Giải Toán Lớp 2 Trang 8 – 9 Tập 1 Sách Kết Nối Tri Thức
Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với bài viết hướng dẫn giải toán lớp 2 trang 8 và trang 9 thuộc Tập 1 của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập về các số đến 100 thông qua các bài tập thực hành ước lượng và đếm số lượng, nhận biết cấu tạo số theo chục và đơn vị, cùng với việc sắp xếp số theo thứ tự. Mục tiêu của chúng ta là giúp các em nắm vững kiến thức, tự tin giải các dạng bài tập tương tự và làm quen với các số đến 100.
Đề Bài
Bài 1 trang 8 SGK Toán lớp 2 Tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống:
Em ước lượng xem trong hình có khoảng mấy chục viên bi rồi đếm số viên bi trong hình đó (theo mẫu):
a) Mẫu:
Toán lớp 2 – tập 1 – Bài 1
b)
Toán lớp 2 – tập 1 – Bài 1
Bài 2 trang 9 SGK Toán lớp 2 Tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống:
Em ước lượng xem trong hình có khoảng mấy chục quả cà chua rồi đếm số cà chua trong hình đó.
Toán lớp 2 – tập 1 – Bài 1
Bài 3 trang 9 SGK Toán lớp 2 Tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống:
Số?
a) Số 87 gồm 8 chục và 7 đơn vị, viết là: 87 = 80 + 7
b) Số 45 gồm ? chục và ? đơn vị, viết là: 45 = ? + ?
c) Số 63 gồm ? chục và ? đơn vị, viết là: ? = ? + ?
Bài 4 trang 9 SGK Toán lớp 2 Tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống:
Toán lớp 2 – tập 1 – Bài 1
a) Em lắp bốn miếng bìa A, B, C, D vào vị trí thích hợp trong bảng.
b) Tìm số lớn nhất ở mỗi miếng bìa A, B, C, D rồi viết các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trong phần “Luyện tập” trang 8 và 9 yêu cầu các em học sinh lớp 2 thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
- Ước lượng và đếm số lượng lớn: Bài 1 và Bài 2 tập trung vào khả năng ước lượng số lượng vật thể (viên bi, quả cà chua) theo nhóm chục, sau đó đếm chính xác. Điều này giúp các em phát triển tư duy về số lượng và làm quen với cách nhóm các vật thể.
- Hiểu cấu tạo số: Bài 3 yêu cầu nhận biết số chục và số đơn vị trong một số tự nhiên, từ đó viết số dưới dạng tổng của chục và đơn vị. Đây là kiến thức nền tảng quan trọng để hiểu về hệ thập phân.
- Sắp xếp và so sánh số: Bài 4 liên quan đến việc tìm số lớn nhất trong một nhóm số và sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn. Bài tập này củng cố kỹ năng so sánh và sắp xếp số.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt các bài tập này, các em cần nắm vững các kiến thức sau:
- Khái niệm chục và đơn vị: Một chục bằng 10 đơn vị. Các số tự nhiên từ 10 trở lên có thể được biểu diễn dưới dạng tổng của số chục và số đơn vị. Ví dụ, số 32 gồm 3 chục và 2 đơn vị, viết là 32 = 30 + 2.
- Ước lượng số lượng: Dựa vào việc quan sát một phần nhỏ, học sinh có thể phán đoán tổng số lượng, đặc biệt khi các đối tượng được nhóm lại thành các phần bằng nhau (ví dụ: các nhóm chục).
- Đếm số: Khả năng đếm chính xác các đối tượng theo thứ tự từ 1 đến hết.
- So sánh số: Biết cách so sánh hai số tự nhiên dựa trên số chục và số đơn vị. Số nào có nhiều chục hơn thì lớn hơn. Nếu số chục bằng nhau thì so sánh số đơn vị.
- Sắp xếp số: Từ kết quả so sánh, học sinh có thể sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1: Ước lượng và đếm viên bi
Yêu cầu: Ước lượng số chục viên bi, sau đó đếm chính xác.
Cách làm:
- Bước 1: Quan sát và ước lượng. Nhìn vào các nhóm bi trong hình, xem mỗi nhóm có khoảng bao nhiêu viên. Đếm xem có khoảng bao nhiêu nhóm như vậy. Ví dụ, nếu thấy có 3 nhóm mà mỗi nhóm có khoảng 10 viên, ta có thể ước lượng là khoảng 3 chục viên bi.
- Bước 2: Đếm chính xác. Đếm lần lượt từng viên bi hoặc theo nhóm đã được xác định để có kết quả chính xác.
a) Mẫu:
- Ước lượng: Trong hình a), có 3 nhóm các viên bi được sắp xếp gần nhau, mỗi nhóm có vẻ như khoảng 10 viên. Vậy em ước lượng là khoảng 3 chục viên bi.
- Đếm được: Bằng cách đếm chi tiết, ta thấy có 3 nhóm, mỗi nhóm 10 viên (tổng 30 viên) cộng thêm 2 viên lẻ. Vậy đếm được 32 viên bi.
b) Bài tập:
- Ước lượng: Trong hình b), em thấy có 3 nhóm lớn, mỗi nhóm có vẻ là 10 viên, và có thêm một nhóm nhỏ hơn. Hoặc em thấy một nhóm có 10, một nhóm có 10, và một nhóm có khoảng 17 viên. Ước lượng có thể là khoảng 3 chục hoặc 4 chục. Dựa vào hình ảnh, có 3 chục và thêm một nhóm nhỏ hơn 10, có vẻ 7 viên. Vậy ước lượng khoảng 3 chục viên bi là hợp lý. Tuy nhiên, đáp án gợi ý 4 chục là hơi sai lệch so với hình ảnh nếu đếm theo nhóm nhỏ. Nếu ta nhìn theo tổng thể các viên bi được chia thành các cột, có 3 cột đầy (mỗi cột 10) và một cột có 7 viên. Nếu ước lượng theo các “khối” lớn hơn có thể là 4 chục, nhưng hình ảnh cho thấy rõ 3 chục đầy và 2 lẻ. Nếu nhìn kỹ, có 3 cột 10 viên và 2 viên rời. Đáp án đưa ra là 37 viên. Vậy ta sẽ tập trung vào cách chia nhóm nhỏ hơn.
- Đếm được: Đếm chính xác, có 3 nhóm, mỗi nhóm 10 viên bi (tổng 30 viên), và 7 viên bi lẻ. Tổng cộng: 30 + 7 = 37 viên bi.
Mẹo kiểm tra: Khi đếm, cứ gom đủ 10 viên thì buộc lại hoặc đánh dấu để tránh đếm sót hoặc đếm lặp lại.
Bài 2: Ước lượng và đếm cà chua
Yêu cầu: Ước lượng số chục quả cà chua, sau đó đếm chính xác.
Cách làm: Tương tự Bài 1.
- Quan sát và ước lượng: Nhìn vào các quả cà chua được xếp thành từng nhóm. Em thấy có các nhóm xếp thành hàng dọc, mỗi hàng có vẻ là 10 quả. Có 4 hàng như vậy, và có 1 quả cà chua lẻ. Vậy ta ước lượng là khoảng 4 chục quả cà chua.
- Đếm chính xác: Đếm từng hàng, mỗi hàng có 10 quả. Có 4 hàng như vậy là 4 \times 10 = 40 quả. Thêm 1 quả cà chua lẻ. Tổng cộng: 40 + 1 = 41 quả cà chua.
Mẹo kiểm tra: Em có thể đếm theo nhóm 10 rồi cộng số lẻ. Hoặc em có thể đếm 1, 2, 3… đến hết.
Bài 3: Nhận biết cấu tạo số
Yêu cầu: Điền số chục và số đơn vị, viết số dưới dạng tổng.
Kiến thức áp dụng: Một số có hai chữ số được viết là AB, trong đó A là chữ số hàng chục, B là chữ số hàng đơn vị. Số đó có giá trị là A \times 10 + B.
Cách làm:
- Xác định chữ số ở vị trí hàng chục (chữ số bên trái) và chữ số ở vị trí hàng đơn vị (chữ số bên phải).
- Viết số chục và số đơn vị tương ứng.
- Viết số dưới dạng tổng của số chục \times 10 và số đơn vị.
a) Mẫu: Số 87 gồm 8 chục và 7 đơn vị, viết là: 87 = 80 + 7
- Chữ số hàng chục là 8, chữ số hàng đơn vị là 7.
b) Bài tập: Số 45 gồm ? chục và ? đơn vị, viết là: 45 = ? + ?
- Chữ số hàng chục là 4, chữ số hàng đơn vị là 5.
- Vậy, số 45 gồm 4 chục và 5 đơn vị.
- Viết là: 45 = 40 + 5
c) Bài tập: Số 63 gồm ? chục và ? đơn vị, viết là: ? = ? + ?
- Chữ số hàng chục là 6, chữ số hàng đơn vị là 3.
- Vậy, số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị.
- Viết là: 63 = 60 + 3
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn vị trí hàng chục và hàng đơn vị.
Bài 4: Sắp xếp số
Yêu cầu: Lắp ghép các miếng bìa vào đúng vị trí và tìm số lớn nhất ở mỗi miếng rồi sắp xếp chúng.
a) Lắp ghép các miếng bìa:
Dựa vào hình ảnh, chúng ta cần xem xét các số trên các miếng bìa (A, B, C, D) và ghép chúng vào các vị trí thích hợp trên một bảng (bảng này không được hiển thị chi tiết, nhưng thường là ghép các số có cùng cấu trúc hoặc theo một quy luật nào đó). Tuy nhiên, yêu cầu “lắp bốn miếng bìa A, B, C, D vào vị trí thích hợp trong bảng” và phần b) “Tìm số lớn nhất ở mỗi miếng bìa” cho thấy rằng mỗi miếng bìa (A, B, C, D) chứa một tập hợp các số, và ta cần tìm số lớn nhất trong từng tập hợp đó.
Đáp án gợi ý là C – D – B – A. Điều này có thể ngụ ý thứ tự các miếng bìa khi ghép hoặc thứ tự các khu vực trên bảng. Ta hiểu rằng mỗi chữ cái A, B, C, D đại diện cho một nhóm số.
b) Tìm số lớn nhất và sắp xếp:
Dựa trên đáp án:
- Số lớn nhất ở miếng bìa A là 76. (Giả định A chứa các số có số chục là 7, và 76 là số lớn nhất trong đó).
- Số lớn nhất ở miếng bìa B là 58. (Giả định B chứa các số có số chục là 5, ví dụ 50-59, và 58 là số lớn nhất).
- Số lớn nhất ở miếng bìa C là 36. (Giả định C chứa các số có số chục là 3, và 36 là số lớn nhất).
- Số lớn nhất ở miếng bìa D là 54. (Giả định D chứa các số có số chục là 5, hoặc các số khác, và 54 là số lớn nhất trong nhóm đó).
Sau khi tìm được các số lớn nhất từ mỗi miếng bìa là 76, 58, 36, 54, ta cần sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn:
- So sánh các số: 36, 54, 58, 76.
- Số bé nhất là 36.
- Tiếp theo là 54 (vì có 5 chục, 4 đơn vị).
- Tiếp theo là 58 (vì có 5 chục, 8 đơn vị, 8 > 4 nên 58 > 54).
- Số lớn nhất là 76.
Vậy, sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 36; 54; 58; 76.
Mẹo kiểm tra: Khi sắp xếp các số có hai chữ số, hãy nhìn vào chữ số hàng chục trước. Nếu chữ số hàng chục khác nhau, số nào có chữ số hàng chục bé hơn thì số đó bé hơn. Nếu chữ số hàng chục bằng nhau, hãy so sánh chữ số hàng đơn vị.
Đáp Án/Kết Quả
Bài 1:
- a) Ước lượng: Khoảng 3 chục viên bi. Đếm được: 32 viên bi.
- b) Ước lượng: Khoảng 3 chục viên bi. Đếm được: 37 viên bi.
Bài 2:
- Ước lượng: Khoảng 4 chục quả cà chua. Đếm được: 41 quả cà chua.
Bài 3:
- b) Số 45 gồm 4 chục và 5 đơn vị, viết là: 45 = 40 + 5.
- c) Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị, viết là: 63 = 60 + 3.
Bài 4:
- a) Thứ tự lắp ghép có thể là C – D – B – A.
- b) Các số lớn nhất từ các miếng bìa là 76 (A), 58 (B), 36 (C), 54 (D). Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 36; 54; 58; 76.
Bài viết này đã cung cấp hướng dẫn chi tiết để giải các bài tập từ trang 8 đến 9 trong sách Toán lớp 2 Tập 1 thuộc bộ Kết nối tri thức. Bằng cách thực hành các bài tập giải toán lớp 2 trang 8 này, các em sẽ củng cố kỹ năng ước lượng, đếm, hiểu rõ cấu tạo số và rèn luyện khả năng sắp xếp số. Chúc các em học tốt!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
