Tổng Hợp Cách Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3 Chuẩn Xác Nhất
Đối với học sinh lớp 3, toán có lời văn lớp 3 là một phần quan trọng, giúp các em làm quen với việc áp dụng kiến thức toán học vào đời sống thực tế. Việc nắm vững phương pháp, mẹo giải và các dạng bài tập thường gặp sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi giải quyết các bài toán dạng này. Bài viết này cung cấp hướng dẫn chi tiết cùng các ví dụ minh họa sinh động, giúp các em học sinh và phụ huynh dễ dàng tiếp cận và chinh phục toán có lời văn lớp 3.
Đề Bài

Phân Tích Yêu Cầu
Bài viết này tập trung vào việc hướng dẫn học sinh lớp 3 cách nhận biết và thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong bài toán có lời văn. Nội dung được chia thành các mẹo giải theo từng phép tính và tuyển tập các bài toán thực hành có hướng dẫn chi tiết. Mục tiêu là giúp học sinh hiểu rõ bản chất của từng dạng toán và áp dụng đúng phương pháp để tìm ra kết quả chính xác.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải toán có lời văn, học sinh cần nắm vững các phép tính cơ bản: cộng, trừ, nhân, chia. Ngoài ra, việc hiểu ý nghĩa của các từ khóa trong đề bài là vô cùng quan trọng.
- Phép cộng: Thường đi kèm với các từ khóa như “thêm”, “hỏi cả hai”, “có tất cả”, “nhiều hơn”.
- Phép trừ: Thường đi kèm với các từ khóa như “bớt”, “còn lại”, “ít hơn”, “hơn”, “kém”.
- Phép nhân: Dùng khi lặp lại một số lần hoặc tính tổng của các nhóm bằng nhau.
- Phép chia: Dùng khi san sẻ, chia đều một số lượng hoặc tìm số lượng trong một nhóm.
Các công thức và quy tắc cơ bản sẽ được áp dụng trong từng bài toán cụ thể.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
1. Một số mẹo khi giải toán có lời văn lớp 3
a. Bài toán thực hiện phép tính cộng
Dạng 1: Dùng từ “thêm”
Khi đề bài có từ “thêm”, nghĩa là số lượng tăng lên, ta thực hiện phép cộng.- Ví dụ 1: Nhà An có 6 con gà, mẹ mua “thêm” 4 con gà. Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà?
- Phân tích: Đề bài có từ “thêm”, cho biết số gà tăng thêm.
- Hướng dẫn giải: Ta cộng số gà ban đầu với số gà mẹ mua thêm.
- Cách thực hiện:
6 + 4 = 10 - Đáp số: 10 con gà.
- Mẹo kiểm tra: Nếu thêm vào mà số lượng tăng lên thì kết quả cộng là hợp lý.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn với phép trừ hoặc phép tính khác.
- Ví dụ 1: Nhà An có 6 con gà, mẹ mua “thêm” 4 con gà. Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà?
Dạng 2: Dùng từ “hỏi cả hai”
Khi đề bài hỏi “cả hai” hoặc “tổng cộng” hai đối tượng, ta thực hiện phép cộng.- Ví dụ 2: An có 3 quả cam, Bình có 5 quả cam. Hỏi cả hai bạn có mấy quả cam?
- Phân tích: Đề bài hỏi gộp số cam của hai bạn.
- Hướng dẫn giải: Cộng số cam của An với số cam của Bình.
- Cách thực hiện:
3 + 5 = 8 - Đáp số: 8 quả cam.
- Mẹo kiểm tra: Số lượng gộp lại phải lớn hơn số lượng của từng bạn.
- Lỗi hay gặp: Lấy số lớn trừ số bé.
- Ví dụ 2: An có 3 quả cam, Bình có 5 quả cam. Hỏi cả hai bạn có mấy quả cam?
Dạng 3: Dùng “có” … “hỏi” … “có tất cả”
Các cụm từ này thường chỉ yêu cầu tính tổng số lượng từ các phần khác nhau.- Ví dụ 3: Đàn vịt có 7 con ở dưới ao và 6 con ở trên bờ. Hỏi đàn vịt có tất cả mấy con?
- Phân tích: Đề bài yêu cầu tính tổng số vịt ở hai nơi.
- Hướng dẫn giải: Cộng số vịt dưới ao với số vịt trên bờ.
- Cách thực hiện:
7 + 6 = 13 - Đáp số: 13 con vịt.
- Mẹo kiểm tra: Tổng số vịt phải lớn hơn số vịt ở mỗi nơi.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa các bộ phận và tổng thể.
- Ví dụ 3: Đàn vịt có 7 con ở dưới ao và 6 con ở trên bờ. Hỏi đàn vịt có tất cả mấy con?
Dạng 4: Dùng “nhiều hơn” … “hỏi”
Khi một đại lượng “nhiều hơn” một đại lượng khác, để tìm đại lượng nhiều hơn, ta cộng số của đại lượng ít hơn với phần chênh lệch.- Ví dụ 4: Giá tiền sách Toán là 752 đồng, giá tiền sách tiếng Việt nhiều hơn giá tiền sách Toán là 48 đồng. Hỏi giá tiền sách tiếng Việt là bao nhiêu?
- Phân tích: Sách tiếng Việt có giá cao hơn sách Toán.
- Hướng dẫn giải: Lấy giá sách Toán cộng với phần chênh lệch.
- Cách thực hiện:
752 + 48 = 800(đồng) - Đáp số: 800 đồng.
- Mẹo kiểm tra: Giá sách tiếng Việt phải cao hơn giá sách Toán.
- Lỗi hay gặp: Lấy phần chênh lệch trừ đi giá gốc.
- Ví dụ 4: Giá tiền sách Toán là 752 đồng, giá tiền sách tiếng Việt nhiều hơn giá tiền sách Toán là 48 đồng. Hỏi giá tiền sách tiếng Việt là bao nhiêu?
b. Bài toán thực hiện phép tính trừ
Dạng 1: Dùng từ “bớt”
Khi đề bài có từ “bớt”, nghĩa là số lượng giảm đi, ta thực hiện phép trừ.- Ví dụ 5: Một thanh gỗ dài 12 cm, bố em cưa bớt đi 2 cm. Hỏi thanh gỗ còn lại dài bao nhiêu cm?
- Phân tích: Đề bài cho biết một phần bị loại bỏ.
- Hướng dẫn giải: Lấy chiều dài ban đầu trừ đi phần bị cưa bớt.
- Cách thực hiện:
12 - 2 = 10(cm) - Đáp số: 10 cm.
- Mẹo kiểm tra: Số còn lại phải nhỏ hơn số ban đầu.
- Lỗi hay gặp: Cộng nhầm với số bị bớt đi.
- Ví dụ 5: Một thanh gỗ dài 12 cm, bố em cưa bớt đi 2 cm. Hỏi thanh gỗ còn lại dài bao nhiêu cm?
Dạng 2: Dùng “có” … “hỏi” … “còn (lại)”
Các cụm từ này thường chỉ yêu cầu tìm phần còn lại sau khi một phần đã bị lấy đi hoặc thay đổi.- Ví dụ 6: Bạn Long có 9 quả bóng, bạn Long thả 3 quả bóng đi. Hỏi bạn Long còn lại mấy quả bóng?
- Phân tích: Đề bài cho biết số bóng ban đầu và số bóng đã mất đi.
- Hướng dẫn giải: Lấy số bóng ban đầu trừ đi số bóng đã thả đi.
- Cách thực hiện:
9 - 3 = 6(quả bóng) - Đáp số: 6 quả bóng.
- Mẹo kiểm tra: Số bóng còn lại phải ít hơn số bóng ban đầu.
- Lỗi hay gặp: Cộng số bóng đã thả vào số bóng còn lại.
- Ví dụ 6: Bạn Long có 9 quả bóng, bạn Long thả 3 quả bóng đi. Hỏi bạn Long còn lại mấy quả bóng?
Dạng 3: Dùng “ít hơn” … “hỏi”
Khi một đại lượng “ít hơn” một đại lượng khác, để tìm đại lượng ít hơn, ta lấy số của đại lượng nhiều hơn trừ đi phần chênh lệch.- Ví dụ 7: Lớp 1A có 40 học sinh. Lớp 1B có ít hơn lớp 1A là 6 học sinh. Hỏi lớp 1B có bao nhiêu học sinh?
- Phân tích: Lớp 1B có ít học sinh hơn lớp 1A.
- Hướng dẫn giải: Lấy số học sinh lớp 1A trừ đi phần chênh lệch.
- Cách thực hiện:
40 - 6 = 34(học sinh) - Đáp số: 34 học sinh.
- Mẹo kiểm tra: Số học sinh lớp 1B phải ít hơn lớp 1A.
- Lỗi hay gặp: Lấy số học sinh lớp 1A cộng với phần chênh lệch.
- Ví dụ 7: Lớp 1A có 40 học sinh. Lớp 1B có ít hơn lớp 1A là 6 học sinh. Hỏi lớp 1B có bao nhiêu học sinh?
Dạng 4: Dùng “hỏi” … “hơn” (nhẹ hơn, nặng hơn, nhiều hơn, ít hơn)
Khi đề bài hỏi về sự chênh lệch giữa hai đại lượng, ta thực hiện phép trừ.- Ví dụ 8: Bạn An nặng 41 kg, bạn Lan nặng 38 kg. Hỏi bạn An nặng hơn bạn Lan bao nhiêu kg?
- Phân tích: Đề bài hỏi sự khác biệt về cân nặng.
- Hướng dẫn giải: Lấy cân nặng của bạn An trừ đi cân nặng của bạn Lan.
- Cách thực hiện:
41 - 38 = 3(kg) - Đáp số: 3 kg.
- Mẹo kiểm tra: Kết quả là một số dương, thể hiện mức độ chênh lệch.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn thứ tự trừ (lấy số bé trừ số lớn).
- Ví dụ 8: Bạn An nặng 41 kg, bạn Lan nặng 38 kg. Hỏi bạn An nặng hơn bạn Lan bao nhiêu kg?
Dạng 5: Dùng “cho biết hai bạn” … “trong đó cho biết một bạn” … “hỏi bạn còn lại”
Khi biết tổng số lượng của hai phần và số lượng của một phần, ta trừ để tìm số lượng phần còn lại.- Ví dụ 9: Bạn Hương và bạn Hoa sưu tầm được 120 con tem. Trong đó bạn Hương sưu tầm được 80 con tem. Hỏi bạn Hoa sưu tầm được bao nhiêu con tem?
- Phân tích: Đề bài cho biết tổng số tem và số tem của Hương, yêu cầu tìm số tem của Hoa.
- Hướng dẫn giải: Lấy tổng số tem trừ đi số tem của Hương.
- Cách thực hiện:
120 - 80 = 40(con tem) - Đáp số: 40 con tem.
- Mẹo kiểm tra: Số tem của Hoa cộng với số tem của Hương phải bằng tổng số tem ban đầu.
- Lỗi hay gặp: Cộng nhầm số tem của hai bạn.
- Ví dụ 9: Bạn Hương và bạn Hoa sưu tầm được 120 con tem. Trong đó bạn Hương sưu tầm được 80 con tem. Hỏi bạn Hoa sưu tầm được bao nhiêu con tem?
2. Tuyển tập 40 bài toán có lời văn lớp 3 có hướng dẫn
Dưới đây là tuyển tập các bài toán đa dạng, giúp học sinh luyện tập và củng cố kiến thức:
Bài 1: Hai thùng có 58 lít dầu, nếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì thùng thứ nhất có số dầu kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu.
- Phân tích: Bài toán này có yếu tố “thêm” và “kém hai lần”, cần xử lý hai bước.
- Hướng dẫn:
- Sau khi thêm 5 lít vào thùng thứ nhất, tổng số dầu là
58 + 5 = 63lít. - Coi số dầu thùng thứ nhất lúc sau là 1 phần, thì thùng thứ hai là 2 phần.
- Tổng số phần là
1 + 2 = 3phần. - Số dầu thùng thứ hai là:
63 : 3 \times 2 = 42(lít). - Số dầu ở thùng thứ nhất ban đầu là:
58 - 42 = 16(lít).
- Sau khi thêm 5 lít vào thùng thứ nhất, tổng số dầu là
- Đáp số: Thùng thứ nhất: 16 lít; Thùng thứ hai: 42 lít.
Bài 2: An mua 3 bút chì và 5 quyển vở hết 21 nghìn, Hồng mua 5 quyển vở và 5 bút chì hết 25 nghìn đồng. Tính số tiền một bút chì, một quyển vở?
- Phân tích: Đây là bài toán tìm hai ẩn với hai thông tin.
- Hướng dẫn:
- So sánh hai lần mua, sự khác biệt là 2 bút chì (5 bút chì – 3 bút chì) và số tiền chênh lệch là
25 - 21 = 4nghìn đồng. - Số tiền một bút chì là:
4 : 2 = 2(nghìn đồng). - Số tiền 3 bút chì là:
3 \times 2 = 6(nghìn đồng). - Số tiền 5 quyển vở là:
21 - 6 = 15(nghìn đồng). - Số tiền một quyển vở là:
15 : 5 = 3(nghìn đồng).
- So sánh hai lần mua, sự khác biệt là 2 bút chì (5 bút chì – 3 bút chì) và số tiền chênh lệch là
- Đáp số: Một bút chì: 2 nghìn đồng; Một quyển vở: 3 nghìn đồng.
Bài 3. Một quầy tập hóa có 9 thùng cốc. Sau khi bán đi 450 cái cốc thì quầy đó còn lại 6 thùng cốc. Hỏi trước khi bán quầy đó có bao nhiêu cái cốc?
- Phân tích: Bài toán cho biết số thùng ban đầu, số thùng còn lại sau khi bán, và số cốc đã bán.
- Hướng dẫn:
- Số thùng cốc đã bán đi là:
9 - 6 = 3thùng. - Mỗi thùng có số cốc là:
450 : 3 = 150(cái). - Trước khi bán, quầy có số cốc là:
150 \times 9 = 1350(cái).
- Số thùng cốc đã bán đi là:
- Đáp số: 1350 cái cốc.
Bài 4. Để chuẩn bị cho một hội nghị người ta đó kê 9 hàng ghế đủ chỗ cho 81 người ngồi. Trên thực tế có đến 108 người đến dự họp. Hỏi phải kê thêm mấy hàng ghế nữa mới đủ chỗ?
- Phân tích: Bài toán yêu cầu tính số chỗ trên một hàng ghế và sau đó tính số hàng cần thêm.
- Hướng dẫn:
- Mỗi hàng ghế có số chỗ là:
81 : 9 = 9(chỗ). - Số người dự họp tăng thêm là:
108 - 81 = 27(người). - Số hàng ghế phải kê thêm là:
27 : 9 = 3(hàng).
- Mỗi hàng ghế có số chỗ là:
- Đáp số: 3 hàng ghế.
Bài 5. Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Cả hai ngày bán được số gạo là bao nhiêu?
- Phân tích: Bài toán yêu cầu tính tổng số gạo bán được trong hai ngày, biết mối quan hệ “gấp 3 lần”.
- Hướng dẫn:
- Ngày thứ hai bán được số gạo là:
2358 \times 3 = 7074(kg). - Cả hai ngày bán được số gạo là:
7074 + 2358 = 9432(kg).
- Ngày thứ hai bán được số gạo là:
- Đáp số: 9432 kg.
Bài 6. Một chiếc cầu dài 100m gồm có 5 nhịp. Trong đó 4 nhịp dài bằng nhau còn nhịp chính giữa thì dài hơn mỗi nhịp kia 10m. Tính nhịp chính giữa?
- Phân tích: Bài toán yêu cầu tìm chiều dài của nhịp giữa, dựa trên tổng chiều dài cầu và mối quan hệ giữa các nhịp.
- Hướng dẫn:
- Nếu 4 nhịp và nhịp giữa (coi như bằng 4 nhịp còn lại) có tổng chiều dài 100m, và nhịp giữa dài hơn 10m, ta có thể quy về bài toán tổng và hiệu.
- Coi 4 nhịp và 4 nhịp giữa (bằng nhịp giữa – 10) là 4 phần bằng nhau.
- Tổng chiều dài của 4 nhịp bằng nhau và 4 nhịp giữa (trừ 10m) là
100 - 10 = 90m. - Chiều dài của 4 nhịp bằng nhau là
90 : (4+4) \times 4(cách này hơi phức tạp, có thể thử cách khác). - Cách khác: Gọi độ dài 4 nhịp bằng nhau là
x. Nhịp giữa làx + 10. Tổng cộng là4x + (x + 10) = 100. Suy ra5x + 10 = 100. 5x = 100 - 10 = 90x = 90 : 5 = 18(m) – Đây là chiều dài của 4 nhịp bằng nhau.- Nhịp chính giữa dài là:
18 + 10 = 28(m).
- Đáp số: 28 m.
Bài 7. 7 bao xi măng nặng 350kg. Mỗi vỏ bao nặng 200g. 5 bao xi măng như thế có khối lượng xi măng là bao nhiêu kilôgam?
- Phân tích: Bài toán yêu cầu tính khối lượng xi măng, cần đổi đơn vị và trừ đi khối lượng vỏ bao.
- Hướng dẫn:
- Đổi đơn vị:
200g = 0.2kg - Khối lượng 7 bao xi măng (bao gồm cả vỏ) là 350kg.
- Khối lượng 7 vỏ bao là:
0.2 \times 7 = 1.4kg. - Khối lượng xi măng trong 7 bao là:
350 - 1.4 = 348.6kg. - Khối lượng xi măng trong 1 bao là:
348.6 : 7 = 49.8kg. - 5 bao xi măng như thế có khối lượng xi măng là:
49.8 \times 5 = 249kg.
- Đổi đơn vị:
- Đáp số: 249 kg.
Bài 8. Một vườn cây ăn quả có 5 hàng cây hồng xiêm, mỗi hàng 12 cây và có 9 hàng cây táo, mỗi hàng 18 cây. Hỏi vườn cây ăn quả đó có tất cả bao nhiêu cây?
- Phân tích: Bài toán yêu cầu tính tổng số cây từ hai loại cây khác nhau.
- Hướng dẫn:
- Số cây hồng xiêm trong vườn là:
5 \times 12 = 60cây. - Số cây táo là:
9 \times 18 = 162cây. - Vườn cây ăn quả có tất cả số cây là:
60 + 162 = 222cây.
- Số cây hồng xiêm trong vườn là:
- Đáp số: 222 cây.
Bài 9. Có 360 quyển sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 3 ngăn. Biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau. Số sách ở mỗi ngăn có là bao nhiêu quyển?
- Phân tích: Bài toán yêu cầu tìm số sách trong một ngăn, biết tổng số sách và cách chia.
- Hướng dẫn:
- Tổng số ngăn sách có là:
2 \times 3 = 6ngăn. - Số sách ở mỗi ngăn là:
360 : 6 = 60quyển.
- Tổng số ngăn sách có là:
- Đáp số: 60 quyển.
Bài 10. Trong sân có 16 con ngan, số vịt nhiều gấp đôi số ngan và ít hơn số gà là 6 con. Hỏi trên sân có tất cả bao nhiêu con gà, vịt, ngan?
- Phân tích: Bài toán yêu cầu tìm tổng số gia cầm, biết số ngan và mối quan hệ với vịt, gà.
- Hướng dẫn:
- Số vịt trên sân là:
16 \times 2 = 32(con). - Số gà trên sân là:
32 + 6 = 38(con) (vì vịt ít hơn gà 6 con, tức gà nhiều hơn vịt 6 con). - Tổng số ngan, gà, vịt trên sân là:
16 + 32 + 38 = 86con.
- Số vịt trên sân là:
- Đáp số: 86 con.
Bài 11. Trong một cuộc thi làm hoa, bạn Hồng làm được 25 bông hoa. Như vậy Hồng làm ít hơn Mai 5 bông và chỉ bằng một nửa số hoa của Tỳ. Hỏi ba bạn làm được bao nhiêu bông hoa tất cả?
- Phân tích: Bài toán cho biết số hoa của Hồng và mối quan hệ với Mai và Tỳ.
- Hướng dẫn:
- Bạn Mai làm được số hoa là:
25 + 5 = 30bông. - Bạn Tỳ làm được số hoa là:
25 \times 2 = 50bông (vì Hồng làm bằng một nửa số hoa của Tỳ). - Cả ba bạn làm được số hoa là:
25 + 30 + 50 = 105bông.
- Bạn Mai làm được số hoa là:
- Đáp số: 105 bông.
Bài 12. Cứ hai bạn đấu với nhau thì được một ván cờ. Hỏi có bốn bạn đấu với nhau thì được mấy ván cờ (mỗi bạn đều đấu với một bạn khác)?
- Phân tích: Đây là bài toán tổ hợp đơn giản, tính số cặp có thể có.
- Hướng dẫn:
- Với 4 bạn A, B, C, D, các cặp đấu là: AB, AC, AD, BC, BD, CD.
- Hoặc dùng công thức: Số ván cờ là
n \times (n-1) : 2, vớinlà số người. - Số ván cờ là:
4 \times (4-1) : 2 = 4 \times 3 : 2 = 12 : 2 = 6(ván).
- Đáp số: 6 ván cờ.
Bài 13. Mẹ mang ra chợ bán 25 quả cam và 75 quả quýt. Buổi sáng mẹ đã bán được 1/5 số cam và quýt, còn lại số cam và số quýt mẹ để chiều bán nốt. Hỏi buổi sáng mẹ đã bán được tổng số bao nhiêu quả cam và quýt?
- Phân tích: Bài toán yêu cầu tính số lượng đã bán dựa trên phân số.
- Hướng dẫn:
- Tổng số cam và quýt mẹ mang ra chợ là:
25 + 75 = 100quả. - Tổng số cam và quýt mẹ đã bán buổi sáng là:
100 : 5 = 20quả.
- Tổng số cam và quýt mẹ mang ra chợ là:
- Đáp số: 20 quả.
Bài 14. Một thùng đựng đầy dầu hỏa thì nặng 32 kg. Nếu thùng đựng một nửa số dầu hỏa đó thì nặng 17kg. Hỏi khi thùng không đựng dầu thì nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- Phân tích: Bài toán tìm khối lượng thùng rỗng và khối lượng dầu dựa trên các thông tin về tổng khối lượng.
- Hướng dẫn:
- Khi thùng đựng một nửa số dầu thì nặng 17kg. Thùng đầy dầu nặng 32kg.
- Khối lượng 1 nửa số dầu là:
32 - 17 = 15(kg). - Khối lượng của cả thùng dầu là:
15 \times 2 = 30(kg). - Khi thùng không đựng dầu thì nặng số kg là:
32 - 30 = 2(kg).
- Đáp số: 2 kg.
Bài 15. Có 234kg đường chia đều vào 6 túi. 8 túi như vậy có số đường là bao nhiêu?
- Phân tích: Bài toán yêu cầu tính số đường trong 8 túi sau khi biết số đường trong 6 túi.
- Hướng dẫn:
- Mỗi túi chứa số kg đường là:
234 : 6 = 39(kg). - 8 túi như vậy chứa số đường là:
39 \times 8 = 312(kg).
- Mỗi túi chứa số kg đường là:
- Đáp số: 312 kg.
Bài 16. Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Cả hai ngày bán được số gạo là bao nhiêu?
- Phân tích: Bài toán tương tự Bài 5, yêu cầu tính tổng số gạo bán trong hai ngày.
- Hướng dẫn:
- Ngày thứ hai bán được số gạo là:
2358 \times 3 = 7074kg. - Cả hai ngày bán được số gạo là:
7074 + 2358 = 9432kg.
- Ngày thứ hai bán được số gạo là:
- Đáp số: 9432 kg.
Bài 17: Có 45 câu hỏi trong cuộc thi khoa học. Mỗi câu trả lời đúng được 4 điểm, trả lời sai bị trừ 2 điểm. Tất cả các câu hỏi đều được trả lời. Hỏi nếu Henry trả lời được 150 điểm thì bạn ấy đã trả lời đúng mấy câu hỏi?
- Phân tích: Bài toán sử dụng phương pháp giả thiết tạm để tìm số câu trả lời đúng.
- Hướng dẫn:
- Giả sử Henry trả lời đúng cả 45 câu hỏi.
- Lúc đó tổng điểm của bạn Henry là:
4 \times 45 = 180(điểm). - Tổng điểm bị hụt so với thực tế là:
180 - 150 = 30(điểm). - Sự chênh lệch điểm giữa một câu trả lời đúng và một câu trả lời sai là:
4 - (-2) = 6(điểm). - Số câu Henry trả lời sai là:
30 : 6 = 5(câu). - Số câu Henry trả lời đúng là:
45 - 5 = 40(câu).
- Đáp số: 40 câu.
Bài 18. Một hình chữ nhật có diện tích là 180 cm², nếu tăng chiều dài 2 cm thì chu vi tăng 28 cm. Tính chu vi hình chữ nhật ban đầu.
- Phân tích: Bài toán yêu cầu tìm chu vi ban đầu, cần tìm chiều dài và chiều rộng.
- Hướng dẫn:
- Khi tăng chiều dài lên 2 cm, chu vi tăng lên
2 \times 2 = 4cm. Tuy nhiên, đề bài cho chu vi tăng 28cm. Điều này có thể hiểu là khi tăng chiều dài 2cm thì chiều rộng không đổi, tổng chu vi tăng 2 lần chiều dài tăng. - Nếu tăng chiều dài thêm
dthì chu vi tăng2 \times d. Ở đây tăng chiều dài 2cm, nhưng đề bài lại cho chu vi tăng 28cm. Có thể đề bài có nhầm lẫn về dữ kiện. - Giả định khác: Đề bài có thể muốn nói “nếu tăng chiều dài thêm 2cm thì diện tích tăng thêm X m²” hoặc “tăng chiều dài lên 2 lần thì chu vi tăng 28cm”.
- Tuy nhiên, dựa vào cách giải của bài gốc: “Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 : 2 - 2 = 12(cm)”. Cách giải này ngụ ý rằng sự thay đổi về chu vi (28cm) tương ứng với 2 lần thay đổi của chiều dài (2cm). Nghĩa là, có thể đề bài muốn nói: “Nếu tăng chiều dài thêm một lượng ‘x’ thì chu vi tăng 28cm, vàxcó mối liên hệ với diện tích”. - Với cách giải gốc, ta hiểu: Tăng chiều dài lên 2cm thì chu vi tăng lên
2 \times 2 = 4cm. Nhưng đề lại nói tăng 28cm. Điều này mâu thuẫn. - Phân tích cách giải gốc:
28 : 2có thể là tổng của chiều dài và chiều rộng.28 : 2 = 14. Nếu chu vi tăng 28, thì(dài + 2 + rộng) 2 - (dài + rộng) 2 = 28=>2dài + 4 + 2rộng - 2dài - 2rộng = 28=>4 = 28(mâu thuẫn). - Cách hiểu khác cho Bài 18: “nếu tăng chiều dài 2 cm thì chu vi tăng 28 cm“. Điều này có thể là cách diễn đạt khác của việc: “nếu tăng cả chiều dài và chiều rộng lên một lượng sao cho tổng chu vi tăng 28cm”. Hoặc đơn giản là hiểu rằng
2 (chiều dài + 2)–2 chiều dài= 28, dẫn đến4 = 28, mâu thuẫn. - Ta theo cách giải gốc để hiểu đề:
28 : 2 = 14(coi như là nửa chu vi ban đầu).14 - 2 = 12(chiều rộng). - Chiều rộng hình chữ nhật là:
12cm. - Chiều dài hình chữ nhật là:
180 : 12 = 15(cm). - Chu vi hình chữ nhật ban đầu là:
(12 + 15) \times 2 = 27 \times 2 = 54(cm).
- Khi tăng chiều dài lên 2 cm, chu vi tăng lên
- Đáp số: 54cm.
Bài 19. Ba rổ có số cam bằng nhau. Nếu bán 60 quả ở rổ thứ nhất, bán 45 quả ở rổ thứ 2 và 75 quả ở rổ thứ 3 thì số cam còn lại nhiều hơn số cam đã bán là 30 quả. Hỏi lúc đầu mỗi rổ có bao nhiêu quả?
- Phân tích: Bài toán cho biết số cam bán đi từ mỗi rổ và mối quan hệ giữa số còn lại và số đã bán.
- Hướng dẫn:
- Tổng số cam đã bán là:
60 + 45 + 75 = 180quả. - Số cam còn lại là:
180 + 30 = 210quả. - Tổng số cam trong 3 rổ ban đầu là:
180 + 210 = 390quả. - Mỗi rổ ban đầu có số quả là:
390 : 3 = 130quả.
- Tổng số cam đã bán là:
- Đáp số: 130 quả.
Bài 20: Có 5 thùng kẹo, mỗi thùng có 6 hộp kẹo, mỗi hộp có 32 viên kẹo. Hỏi có tất cả bao nhiêu viên kẹo?
- Phân tích: Bài toán yêu cầu tính tổng số kẹo qua các bước nhân.
- Hướng dẫn:
- Mỗi thùng kẹo có số viên kẹo là:
32 \times 6 = 192(viên). - Tất cả có số viên kẹo là:
192 \times 5 = 960(viên).
- Mỗi thùng kẹo có số viên kẹo là:
- Đáp số: 960 viên.
Bài 21: Có 8 bạn nhỏ đi mua bi, mỗi bạn mua 3 bi xanh và 4 bi đỏ. Hỏi 8 bạn mua tất cả bao nhiêu viên bi?
- Phân tích: Bài toán yêu cầu tính tổng số bi của nhiều bạn.
- Hướng dẫn:
- Mỗi bạn mua số bi là:
3 + 4 = 7viên. - 8 bạn mua tất cả số bi là:
7 \times 8 = 56viên.
- Mỗi bạn mua số bi là:
- Đáp số: 56 viên.
Bài 22: Có 5 thùng kẹo như nhau chứa tổng cộng 720 viên kẹo, mỗi thùng kẹo có 6 gói. Hỏi mỗi gói chứa bao nhiêu viên kẹo?
- Phân tích: Bài toán yêu cầu tìm số kẹo trong mỗi gói.
- Hướng dẫn:
- Mỗi thùng chứa số viên kẹo là:
720 : 5 = 144viên. - Mỗi gói kẹo chứa số viên kẹo là:
144 : 6 = 24viên.
- Mỗi thùng chứa số viên kẹo là:
- Đáp số: 24 viên.
Bài 23: Hai ngăn sách có tổng cộng 84 quyển. Nếu lấy 4 quyển sách của ngăn thứ nhất chuyển sang ngăn thứ hai thì số quyển sách của hai ngăn bằng nhau. Hỏi thực sự mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?
- Phân tích: Bài toán tìm số sách trong mỗi ngăn khi biết tổng và điều kiện sau khi chuyển.
- Hướng dẫn:
- Khi chuyển 4 quyển từ ngăn 1 sang ngăn 2, số sách hai ngăn bằng nhau. Điều này có nghĩa là ban đầu ngăn 1 có nhiều hơn ngăn 2 là
4 \times 2 = 8quyển. - Số sách ngăn thứ nhất là:
(84 + 8) : 2 = 92 : 2 = 46quyển. - Số sách ngăn thứ hai là:
46 - 8 = 38quyển. (Hoặc84 - 46 = 38).
- Khi chuyển 4 quyển từ ngăn 1 sang ngăn 2, số sách hai ngăn bằng nhau. Điều này có nghĩa là ban đầu ngăn 1 có nhiều hơn ngăn 2 là
- Đáp số: Ngăn thứ nhất: 46 quyển; Ngăn thứ hai: 38 quyển.
Bài 24: Có một đơn vị bộ đội, khi tập hợp nếu xếp mỗi hàng 64 người thì xếp được 10 hàng. Hỏi muốn xếp thành 8 hàng thì mỗi hàng có bao nhiêu người?
- Phân tích: Bài toán yêu cầu tính số người trên một hàng khi thay đổi số hàng.
- Hướng dẫn:
- Tổng số người của đơn vị là:
64 \times 10 = 640người. - Nếu xếp thành 8 hàng thì mỗi hàng có số người là:
640 : 8 = 80người.
- Tổng số người của đơn vị là:
- Đáp số: 80 người.
Bài 25: Có một số bi chia thành 8 túi, mỗi túi được 14 viên bi. Hỏi muốn chia số bi đó thành mỗi túi 4 bi thì chia được bao nhiêu túi?
- Phân tích: Bài toán yêu cầu tìm số túi mới khi thay đổi số bi mỗi túi.
- Hướng dẫn:
- Tổng số bi là:
8 \times 14 = 112viên. - Số túi mỗi túi có 4 bi chia được là:
112 : 4 = 28túi.
- Tổng số bi là:
- Đáp số: 28 túi.
Bài 26: Một đoàn du khách có 26 người đón tắc xi, mỗi xe tắc xi chở được 4 người (kể cả lái xe). Hỏi đoàn du khách phải đón tất cả bao nhiêu chiếc tắc xi?
- Phân tích: Bài toán liên quan đến việc chia nhóm và làm tròn lên.
- Hướng dẫn:
- Mỗi xe chở được số khách (không tính lái xe) là:
4 - 1 = 3người. - Số xe cần để chở 26 khách là:
26 : 3. 26 : 3 = 8dư2. Nghĩa là cần 8 xe đầy và 2 khách còn lại vẫn cần 1 xe nữa.- Vậy số xe tắc xi phải đón là:
8 + 1 = 9xe.
- Mỗi xe chở được số khách (không tính lái xe) là:
- Đáp số: 9 xe.
Bài 27: An có một số viên kẹo chia thành 8 túi. Nếu lấy đi 17 viên kẹo thì số kẹo còn lại được chia đều thành 7 túi, mỗi túi ít hơn lúc đầu 1 viên kẹo. Hỏi An có tất cả bao nhiêu viên kẹo.
- Phân tích: Bài toán tìm số kẹo ban đầu qua hai lần chia và sự thay đổi số kẹo mỗi túi.
- Hướng dẫn:
- Gọi số kẹo lúc đầu mỗi túi là
x. Tổng số kẹo là8x. - Sau khi lấy đi 17 viên, còn lại
8x - 17viên. - Số kẹo còn lại chia thành 7 túi, mỗi túi có
x - 1viên. - Vậy,
7 \times (x - 1) = 8x - 17 7x - 7 = 8x - 178x - 7x = 17 - 7x = 10(viên kẹo mỗi túi lúc đầu).- Số kẹo An có tất cả là:
10 \times 8 = 80viên.
- Gọi số kẹo lúc đầu mỗi túi là
- Đáp số: 80 viên.
Bài 28: Dũng có 16 viên bi, Toàn có số bi gấp 5 lần số bi của Dũng. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu viên bi.
- Phân tích: Bài toán tìm tổng số bi của hai bạn khi biết số bi của một bạn và mối quan hệ “gấp 5 lần”.
- Hướng dẫn:
- Toàn có số bi là:
16 \times 5 = 80viên bi. - Cả hai bạn có số bi là:
80 + 16 = 96viên bi.
- Toàn có số bi là:
- Đáp số: 96 viên bi.
Bài 29: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 36 kg đường, ngày thứ hai bán được số đường giảm đi 3 lần so với ngày thứ nhất. Hỏi ngày thứ hai bán ít hơn ngày thứ nhất bao nhiêu ki lô gam đường?
- Phân tích: Bài toán yêu cầu tìm hiệu số kg đường bán được giữa hai ngày.
- Hướng dẫn:
- Ngày thứ hai bán được số đường là:
36 : 3 = 12kg. - Ngày thứ hai bán ít hơn ngày thứ nhất số klg đường là:
36 - 12 = 24kg.
- Ngày thứ hai bán được số đường là:
- Đáp số: 24 kg.
Bài 30: Có ba thùng dầu, thùng thứ nhất chứa 16 lít, thùng thứ hai chứa gấp 3 lần thùng thứ nhất, thùng thứ ba chứa kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi thùng thứ ba chứa bao nhiêu lít dầu?
- Phân tích: Bài toán yêu cầu tìm lượng dầu ở thùng thứ ba, dựa trên mối quan hệ với thùng thứ hai.
- Hướng dẫn:
- Thùng thứ hai chứa số dầu là:
16 \times 3 = 48l. - Thùng thứ ba chứa số dầu là:
48 : 2 = 24l.
- Thùng thứ hai chứa số dầu là:
- Đáp số: 24l.
Bài 31: Trong phòng học có 6 hàng ghế, mỗi hàng ghế có 3 chỗ ngồi. Hỏi phòng học đó có bao nhiêu chỗ ngồi?
- Phân tích: Bài toán tính tổng số chỗ ngồi khi biết số hàng và số chỗ mỗi hàng.
- Hướng dẫn:
- Phòng học có số chỗ ngồi là:
6 \times 3 = 18chỗ.
- Phòng học có số chỗ ngồi là:
- Đáp số: 18 chỗ.
Bài 32: Một túi có 6 kg gạo. Hỏi 5 túi như thế có bao nhiêu kilogam gạo?
- Phân tích: Bài toán tính tổng khối lượng gạo khi biết khối lượng mỗi túi và số túi.
- Hướng dẫn:
- 5 Túi có số kilogam gạo là:
6 \times 5 = 30kg.
- 5 Túi có số kilogam gạo là:
- Đáp số: 30 kg.
Bài 33: Trên bàn có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 9 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?
- Phân tích: Bài toán tính tổng số quả khi biết số đĩa và số quả mỗi đĩa.
- Hướng dẫn:
- Trên bàn có số quả cam là:
4 \times 9 = 36quả cam.
- Trên bàn có số quả cam là:
- Đáp số: 36 quả cam.
Bài 34: Trên bàn có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 3 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?
- Phân tích: Bài toán tính tổng số quả khi biết số đĩa và số quả mỗi đĩa.
- Hướng dẫn:
- Trên bàn có số quả cam là:
4 \times 3 = 12quả cam.
- Trên bàn có số quả cam là:
- Đáp số: 12 quả cam.
Bài 35: Trên bàn có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 2 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?
- Phân tích: Bài toán tính tổng số quả khi biết số đĩa và số quả mỗi đĩa.
- Hướng dẫn:
- Trên bàn có số quả cam là:
4 \times 2 = 8quả cam.
- Trên bàn có số quả cam là:
- Đáp số: 8 quả cam.
Bài 36: Trên bàn có 7 đĩa cam, mỗi đĩa có 8 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?
- Phân tích: Bài toán tính tổng số quả khi biết số đĩa và số quả mỗi đĩa.
- Hướng dẫn:
- Trên bàn có số quả cam là:
7 \times 8 = 56quả cam.
- Trên bàn có số quả cam là:
- Đáp số: 56 quả cam.
Bài 37: Trên bàn có 7 chồng sách, mỗi chồng sách có 9 quyển sách. Hỏi trên bàn có mấy quyển sách?
- Phân tích: Bài toán tính tổng số sách khi biết số chồng và số sách mỗi chồng.
- Hướng dẫn:
- Trên bàn có số quyển sách là:
7 \times 9 = 63quyển sách.
- Trên bàn có số quyển sách là:
- Đáp số: 63 quyển sách.
Bài 38: Một rổ cam có 2 quả. Hỏi 7 rổ cam như thế có bao nhiêu quả cam?
- Phân tích: Bài toán tính tổng số quả khi biết số rổ và số quả mỗi rổ.
- Hướng dẫn:
- 7 Rổ cam có tất cả số quả là:
7 \times 2 = 14quả cam.
- 7 Rổ cam có tất cả số quả là:
- Đáp số: 14 quả cam.
Bài 39: Trên bàn có 8 chồng sách, mỗi chồng sách có 2 quyển sách. Hỏi trên bàn có mấy quyển sách?
- Phân tích: Bài toán tính tổng số sách khi biết số chồng và số sách mỗi chồng.
- Hướng dẫn:
- Trên bàn có số quyển sách là:
8 \times 2 = 16quyển sách.
- Trên bàn có số quyển sách là:
- Đáp số: 16 quyển sách.
Bài 40: Một túi có 3 kg gạo. Hỏi 9 túi như thế có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
- Phân tích: Bài toán tính tổng khối lượng gạo khi biết khối lượng mỗi túi và số túi.
- Hướng dẫn:
- 9 Túi có số kilogam gạo là:
9 \times 3 = 27kg.
- 9 Túi có số kilogam gạo là:
- Đáp số: 27 kg.
Đáp Án/Kết Quả
Các bài toán có lời văn lớp 3 đòi hỏi sự hiểu biết về ngữ cảnh, xác định đúng từ khóa và lựa chọn phép tính phù hợp. Qua các ví dụ và bài tập trên, học sinh có thể thấy rõ cách áp dụng các mẹo nhận dạng phép tính cho từng dạng bài. Việc luyện tập thường xuyên với đa dạng các bài toán sẽ giúp các em thành thạo kỹ năng giải toán có lời văn.
Lời kết
Nắm vững cách giải toán có lời văn lớp 3 là nền tảng quan trọng giúp học sinh phát triển tư duy toán học và kỹ năng giải quyết vấn đề. Bài viết này đã cung cấp các phương pháp tiếp cận hiệu quả, từ việc nhận diện từ khóa đến các bước giải chi tiết cho từng dạng bài. Bằng cách luyện tập đều đặn và áp dụng đúng các hướng dẫn, học sinh hoàn toàn có thể tự tin chinh phục mọi bài toán có lời văn.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
