Giải Toán Lớp 3 Trang 29 Sách Giáo Khoa và Vở Bài Tập (Kết Nối Tri Thức, Chân Trời Sáng Tạo, Cánh Diều)

Chào mừng các em đến với bài viết giải toán lớp 3 trang 29 chi tiết và dễ hiểu. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá cách giải các bài tập Toán lớp 3 thuộc các bộ sách Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, và Cánh diều, tập trung vào trang 29. Mục tiêu là giúp các em nắm vững kiến thức, tự tin chinh phục mọi dạng bài tập toán lớp 3.

Đề Bài
Bài tập trang 29, Sách Giáo Khoa Toán lớp 3, yêu cầu chúng ta thực hiện phép tính và trình bày kết quả theo mẫu cho sẵn. Dựa trên các hình ảnh minh họa, bài tập này tập trung vào việc thực hiện phép nhân và phép chia, sau đó điền kết quả vào các ô trống hoặc các dòng kẻ.
Cụ thể, bài tập có dạng như sau:
Bài 1 (trang 29 SGK Toán 3): Tính rồi viết theo mẫu.
Các phép tính được đưa ra bao gồm:
- Phép nhân: $2 times 4$, $10 times 3$, $5 times 7$, $8 times 6$.
- Phép chia: $12 div 3$, $20 div 4$, $35 div 5$, $48 div 6$.
Mỗi phép tính này được trình bày trong một khung riêng, yêu cầu học sinh điền kết quả vào chỗ trống.

Phân Tích Yêu Cầu
Yêu cầu chính của bài tập này là học sinh phải thực hiện đúng các phép tính nhân và chia đã cho. Sau khi có kết quả, các em cần điền kết quả đó vào vị trí tương ứng trong bài làm. Bài tập này nhằm củng cố kỹ năng tính toán cơ bản, giúp học sinh làm quen với việc áp dụng các quy tắc nhân và chia đã học vào thực tế.
Việc trình bày theo mẫu cũng là một phần quan trọng, giúp các em rèn luyện tính cẩn thận, chính xác và có tổ chức trong quá trình học tập. Học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định rõ phép tính cần thực hiện và ghi chép kết quả một cách rõ ràng.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt bài tập này, các em cần nắm vững các kiến thức sau:
Bảng Nhân: Học thuộc lòng các bảng nhân từ 2 đến 9.
- Nhân với 2: 2 \times 1 = 2, 2 \times 2 = 4, 2 \times 3 = 6, 2 \times 4 = 8, 2 \times 5 = 10, 2 \times 6 = 12, 2 \times 7 = 14, 2 \times 8 = 16, 2 \times 9 = 18, 2 \times 10 = 20.
- Nhân với 3: 3 \times 1 = 3, 3 \times 2 = 6, 3 \times 3 = 9, 3 \times 4 = 12, 3 \times 5 = 15, 3 \times 6 = 18, 3 \times 7 = 21, 3 \times 8 = 24, 3 \times 9 = 27, 3 \times 10 = 30.
- Nhân với 4: 4 \times 1 = 4, 4 \times 2 = 8, 4 \times 3 = 12, 4 \times 4 = 16, 4 \times 5 = 20, 4 \times 6 = 24, 4 \times 7 = 28, 4 \times 8 = 32, 4 \times 9 = 36, 4 \times 10 = 40.
- Nhân với 5: 5 \times 1 = 5, 5 \times 2 = 10, 5 \times 3 = 15, 5 \times 4 = 20, 5 \times 5 = 25, 5 \times 6 = 30, 5 \times 7 = 35, 5 \times 8 = 40, 5 \times 9 = 45, 5 \times 10 = 50.
- Nhân với 6: 6 \times 1 = 6, 6 \times 2 = 12, 6 \times 3 = 18, 6 \times 4 = 24, 6 \times 5 = 30, 6 \times 6 = 36, 6 \times 7 = 42, 6 \times 8 = 48, 6 \times 9 = 54, 6 \times 10 = 60.
- Nhân với 7: 7 \times 1 = 7, 7 \times 2 = 14, 7 \times 3 = 21, 7 \times 4 = 28, 7 \times 5 = 35, 7 \times 6 = 42, 7 \times 7 = 49, 7 \times 8 = 56, 7 \times 9 = 63, 7 \times 10 = 70.
- Nhân với 8: 8 \times 1 = 8, 8 \times 2 = 16, 8 \times 3 = 24, 8 \times 4 = 32, 8 \times 5 = 40, 8 \times 6 = 48, 8 \times 7 = 56, 8 \times 8 = 64, 8 \times 9 = 72, 8 \times 10 = 80.
Bảng Chia: Học thuộc lòng các bảng chia tương ứng với các bảng nhân. Phép chia là phép toán ngược của phép nhân.
- 12 div 3 = 4 (vì 3 \times 4 = 12)
- 20 div 4 = 5 (vì 4 \times 5 = 20)
- 35 div 5 = 7 (vì 5 \times 7 = 35)
- 48 div 6 = 8 (vì 6 \times 8 = 48)
- 8 div 2 = 4 (vì 2 \times 4 = 8)
- 30 div 10 = 3 (vì 10 \times 3 = 30)
- 56 div 7 = 8 (vì 7 \times 8 = 56)
- 64 div 8 = 8 (vì 8 \times 8 = 64)
Quy tắc trình bày: Ghi kết quả phép tính vào đúng vị trí quy định trong bài.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ lần lượt giải từng phép tính có trong bài tập.
Phần 1: Phép Nhân
Phép tính: $2 times 4$
- Kiến thức cần dùng: Bảng nhân 2.
- Cách làm: Ta tìm kết quả của $2$ nhân $4$. Theo bảng nhân 2, ta có 2 \times 4 = 8.
- Kết quả: $8$.
- Mẹo kiểm tra: Đếm lặp lại số 2 bốn lần: 2 + 2 + 2 + 2 = 8. Hoặc đếm lặp lại số 4 hai lần: 4 + 4 = 8.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn với phép tính khác trong bảng nhân.
Phép tính: $10 times 3$
- Kiến thức cần dùng: Bảng nhân 10 hoặc quy tắc nhân với 10.
- Cách làm: Khi nhân một số với 10, ta chỉ cần viết thêm chữ số 0 vào cuối số đó. Vậy 10 \times 3 = 30.
- Kết quả: $30$.
- Mẹo kiểm tra: Đếm lặp lại số 10 ba lần: 10 + 10 + 10 = 30.
- Lỗi hay gặp: Quên thêm số 0 hoặc nhầm lẫn với phép cộng.
Phép tính: $5 times 7$
- Kiến thức cần dùng: Bảng nhân 5.
- Cách làm: Theo bảng nhân 5, ta có 5 \times 7 = 35.
- Kết quả: $35$.
- Mẹo kiểm tra: Đếm lặp lại số 5 bảy lần: 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 35. Hoặc đếm lặp lại số 7 năm lần: 7 + 7 + 7 + 7 + 7 = 35.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn với các phép tính khác trong bảng nhân.
Phép tính: $8 times 6$
- Kiến thức cần dùng: Bảng nhân 8 hoặc bảng nhân 6.
- Cách làm: Theo bảng nhân 8, ta có 8 \times 6 = 48. Hoặc theo bảng nhân 6, ta có 6 \times 8 = 48.
- Kết quả: $48$.
- Mẹo kiểm tra: Đếm lặp lại số 8 sáu lần: 8 + 8 + 8 + 8 + 8 + 8 = 48. Hoặc đếm lặp lại số 6 tám lần: 6 + 6 + 6 + 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 48.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn với các phép tính có số lớn.
Phần 2: Phép Chia
Phép tính: $12 div 3$
- Kiến thức cần dùng: Bảng chia 3 hoặc mối quan hệ với phép nhân.
- Cách làm: Ta tìm số nào nhân với 3 bằng 12. Theo bảng nhân 3, ta có 3 \times 4 = 12. Vậy 12 div 3 = 4.
- Kết quả: $4$.
- Mẹo kiểm tra: Lấy kết quả là 4 nhân ngược lại với số chia là 3: 4 \times 3 = 12.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn với phép nhân hoặc quên bảng chia.
Phép tính: $20 div 4$
- Kiến thức cần dùng: Bảng chia 4 hoặc mối quan hệ với phép nhân.
- Cách làm: Ta tìm số nào nhân với 4 bằng 20. Theo bảng nhân 4, ta có 4 \times 5 = 20. Vậy 20 div 4 = 5.
- Kết quả: $5$.
- Mẹo kiểm tra: Lấy kết quả là 5 nhân ngược lại với số chia là 4: 5 \times 4 = 20.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn với các phép tính khác.
Phép tính: $35 div 5$
- Kiến thức cần dùng: Bảng chia 5 hoặc mối quan hệ với phép nhân.
- Cách làm: Ta tìm số nào nhân với 5 bằng 35. Theo bảng nhân 5, ta có 5 \times 7 = 35. Vậy 35 div 5 = 7.
- Kết quả: $7$.
- Mẹo kiểm tra: Lấy kết quả là 7 nhân ngược lại với số chia là 5: 7 \times 5 = 35.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn với các phép tính có số lớn.
Phép tính: $48 div 6$
- Kiến thức cần dùng: Bảng chia 6 hoặc mối quan hệ với phép nhân.
- Cách làm: Ta tìm số nào nhân với 6 bằng 48. Theo bảng nhân 6, ta có 6 \times 8 = 48. Vậy 48 div 6 = 8.
- Kết quả: $8$.
- Mẹo kiểm tra: Lấy kết quả là 8 nhân ngược lại với số chia là 6: 8 \times 6 = 48.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn với các phép tính khác.
Đáp Án/Kết Quả
Dựa trên hướng dẫn giải chi tiết ở trên, kết quả cuối cùng cho bài tập trang 29 như sau:
Phần Phép Nhân:
- 2 \times 4 = 8
- 10 \times 3 = 30
- 5 \times 7 = 35
- 8 \times 6 = 48
Phần Phép Chia:
- 12 div 3 = 4
- 20 div 4 = 5
- 35 div 5 = 7
- 48 div 6 = 8
Tất cả các kết quả này đều là phép chia hết và phép nhân cơ bản, nằm trong phạm vi kiến thức đã học của học sinh lớp 3.
Bài tập giải toán lớp 3 trang 29 này là cơ hội tuyệt vời để các em củng cố và nâng cao kỹ năng tính nhẩm, thực hiện phép nhân và phép chia. Bằng việc nắm vững các bảng cửu chương và áp dụng đúng phương pháp, các em sẽ tự tin hơn trong học tập môn Toán. Chúc các em học tốt!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
