Giải Toán Lớp 3 Trang 20 Kết Nối Tri Thức, Chân Trời Sáng Tạo, Cánh Diều

Rate this post

Giải Toán Lớp 3 Trang 20 Kết Nối Tri Thức, Chân Trời Sáng Tạo, Cánh Diều

Trang 20 trong sách Toán lớp 3 của các bộ sách Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo và Cánh diều cung cấp những bài tập quan trọng về bảng nhân 6 và các phép tính liên quan. Để giúp các em học sinh nắm vững kiến thức, bài viết này sẽ đi sâu vào giải toán lớp 3 trang 20, với lời giải chi tiết, dễ hiểu. Chúng tôi sẽ tập trung vào các bài toán nhân, chia cơ bản, giúp các em hình thành nền tảng vững chắc cho các kiến thức toán học nâng cao. Bài viết này giải toán lớp 3 trang 20 sẽ là tài liệu hữu ích cho cả học sinh và giáo viên.

Giải Toán Lớp 3 Trang 20 Kết Nối Tri Thức, Chân Trời Sáng Tạo, Cánh Diều

Đề Bài

Bài 1 (trang 20 SGK Toán 3): Tính nhẩm:
a) 6 x 5 =
6 x 10 =
6 x 2 =
6 x 7 =
6 x 8 =
6 x 3=
6 x 9 =
6 x 6 =
6 x 4 =

b) 6 x 2 =
3 x 6 =
6 x 5 =
2 x 6 =
6 x 3 =
5 x 6 =

Bài 2 (trang 20 SGK Toán 3): Tính :
a) 6 x 9 + 6
b) 6 x 5 +29
c) 6 x 6 +6

Bài 3 (trang 20 SGK Toán 3): Một học sinh mua 6 quyển vở. Hỏi 4 học sinh mua bao nhiêu quyển vở?

Bài 4 (trang 20 SGK Toán 3): Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 12; 18; 24; ..; ..;.. ;….
b) 18; 21; 24; ..; ..;.. ;….

Bài 5 (trang 20 SGK Toán 3): Xếp 4 hình tam giác thành hình bên ( xem hình vẽ)

Giải Toán Lớp 3 Trang 20 Kết Nối Tri Thức, Chân Trời Sáng Tạo, Cánh Diều

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trên trang 20 tập trung vào việc củng cố kiến thức về phép nhân và phép chia trong phạm vi 1000, đặc biệt là với thừa số 6. Yêu cầu của bài tập rất rõ ràng: tính nhẩm, thực hiện phép tính kết hợp, giải bài toán có lời văn và nhận biết quy luật của dãy số. Bài 5 yêu cầu kỹ năng tư duy không gian và khả năng sắp xếp hình học. Mục tiêu chung là giúp học sinh thành thạo bảng nhân 6, áp dụng linh hoạt vào các tình huống thực tế và phát triển khả năng suy luận logic.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập trang 20, học sinh cần nắm vững:

  1. Bảng nhân 6: Đây là kiến thức cốt lõi. Học sinh cần thuộc lòng các phép nhân với 6, ví dụ 6 times 1 = 6, 6 times 2 = 12, …, 6 times 10 = 60.
  2. Tính chất giao hoán của phép nhân: a times b = b times a. Ví dụ: 6 times 2 = 2 times 6.
  3. Quy tắc thực hiện phép tính: Nhân chia trước, cộng trừ sau. Khi có dấu ngoặc đơn, thực hiện trong ngoặc trước.
  4. Bài toán có lời văn: Xác định yếu tố đã cho (số lượng một nhóm, số nhóm) và yếu tố cần tìm (tổng số lượng), từ đó chọn phép tính phù hợp (phép nhân).
  5. Quy luật của dãy số: Nhận biết sự tăng hoặc giảm đều giữa các số hạng liên tiếp để tìm ra quy luật.

Ví dụ về các công thức cần dùng:

  • Phép nhân: a \times b = c
  • Phép cộng: a + b = c
  • Quy tắc nhân chia: 6 \times 7 + 12
  • Quy tắc giải bài toán: Số lượng mỗi nhóm times Số nhóm = Tổng số lượng

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Chúng ta sẽ đi vào chi tiết từng bài tập:

Bài 1: Tính nhẩm

Đây là bài tập luyện tập trực tiếp bảng nhân 6 và tính chất giao hoán.

Lời giải:

a)

  • 6 \times 5 = 30
  • 6 \times 10 = 60
  • 6 \times 2 = 12
  • 6 \times 7 = 42
  • 6 \times 8 = 48
  • 6 \times 3 = 18
  • 6 \times 9 = 54
  • 6 \times 6 = 36
  • 6 \times 4 = 24

b) Bài tập này giúp học sinh thấy rõ tính chất giao hoán:

  • 6 \times 2 = 12
  • 3 \times 6 = 18
  • 6 \times 5 = 30
  • 2 \times 6 = 12
  • 6 \times 3 = 18
  • 5 \times 6 = 30

Mẹo kiểm tra: Đọc to bảng nhân 6 để tự kiểm tra kết quả. Đối với các phép tính giao hoán, đảm bảo kết quả là nhất quán.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn các kết quả hoặc sai sót khi đọc ngược phép tính (ví dụ: ghi nhầm 6 \times 7 thành kết quả của 6 \times 8).

Bài 2: Tính

Bài tập này kết hợp phép nhân và phép cộng, đòi hỏi học sinh thực hiện đúng thứ tự ưu tiên phép tính.

Lời giải:

a) 6 \times 9 + 6
Ta thực hiện phép nhân trước: 6 \times 9 = 54
Sau đó thực hiện phép cộng: 54 + 6 = 60
Vậy: 6 \times 9 + 6 = 60

b) 6 \times 5 + 29
Thực hiện phép nhân: 6 \times 5 = 30
Thực hiện phép cộng: 30 + 29 = 59
Vậy: 6 \times 5 + 29 = 59

c) 6 \times 6 + 6
Thực hiện phép nhân: 6 \times 6 = 36
Thực hiện phép cộng: 36 + 6 = 42
Vậy: 6 \times 6 + 6 = 42

Mẹo kiểm tra: Sau khi thực hiện phép nhân, hãy nhẩm lại kết quả cộng xem có chính xác không.
Lỗi hay gặp: Thực hiện phép cộng trước phép nhân, dẫn đến kết quả sai.

Bài 3: Bài toán có lời văn

Đây là bài toán áp dụng bảng nhân 6 vào một tình huống thực tế.

Phân tích yêu cầu:

  • Đã biết: 1 học sinh mua 6 quyển vở.
  • Cần tìm: 4 học sinh mua bao nhiêu quyển vở.
  • Phép tính phù hợp: Nhân.

Lời giải:
Số quyển vở 4 học sinh mua là:
6 \times 4 = 24 (quyển vở)

Đáp số: 24 quyển vở

Mẹo kiểm tra: Đọc lại đề bài và xem kết quả có hợp lý không. Nếu 1 học sinh mua 6 quyển, thì 4 học sinh chắc chắn sẽ mua nhiều hơn 6 quyển. 24 quyển là một con số hợp lý.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn với phép chia hoặc cộng, hoặc sai khi thực hiện phép nhân.

Bài 4: Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm

Bài tập này rèn luyện khả năng nhận diện quy luật của dãy số, liên quan đến phép nhân.

Lời giải:

a) Dãy số: 12; 18; 24; …
Quan sát ta thấy, mỗi số hạng sau lớn hơn số hạng trước 6 đơn vị (18 - 12 = 6, 24 - 18 = 6). Đây là quy luật của bảng nhân 6, bắt đầu từ 6 \times 2.
Các số tiếp theo là:

  • 24 + 6 = 30 (tương ứng 6 \times 5)
  • 30 + 6 = 36 (tương ứng 6 \times 6)
  • 36 + 6 = 42 (tương ứng 6 \times 7)
  • 42 + 6 = 48 (tương ứng 6 \times 8)
    Dãy số hoàn chỉnh: 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48.

b) Dãy số: 18; 21; 24; …
Quan sát ta thấy, mỗi số hạng sau lớn hơn số hạng trước 3 đơn vị (21 - 18 = 3, 24 - 21 = 3). Đây là quy luật của bảng nhân 3, bắt đầu từ 3 \times 6.
Các số tiếp theo là:

  • 24 + 3 = 27 (tương ứng 3 \times 9)
  • 27 + 3 = 30 (tương ứng 3 \times 10)
  • 30 + 3 = 33
  • 33 + 3 = 36
    Dãy số hoàn chỉnh: 18; 21; 24; 27; 30; 33; 36.

Mẹo kiểm tra: Kiểm tra xem sự chênh lệch giữa các cặp số có nhất quán không. Đối với dãy a), có thể liên hệ với bảng nhân 6.
Lỗi hay gặp: Nhận sai quy luật, ví dụ nhầm lẫn số cộng thêm hoặc sai khi tính toán các số tiếp theo.

Bài 5: Xếp hình

Bài tập này yêu cầu học sinh sử dụng 4 hình tam giác để tạo thành một hình lớn hơn theo mẫu cho trước trong Sách giáo khoa.

Hướng dẫn:
Học sinh quan sát kỹ hình mẫu trong Sách giáo khoa trang 20. Thông thường, việc xếp 4 hình tam giác có thể tạo thành một hình vuông lớn hoặc một hình thoi. Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh cách đặt các cạnh của hình tam giác sao cho khớp với nhau và tạo thành đường bao của hình lớn.

Mẹo kiểm tra: Sau khi xếp, hãy đảm bảo rằng tất cả 4 hình tam giác đều được sử dụng và chúng tạo thành đúng hình dạng yêu cầu mà không có phần nào bị thừa hoặc thiếu.
Lỗi hay gặp: Xếp sai các cạnh của hình tam giác, dẫn đến hình không khép kín hoặc không đúng với hình mẫu.

Đáp Án/Kết Quả

  • Bài 1: Các kết quả nhẩm được lần lượt là 30, 60, 12, 42, 48, 18, 54, 36, 24 cho phần a) và 12, 18, 30, 12, 18, 30 cho phần b).
  • Bài 2: Kết quả lần lượt là 60, 59, 42.
  • Bài 3: 4 học sinh mua được 24 quyển vở.
  • Bài 4:
    • a) 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48.
    • b) 18; 21; 24; 27; 30; 33; 36.
  • Bài 5: Học sinh tự xếp hình theo hướng dẫn của sách.

Kết Luận

Việc nắm vững giải toán lớp 3 trang 20 là bước đệm quan trọng giúp học sinh tự tin hơn với môn Toán. Các bài tập về bảng nhân 6, phép tính kết hợp và bài toán thực tế không chỉ củng cố kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy logic và khả năng áp dụng toán học vào cuộc sống. Chúc các em học sinh ôn tập hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 9, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon