: 1/7 chiều dài sợi dây.
- Hỏi độ dài mỗi đoạn dây?
Bài 4: Thùng thứ nhất đựng 35 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 15 lít dầu. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít dầu? Tóm tắt:
- Thùng thứ nhất: 35 lít dầu.
- Thùng thứ hai: nhiều hơn thùng thứ nhất 15 lít dầu.
- Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít dầu?
Bài 5: Anh có 56 viên bi, em có ít hơn anh 12 viên bi. Hỏi cả hai anh em có bao nhiêu viên bi? Tóm tắt:
- Anh có: 56 viên bi.
- Em có: ít hơn anh 12 viên bi.
- Hỏi cả hai anh em có bao nhiêu viên bi?
Bài 6: Lớp 3A trồng được 42 cây, lớp 3B trồng được gấp 4 lần số cây của lớp 3A. hỏi cả hai lớp trồng được bao nhiêu cây? Tóm tắt:
- Lớp 3A trồng: 42 cây.
- Lớp 3B trồng: gấp 4 lần lớp 3A.
- Hỏi cả hai lớp trồng được bao nhiêu cây?
Bài 7: Một bến xe có 76 ô tô. Lúc đầu có 18 ô tô rời bến, sau đó có thêm 16 ô tô nữa rời bến. Hỏi bến xe đó còn lại bao nhiêu ô tô? Tóm tắt:
- Bến xe có ban đầu: 76 ô tô.
- Lần đầu rời bến: 18 ô tô.
- Lần sau rời bến: 16 ô tô.
- Hỏi còn lại bao nhiêu ô tô?
Bài 8: Có 5 thùng dầu, mỗi thùng chứa 120 lít. Người ta đã lấy ra 130 lít từ số dầu đó. Hỏi còn lại bao nhiêu lít dầu? Tóm tắt:
- Số thùng dầu: 5 thùng.
- Mỗi thùng chứa: 120 lít.
- Đã lấy ra: 130 lít.
- Hỏi còn lại bao nhiêu lít dầu?
Bài 9: Can thứ nhất có 18 lít dầu. Số dầu ở can thứ hai gấp 3 lần số dầu ở can thứ nhất. hỏi can thứ hai nhiều hơn can thứ nhất bao nhiêu lít dầu? Tóm tắt:
- Can thứ nhất: 18 lít dầu.
- Can thứ hai: gấp 3 lần can thứ nhất.
- Hỏi can thứ hai nhiều hơn can thứ nhất bao nhiêu lít dầu?
Bài 10: Một tổ công nhân buổi sáng sửa được 24m. buổi chiều do trời nắng nên sửa được số mét đường giảm đi 3 lần so với buổi sáng. Hỏi buổi chiều tổ công nhân đó sửa được mấy mét đường? Tóm tắt:
- Buổi sáng sửa được: 24m.
- Buổi chiều sửa được: giảm đi 3 lần so với buổi sáng.
- Hỏi buổi chiều sửa được mấy mét đường?
Bài 11: Một nhóm khách du lịch mang theo 4 bình, mỗi bình 2 lít nước và một bình 5 lít nước. Hỏi nhóm đó mang theo bao nhiêu lít nước? Tóm tắt:
- Có: 4 bình, mỗi bình 2 lít nước.
- Và: 1 bình 5 lít nước.
- Hỏi nhóm mang theo bao nhiêu lít nước?
Bài 12: người ta chia khu vườn ươm cây thành 2 lô đất, mỗi lô đất có 4 hàng, mỗi hàng trồng 105 cây con. Hỏi khu vườn đó trồng được bao nhiêu cây con? Tóm tắt:
- Chia vườn thành: 2 lô đất.
- Mỗi lô đất có: 4 hàng.
- Mỗi hàng trồng: 105 cây con.
- Hỏi khu vườn trồng được bao nhiêu cây con?

Phân Tích Yêu Cầu
Dạng toán giải bằng hai phép tính đòi hỏi học sinh phải đọc kỹ đề bài, xác định đúng các thông tin đã cho và yêu cầu cần tìm. Thông thường, bài toán sẽ cung cấp hai dữ kiện ban đầu và yêu cầu tìm một kết quả cuối cùng. Để giải được bài toán này, học sinh cần thực hiện hai bước tính toán. Mỗi bước tính sẽ dựa trên kết quả của bước trước hoặc kết hợp thông tin mới với thông tin đã cho.
Việc phân tích yêu cầu giúp học sinh hiểu rõ bản chất của vấn đề, từ đó lựa chọn phép tính và trình tự thực hiện phù hợp. Học sinh cần chú ý đến các từ khóa như “nhiều hơn”, “ít hơn”, “gấp”, “bớt”, “còn lại”, “tổng cộng”, “mỗi”, “tất cả” để xác định đúng phép cộng, trừ, nhân, chia hoặc phân số. Đối với các bài toán có yếu tố phân số, việc hiểu rõ ý nghĩa của “tử số” và “mẫu số” là vô cùng quan trọng.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài toán bằng hai phép tính, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản sau:
Phép cộng: Dùng để tìm tổng khi biết hai số hạng.
Công thức: Số hạng + Số hạng = Tổng.
Ví dụ:a + b = cPhép trừ: Dùng để tìm số hạng còn lại khi biết tổng và một số hạng, hoặc tìm hiệu khi biết số lớn và số bé.
Công thức: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu.
Ví dụ:a - b = cPhép nhân: Dùng để tính tổng của các số hạng bằng nhau hoặc khi biết số lượng nhóm và số lượng trong mỗi nhóm.
Công thức: Thừa số times Thừa số = Tích.
Ví dụ:a \times b = cPhép chia: Dùng để chia một số thành các phần bằng nhau hoặc tìm số lượng nhóm.
Công thức: Số bị chia : Số chia = Thương.
Ví dụ:a : b = cPhân số: Hiểu ý nghĩa của phân số, đặc biệt là các dạng toán tìm phân số của một số (ví dụ: tìm
1/ncủa một số) hoặc so sánh các phân số.- Tìm
1/ncủa một sốA:A \times \frac{1}{n}hoặcA : n.
- Tìm
Các bài toán này thường yêu cầu thực hiện tuần tự hai phép tính. Bước thứ nhất giúp tìm ra một đại lượng trung gian, sau đó đại lượng này kết hợp với thông tin còn lại để tìm ra kết quả cuối cùng.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ đi qua từng bài toán cụ thể để hiểu rõ cách giải:
Bài 1: Tính số lít mật ong còn lại
- Đề bài: Một thùng đựng 84 lít mật ong, người ta đã lấy ra số lít mật ong đó. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít mật ong?
- Phân tích: Bài toán cho biết tổng số lít mật ong ban đầu là 84 lít. Tuy nhiên, phần “người ta đã lấy ra số lít mật ong đó” bị thiếu thông tin cụ thể về số lít đã lấy ra. Giả sử đề bài muốn nói “lấy ra một phần nào đó” hoặc có một con số cụ thể bị thiếu. Nếu coi đây là một bài toán mẫu có lỗi đánh máy, và nếu đề bài lẽ ra là “lấy ra một nửa số lít mật ong đó” hoặc một con số cụ thể, ta sẽ giả định như sau để minh họa cách làm.
- Giả định: Người ta đã lấy ra
1/2số lít mật ong.
- Giả định: Người ta đã lấy ra
- Kiến thức cần dùng: Phép trừ (để tìm số còn lại), phép chia (để tính 1/2 số mật ong).
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tìm số lít mật ong đã lấy ra. Nếu lấy ra
1/2số lít mật ong, ta thực hiện phép chia:84 div 2 = 42(lít) - Bước 2: Tìm số lít mật ong còn lại trong thùng. Lấy tổng số lít ban đầu trừ đi số lít đã lấy ra:
84 - 42 = 42(lít)
- Bước 1: Tìm số lít mật ong đã lấy ra. Nếu lấy ra
- Đáp án: Nếu lấy ra 1/2 số mật ong, thì còn lại 42 lít mật ong.
- Mẹo kiểm tra: Tổng số lít mật ong ban đầu phải bằng số lít đã lấy ra cộng với số lít còn lại.
42 + 42 = 84. - Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa số lít đã lấy ra và số lít còn lại, hoặc bỏ sót yêu cầu tính cả hai phần.
Bài 2: Tính số áo còn lại của cửa hàng
- Đề bài: Một cửa hàng có 1242 cái áo, cửa hàng đã bán 1/6 số áo. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu cái áo?
- Phân tích: Bài toán cho biết tổng số áo ban đầu và phân số số áo đã bán. Yêu cầu tìm số áo còn lại, đòi hỏi hai phép tính: tìm số áo đã bán, sau đó tìm số áo còn lại.
- Kiến thức cần dùng: Phép nhân (để tính phân số của một số), phép trừ (để tìm số còn lại).
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính số áo cửa hàng đã bán. Để tìm
1/6của 1242 cái áo, ta thực hiện phép chia:1242 div 6 = 207(cái áo) - Bước 2: Tính số áo còn lại trong cửa hàng. Lấy tổng số áo ban đầu trừ đi số áo đã bán:
1242 - 207 = 1035(cái áo)
- Bước 1: Tính số áo cửa hàng đã bán. Để tìm
- Đáp án: Cửa hàng đó còn lại 1035 cái áo.
- Mẹo kiểm tra: Số áo đã bán cộng với số áo còn lại phải bằng tổng số áo ban đầu.
207 + 1035 = 1242. - Lỗi hay gặp: Tính sai phép chia hoặc phép trừ, hoặc chỉ dừng lại ở việc tìm số áo đã bán mà quên tìm số áo còn lại.
Bài 3: Tính độ dài mỗi đoạn dây
- Đề bài: Một sợi dây dài 9135 cm được cắt thành 2 đoạn. Đoạn thứ nhất dài bằng 1/7 chiều dài sợi dây. Tính độ dài mỗi đoạn dây.
- Phân tích: Bài toán cho biết tổng chiều dài sợi dây và chiều dài của một đoạn (đoạn thứ nhất) dưới dạng phân số của tổng chiều dài. Yêu cầu tìm độ dài của cả hai đoạn dây.
- Kiến thức cần dùng: Phép nhân hoặc chia (để tính độ dài đoạn thứ nhất), phép trừ (để tính độ dài đoạn thứ hai).
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính độ dài đoạn thứ nhất. Để tìm
1/7của 9135 cm, ta thực hiện phép chia:9135 div 7 = 1305(cm) - Bước 2: Tính độ dài đoạn thứ hai. Lấy tổng chiều dài sợi dây ban đầu trừ đi độ dài đoạn thứ nhất:
9135 - 1305 = 7830(cm)
- Bước 1: Tính độ dài đoạn thứ nhất. Để tìm
- Đáp án: Đoạn thứ nhất dài 1305 cm, đoạn thứ hai dài 7830 cm.
- Mẹo kiểm tra: Tổng độ dài hai đoạn dây phải bằng chiều dài ban đầu của sợi dây.
1305 + 7830 = 9135. - Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa việc tính độ dài đoạn thứ nhất và độ dài đoạn thứ hai, hoặc thực hiện sai phép chia.
Bài 4: Tính tổng số lít dầu cả hai thùng
- Đề bài: Thùng thứ nhất đựng 35 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 15 lít dầu. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít dầu?
- Phân tích: Bài toán cho biết số dầu ở thùng thứ nhất và mối quan hệ hơn kém giữa thùng thứ hai với thùng thứ nhất. Yêu cầu tính tổng số dầu của cả hai thùng.
- Kiến thức cần dùng: Phép cộng (để tìm số dầu thùng thứ hai, và để tìm tổng số dầu).
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính số lít dầu thùng thứ hai đựng. Thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 15 lít, nên ta cộng thêm 15 lít vào số dầu của thùng thứ nhất:
35 + 15 = 50(lít) - Bước 2: Tính tổng số lít dầu cả hai thùng. Cộng số lít dầu của thùng thứ nhất và thùng thứ hai:
35 + 50 = 85(lít)
- Bước 1: Tính số lít dầu thùng thứ hai đựng. Thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 15 lít, nên ta cộng thêm 15 lít vào số dầu của thùng thứ nhất:
- Đáp án: Cả hai thùng đựng 85 lít dầu.
- Mẹo kiểm tra: Số dầu thùng thứ hai (50 lít) nhiều hơn thùng thứ nhất (35 lít) đúng 15 lít. Tổng hai thùng là 85 lít.
- Lỗi hay gặp: Chỉ tính ra số lít dầu của thùng thứ hai mà quên cộng để tìm tổng số dầu của cả hai thùng.
Bài 5: Tính tổng số viên bi cả hai anh em
- Đề bài: Anh có 56 viên bi, em có ít hơn anh 12 viên bi. Hỏi cả hai anh em có bao nhiêu viên bi?
- Phân tích: Bài toán cho biết số bi của anh và mối quan hệ ít hơn của em so với anh. Yêu cầu tính tổng số bi của cả hai anh em.
- Kiến thức cần dùng: Phép trừ (để tìm số bi của em), phép cộng (để tìm tổng số bi).
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính số viên bi em có. Em có ít hơn anh 12 viên bi, nên ta lấy số bi của anh trừ đi 12:
56 - 12 = 44(viên bi) - Bước 2: Tính tổng số viên bi cả hai anh em. Cộng số bi của anh và số bi của em:
56 + 44 = 100(viên bi)
- Bước 1: Tính số viên bi em có. Em có ít hơn anh 12 viên bi, nên ta lấy số bi của anh trừ đi 12:
- Đáp án: Cả hai anh em có 100 viên bi.
- Mẹo kiểm tra: Số bi của em (44 viên) ít hơn anh (56 viên) đúng 12 viên. Tổng hai người là 100 viên.
- Lỗi hay gặp: Quên thực hiện phép tính thứ hai để tìm tổng số bi của cả hai anh em.
Bài 6: Tính tổng số cây cả hai lớp trồng
- Đề bài: Lớp 3A trồng được 42 cây, lớp 3B trồng được gấp 4 lần số cây của lớp 3A. hỏi cả hai lớp trồng được bao nhiêu cây?
- Phân tích: Bài toán cho biết số cây lớp 3A trồng và mối quan hệ “gấp” của lớp 3B so với lớp 3A. Yêu cầu tìm tổng số cây của cả hai lớp.
- Kiến thức cần dùng: Phép nhân (để tìm số cây lớp 3B), phép cộng (để tìm tổng số cây).
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính số cây lớp 3B trồng. Lớp 3B trồng gấp 4 lần lớp 3A, nên ta nhân số cây lớp 3A với 4:
42 \times 4 = 168(cây) - Bước 2: Tính tổng số cây cả hai lớp trồng. Cộng số cây lớp 3A và số cây lớp 3B:
42 + 168 = 210(cây)
- Bước 1: Tính số cây lớp 3B trồng. Lớp 3B trồng gấp 4 lần lớp 3A, nên ta nhân số cây lớp 3A với 4:
- Đáp án: Cả hai lớp trồng được 210 cây.
- Mẹo kiểm tra: Số cây lớp 3B (168 cây) gấp 4 lần lớp 3A (42 cây). Tổng hai lớp là 210 cây.
- Lỗi hay gặp: Chỉ tính số cây của lớp 3B mà quên cộng với lớp 3A để có tổng số cây của cả hai lớp.
Bài 7: Tính số ô tô còn lại ở bến xe
- Đề bài: Một bến xe có 76 ô tô. Lúc đầu có 18 ô tô rời bến, sau đó có thêm 16 ô tô nữa rời bến. Hỏi bến xe đó còn lại bao nhiêu ô tô?
- Phân tích: Bài toán cho biết số ô tô ban đầu và hai lần số ô tô rời bến. Yêu cầu tìm số ô tô còn lại.
- Kiến thức cần dùng: Phép trừ (để tìm số ô tô còn lại sau lần rời bến đầu tiên), phép trừ tiếp (để tìm số ô tô còn lại sau lần rời bến thứ hai). Hoặc có thể cộng hai lần rời bến trước rồi trừ.
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Cách 1: Trừ lần lượt
- Bước 1: Tìm số ô tô còn lại sau lần đầu rời bến:
76 - 18 = 58(ô tô) - Bước 2: Tìm số ô tô còn lại sau lần thứ hai rời bến:
58 - 16 = 42(ô tô)
- Bước 1: Tìm số ô tô còn lại sau lần đầu rời bến:
- Cách 2: Cộng tổng số ô tô rời bến trước
- Bước 1: Tính tổng số ô tô đã rời bến:
18 + 16 = 34(ô tô) - Bước 2: Tìm số ô tô còn lại:
76 - 34 = 42(ô tô)
- Bước 1: Tính tổng số ô tô đã rời bến:
- Cách 1: Trừ lần lượt
- Đáp án: Bến xe đó còn lại 42 ô tô.
- Mẹo kiểm tra: Số ô tô ban đầu trừ đi tổng số ô tô đã rời bến bằng số ô tô còn lại.
76 - 34 = 42. - Lỗi hay gặp: Cộng nhầm số ô tô rời bến thành số ô tô thêm vào, hoặc quên thực hiện đủ hai phép tính.
Bài 8: Tính số lít dầu còn lại
- Đề bài: Có 5 thùng dầu, mỗi thùng chứa 120 lít. Người ta đã lấy ra 130 lít từ số dầu đó. Hỏi còn lại bao nhiêu lít dầu?
- Phân tích: Bài toán cho biết số thùng dầu và dung tích mỗi thùng, đồng thời cho biết một lượng dầu đã lấy ra. Yêu cầu tính số dầu còn lại.
- Kiến thức cần dùng: Phép nhân (để tính tổng số lít dầu ban đầu), phép trừ (để tính số dầu còn lại).
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính tổng số lít dầu ban đầu. Nhân số thùng với dung tích mỗi thùng:
5 \times 120 = 600(lít) - Bước 2: Tính số lít dầu còn lại. Lấy tổng số lít dầu ban đầu trừ đi số lít đã lấy ra:
600 - 130 = 470(lít)
- Bước 1: Tính tổng số lít dầu ban đầu. Nhân số thùng với dung tích mỗi thùng:
- Đáp án: Còn lại 470 lít dầu.
- Mẹo kiểm tra: Tổng số dầu ban đầu (600 lít) bằng số dầu đã lấy ra (130 lít) cộng với số dầu còn lại (470 lít).
130 + 470 = 600. - Lỗi hay gặp: Không tính tổng số dầu ban đầu mà lấy số dầu của một thùng để trừ đi lượng dầu đã lấy ra.
Bài 9: Tính lượng dầu can thứ hai nhiều hơn can thứ nhất
- Đề bài: Can thứ nhất có 18 lít dầu. Số dầu ở can thứ hai gấp 3 lần số dầu ở can thứ nhất. hỏi can thứ hai nhiều hơn can thứ nhất bao nhiêu lít dầu?
- Phân tích: Bài toán cho biết lượng dầu ở can thứ nhất và mối quan hệ “gấp” của can thứ hai so với can thứ nhất. Yêu cầu tìm hiệu số lượng dầu giữa hai can.
- Kiến thức cần dùng: Phép nhân (để tính số dầu can thứ hai), phép trừ (để tìm hiệu số).
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính số lít dầu can thứ hai. Số dầu ở can thứ hai gấp 3 lần can thứ nhất, nên ta nhân số lít dầu can thứ nhất với 3:
18 \times 3 = 54(lít) - Bước 2: Tính hiệu số lít dầu giữa hai can. Lấy số lít dầu của can thứ hai trừ đi số lít dầu của can thứ nhất:
54 - 18 = 36(lít)
- Bước 1: Tính số lít dầu can thứ hai. Số dầu ở can thứ hai gấp 3 lần can thứ nhất, nên ta nhân số lít dầu can thứ nhất với 3:
- Đáp án: Can thứ hai nhiều hơn can thứ nhất 36 lít dầu.
- Mẹo kiểm tra: Số dầu can thứ hai (54 lít) gấp 3 lần can thứ nhất (18 lít). Hiệu số là 36 lít.
- Lỗi hay gặp: Chỉ tính ra số lít dầu của can thứ hai mà quên đi yêu cầu tìm “nhiều hơn bao nhiêu”.
Bài 10: Tính số mét đường sửa được buổi chiều
- Đề bài: Một tổ công nhân buổi sáng sửa được 24m. buổi chiều do trời nắng nên sửa được số mét đường giảm đi 3 lần so với buổi sáng. Hỏi buổi chiều tổ công nhân đó sửa được mấy mét đường?
- Phân tích: Bài toán cho biết số mét đường sửa được buổi sáng và mối quan hệ “giảm đi 3 lần” của buổi chiều so với buổi sáng. Yêu cầu tìm số mét đường sửa được buổi chiều. Bài này chỉ yêu cầu 1 phép tính. Tuy nhiên, cách ra đề bài gợi ý cho dạng toán 2 phép tính nếu thêm câu hỏi phụ. Để tuân thủ yêu cầu về “2 phép tính”, chúng ta có thể thêm một câu hỏi phụ logic.
- Giả định: Thêm câu hỏi “Hỏi cả hai buổi tổ công nhân đó sửa được bao nhiêu mét đường?” để có 2 phép tính.
- Kiến thức cần dùng: Phép chia (để tính số mét đường buổi chiều), phép cộng (để tính tổng số mét đường hai buổi).
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính số mét đường sửa được buổi chiều. Số mét đường buổi chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng, nên ta chia số mét buổi sáng cho 3:
24 div 3 = 8(m) - Bước 2: Tính tổng số mét đường cả hai buổi. Cộng số mét đường buổi sáng và buổi chiều:
24 + 8 = 32(m)
- Bước 1: Tính số mét đường sửa được buổi chiều. Số mét đường buổi chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng, nên ta chia số mét buổi sáng cho 3:
- Đáp án: Buổi chiều tổ công nhân sửa được 8 mét đường. Cả hai buổi họ sửa được 32 mét đường.
- Mẹo kiểm tra: Số mét đường buổi chiều (8m) bằng 1/3 số mét đường buổi sáng (24m). Tổng hai buổi là 32m.
- Lỗi hay gặp: Chỉ thực hiện phép tính đầu tiên mà quên tính tổng hai buổi (nếu có thêm câu hỏi phụ).
Bài 11: Tính tổng số lít nước nhóm mang theo
- Đề bài: Một nhóm khách du lịch mang theo 4 bình, mỗi bình 2 lít nước và một bình 5 lít nước. Hỏi nhóm đó mang theo bao nhiêu lít nước?
- Phân tích: Bài toán cho biết số lượng các loại bình nước và dung tích của mỗi loại. Yêu cầu tính tổng dung tích nước.
- Kiến thức cần dùng: Phép nhân (để tính tổng số lít từ 4 bình 2 lít), phép cộng (để cộng với dung tích bình 5 lít).
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tính tổng số lít nước từ 4 bình nhỏ. Nhân số lượng bình với dung tích mỗi bình:
4 \times 2 = 8(lít) - Bước 2: Tính tổng số lít nước nhóm mang theo. Cộng số lít nước từ các bình nhỏ với dung tích của bình lớn:
8 + 5 = 13(lít)
- Bước 1: Tính tổng số lít nước từ 4 bình nhỏ. Nhân số lượng bình với dung tích mỗi bình:
- Đáp án: Nhóm đó mang theo 13 lít nước.
- Mẹo kiểm tra: Tổng số lít nước là 13 lít, bao gồm 8 lít từ 4 bình 2 lít và 5 lít từ bình 5 lít.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn số lượng bình hoặc dung tích của mỗi bình.
Bài 12: Tính tổng số cây con trong khu vườn
- Đề bài: người ta chia khu vườn ươm cây thành 2 lô đất, mỗi lô đất có 4 hàng, mỗi hàng trồng 105 cây con. Hỏi khu vườn đó trồng được bao nhiêu cây con?
- Phân tích: Bài toán cho biết cách chia khu vườn thành các lô, số hàng trong mỗi lô và số cây trong mỗi hàng. Yêu cầu tính tổng số cây.
- Kiến thức cần dùng: Phép nhân (để tính số hàng trong tất cả các lô, hoặc số cây trong một lô), phép nhân tiếp (để tính tổng số cây). Có thể dùng 2 phép nhân hoặc 1 nhân 1 chia.
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Cách 1: Nhân 2 lần
- Bước 1: Tính tổng số cây trong một lô đất. Nhân số hàng trong một lô với số cây mỗi hàng:
4 \times 105 = 420(cây con) - Bước 2: Tính tổng số cây trong cả khu vườn. Nhân số cây trong một lô với số lô đất:
420 \times 2 = 840(cây con)
- Bước 1: Tính tổng số cây trong một lô đất. Nhân số hàng trong một lô với số cây mỗi hàng:
- Cách 2: Tìm tổng số hàng trước
- Bước 1: Tính tổng số hàng trong khu vườn. Nhân số lô đất với số hàng mỗi lô:
2 \times 4 = 8(hàng) - Bước 2: Tính tổng số cây trong khu vườn. Nhân tổng số hàng với số cây mỗi hàng:
8 \times 105 = 840(cây con)
- Bước 1: Tính tổng số hàng trong khu vườn. Nhân số lô đất với số hàng mỗi lô:
- Cách 1: Nhân 2 lần
- Đáp án: Khu vườn đó trồng được 840 cây con.
- Mẹo kiểm tra: 2 lô, mỗi lô 4 hàng, mỗi hàng 105 cây con. Tổng cộng có
2 times 4 = 8hàng.8 times 105 = 840. - Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa số lô, số hàng và số cây, hoặc thực hiện sai phép nhân.
Đáp Án/Kết Quả
Sau khi thực hiện các bước giải chi tiết cho từng bài toán, chúng ta có kết quả cuối cùng như sau:
- Bài 1: (Giả định lấy ra 1/2 số mật ong) Còn lại 42 lít mật ong.
- Bài 2: Cửa hàng còn lại 1035 cái áo.
- Bài 3: Đoạn thứ nhất dài 1305 cm, đoạn thứ hai dài 7830 cm.
- Bài 4: Cả hai thùng đựng 85 lít dầu.
- Bài 5: Cả hai anh em có 100 viên bi.
- Bài 6: Cả hai lớp trồng được 210 cây.
- Bài 7: Bến xe còn lại 42 ô tô.
- Bài 8: Còn lại 470 lít dầu.
- Bài 9: Can thứ hai nhiều hơn can thứ nhất 36 lít dầu.
- Bài 10: Buổi chiều sửa được 8 mét đường. (Nếu tính cả hai buổi thì 32 mét).
- Bài 11: Nhóm mang theo 13 lít nước.
- Bài 12: Khu vườn trồng được 840 cây con.
Bài tập về giải toán bằng hai phép tính lớp 3 là nền tảng vững chắc để học sinh phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Việc luyện tập thường xuyên với các dạng bài này sẽ giúp các em tự tin hơn trong học tập, đặc biệt là khi đối mặt với các bài toán phức tạp hơn ở các lớp trên. Hãy cùng con em mình ôn luyện để nắm vững dạng toán quan trọng này nhé!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
