Giải Toán lớp 6 trang 13 bài 3 Cánh Diều: Đọc số liệu về các đại dương
Đề Bài
Đọc số liệu về các đại dương trong bảng dưới đây:
Số liệu các đại dương
Phân Tích Yêu Cầu
Bài toán yêu cầu chúng ta đọc và viết ra các số liệu về diện tích và độ sâu trung bình của bốn đại dương lớn trên thế giới: Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. Các số liệu này được cung cấp dưới dạng chữ viết (ví dụ: “bảy mươi sáu triệu hai trăm nghìn ki-lô-mét vuông”) và cần được chuyển đổi thành cách đọc số tương ứng. Đây là bài tập giúp củng cố khả năng nhận biết và đọc các số tự nhiên lớn, đặc biệt là các số có nhiều chữ số, thể hiện các đại lượng đo lường trong thực tế.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải bài tập này, chúng ta cần nắm vững cách đọc và viết các số tự nhiên lớn. Cụ thể, chúng ta cần hiểu về hệ thống chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu, v.v.
Khi đọc một số tự nhiên, chúng ta chia số đó thành từng nhóm ba chữ số, kể từ phải sang trái. Mỗi nhóm ba chữ số này được đọc như đọc số có ba chữ số, sau đó thêm tên gọi của hàng tương ứng (nghìn, triệu, tỷ, v.v.).
Ví dụ:
- Số 123 được đọc là “một trăm hai mươi ba”.
- Số 123.456 được đọc là “một trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu”.
- Số 1.234.567 được đọc là “một triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy”.
Trong bài toán này, các số liệu được cho dưới dạng chữ, chúng ta cần viết lại chúng dưới dạng số hoặc đọc chúng một cách chính xác theo quy tắc.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ lần lượt đọc số liệu cho từng đại dương theo thứ tự được liệt kê trong bảng.
Ấn Độ Dương
Diện tích: Đề bài cho biết diện tích là “bảy mươi sáu triệu hai trăm nghìn ki-lô-mét vuông”.
Để viết số này, ta xác định các hàng:- “Bảy mươi sáu triệu” tương ứng với 76 ở hàng triệu.
- “Hai trăm nghìn” tương ứng với 200 ở hàng nghìn.
- Phần còn lại là “nghìn” và “đơn vị” không được nhắc đến, nghĩa là các chữ số ở các hàng này là 0.
Vậy, số này được viết là 76.200.000.
Ta đọc số này là: Bảy mươi sáu triệu hai trăm nghìn.
Đơn vị đo là ki-lô-mét vuông.
Độ sâu trung bình: Đề bài cho biết độ sâu trung bình là “ba nghìn tám trăm chín mươi bảy mét”.
Ta viết số này như sau:- “Ba nghìn” tương ứng với 3 ở hàng nghìn.
- “Tám trăm” tương ứng với 8 ở hàng trăm.
- “Chín mươi bảy” tương ứng với 97 ở hàng chục và đơn vị.
Vậy, số này được viết là 3.897.
Ta đọc số này là: Ba nghìn tám trăm chín mươi bảy.
Đơn vị đo là mét.
Bắc Băng Dương
Diện tích: Đề bài cho biết diện tích là “mười bốn triệu tám trăm nghìn ki-lô-mét vuông”.
Ta viết số này:- “Mười bốn triệu” tương ứng với 14 ở hàng triệu.
- “Tám trăm nghìn” tương ứng với 800 ở hàng nghìn.
- Các hàng còn lại là 0.
Vậy, số này được viết là 14.800.000.
Ta đọc số này là: Mười bốn triệu tám trăm nghìn.
Đơn vị đo là ki-lô-mét vuông.
Độ sâu trung bình: Đề bài cho biết độ sâu trung bình là “một nghìn hai trăm linh năm mét”.
Ta viết số này:- “Một nghìn” tương ứng với 1 ở hàng nghìn.
- “Hai trăm” tương ứng với 2 ở hàng trăm.
- “Linh năm” có nghĩa là 0 ở hàng chục và 5 ở hàng đơn vị.
Vậy, số này được viết là 1.205.
Ta đọc số này là: Một nghìn hai trăm linh năm.
Đơn vị đo là mét.
Đại Tây Dương
Diện tích: Đề bài cho biết diện tích là “chín mươi mốt triệu sáu trăm nghìn ki-lô-mét vuông”.
Ta viết số này:- “Chín mươi mốt triệu” tương ứng với 91 ở hàng triệu.
- “Sáu trăm nghìn” tương ứng với 600 ở hàng nghìn.
- Các hàng còn lại là 0.
Vậy, số này được viết là 91.600.000.
Ta đọc số này là: Chín mươi mốt triệu sáu trăm nghìn.
Đơn vị đo là ki-lô-mét vuông.
Độ sâu trung bình: Đề bài cho biết độ sâu trung bình là “ba nghìn chín trăm hai mươi sáu mét”.
Ta viết số này:- “Ba nghìn” tương ứng với 3 ở hàng nghìn.
- “Chín trăm” tương ứng với 9 ở hàng trăm.
- “Hai mươi sáu” tương ứng với 26 ở hàng chục và đơn vị.
Vậy, số này được viết là 3.926.
Ta đọc số này là: Ba nghìn chín trăm hai mươi sáu.
Đơn vị đo là mét.
Thái Bình Dương
Diện tích: Đề bài cho biết diện tích là “một trăm bảy mươi tám triệu bảy trăm nghìn ki-lô-mét vuông”.
Ta viết số này:- “Một trăm bảy mươi tám triệu” tương ứng với 178 ở hàng triệu.
- “Bảy trăm nghìn” tương ứng với 700 ở hàng nghìn.
- Các hàng còn lại là 0.
Vậy, số này được viết là 178.700.000.
Ta đọc số này là: Một trăm bảy mươi tám triệu bảy trăm nghìn.
Đơn vị đo là ki-lô-mét vuông.
Độ sâu trung bình: Đề bài cho biết độ sâu trung bình là “bốn nghìn không trăm hai mươi tám mét”.
Ta viết số này:- “Bốn nghìn” tương ứng với 4 ở hàng nghìn.
- “Không trăm” có nghĩa là 0 ở hàng trăm.
- “Hai mươi tám” tương ứng với 28 ở hàng chục và đơn vị.
Vậy, số này được viết là 4.028.
Ta đọc số này là: Bốn nghìn không trăm hai mươi tám.
Đơn vị đo là mét.
Mẹo kiểm tra: Khi đọc các số lớn, hãy chia chúng thành các nhóm ba chữ số từ phải sang trái. Ví dụ, 178.700.000 sẽ là 178 (triệu) và 700 (nghìn). Đảm bảo rằng bạn đã bao gồm đúng tên gọi của hàng (triệu, nghìn) và đọc chính xác các số có ba chữ số trong mỗi nhóm.
Lỗi hay gặp: Một lỗi phổ biến là bỏ sót hoặc đọc sai các chữ số 0 ở hàng chục hoặc hàng trăm khi đọc số. Ví dụ, đọc “một nghìn hai trăm năm mét” thay vì “một nghìn hai trăm linh năm mét” cho độ sâu của Bắc Băng Dương. Hoặc nhầm lẫn giữa “triệu” và “nghìn”.
Đáp Án/Kết Quả
Dưới đây là kết quả đọc số liệu các đại dương theo yêu cầu của bài toán:
Ấn Độ Dương:
- Diện tích: Bảy mươi sáu triệu hai trăm nghìn ki-lô-mét vuông.
- Độ sâu trung bình: Ba nghìn tám trăm chín mươi bảy mét.
Bắc Băng Dương:
- Diện tích: Mười bốn triệu tám trăm nghìn ki-lô-mét vuông.
- Độ sâu trung bình: Một nghìn hai trăm linh năm mét.
Đại Tây Dương:
- Diện tích: Chín mươi mốt triệu sáu trăm nghìn ki-lô-mét vuông.
- Độ sâu trung bình: Ba nghìn chín trăm hai mươi sáu mét.
Thái Bình Dương:
- Diện tích: Một trăm bảy mươi tám triệu bảy trăm nghìn ki-lô-mét vuông.
- Độ sâu trung bình: Bốn nghìn không trăm hai mươi tám mét.
Conclusion
Bài tập này giúp chúng ta làm quen với việc đọc và hiểu các số tự nhiên lớn, vốn rất quan trọng khi làm việc với các dữ liệu thực tế như diện tích và độ sâu của các đại dương. Việc nắm vững cách đọc số theo hàng và theo nhóm ba chữ số sẽ hỗ trợ đắc lực cho các bài toán tiếp theo trong chương trình Toán lớp 6. Việc đọc chính xác các số liệu này là bước đầu tiên để so sánh, phân tích và hiểu rõ hơn về quy mô của thế giới tự nhiên xung quanh chúng ta, đặc biệt là các đại dương bao la. Bài tập này là một phần quan trọng trong việc Giải Toán lớp 6 trang 13 bài 3 Cánh Diều, củng cố kiến thức về tập hợp các số tự nhiên.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
