Hướng Dẫn Giải Toán Lớp 3 Trang 71, 72 Sách Cánh Diều Tập 2 Chi Tiết
Chào mừng các em học sinh lớp 3 và quý thầy cô đến với bài viết hướng dẫn giải toán lớp 3 trang 71 và trang 72 thuộc bộ sách Cánh Diều tập 2. Bài viết này tập trung vào chủ đề “Chia cho số có một chữ số (tiếp theo)”, giúp các em nắm vững kiến thức, phương pháp giải bài tập một cách hiệu quả và chính xác nhất. Với mục tiêu mang đến tài liệu học tập chất lượng, bài viết trình bày lời giải chi tiết, dễ hiểu, bám sát chương trình học, đồng thời bổ sung các kiến thức nền tảng và mẹo làm bài để các em tự tin chinh phục mọi dạng toán.
Đề Bài
Dưới đây là các bài tập được trích xuất từ sách giáo khoa Toán lớp 3, tập 2, trang 71 và 72, bộ sách Cánh Diều:
Bài 1
Tính:
Hình ảnh bài 1 phần a
Bài 2
Đặt tính rồi tính:
- 4 152 : 2
- 8 340 : 4
- 54 805 : 5
- 84 549 : 6
Bài 3
Đặt tính rồi tính (theo mẫu):
Hình ảnh bài 3 phần a
Bài 4
Cuộn dây thép dài 192 m, người ta định cắt cuộn dây thành các đoạn dây dài 5 m. Hỏi cắt được bao nhiêu đoạn dây như thế và còn thừa mấy mét dây?
Bài 5
Lấy một thẻ, quay kim trên hình tròn để chọn số chia. Thực hiện phép chia rồi nêu kết quả:
Hình ảnh bài 5 – Bánh xe số chia
Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trên thuộc chủ đề “Chia cho số có một chữ số (tiếp theo)” trong chương trình Toán lớp 3. Yêu cầu chung là thực hiện các phép chia, bao gồm cả chia hết và chia có dư, trong phạm vi 100 000. Cụ thể:
- Bài 1, 2, 3: Yêu cầu thực hiện phép chia bằng cách đặt tính rồi tính. Các bài này kiểm tra khả năng vận dụng quy tắc chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số, bao gồm cả các trường hợp chia hết và chia có dư, cũng như các trường hợp đặc biệt như chữ số 0 ở số bị chia hoặc ở thương.
- Bài 4: Là bài toán có lời văn, yêu cầu áp dụng phép chia để tìm số lần cắt được và số dư, liên quan đến việc chia một lượng cho trước thành các phần bằng nhau.
- Bài 5: Yêu cầu thực hiện phép chia sau khi xác định số chia ngẫu nhiên từ một hình tròn, nhằm rèn luyện phản xạ và sự linh hoạt khi thực hiện phép chia.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, các em cần nắm vững các kiến thức và quy tắc cơ bản sau về phép chia:
Phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số:
- Quy tắc chung: Khi thực hiện phép chia, ta lần lượt lấy từng chữ số hoặc nhóm chữ số của số bị chia (từ trái sang phải) chia cho số chia.
- Các bước thực hiện:
- Bước 1 (Chia): Lấy chữ số đầu tiên (hoặc nhóm chữ số đầu tiên) của số bị chia chia cho số chia để được thương số thứ nhất.
- Bước 2 (Nhân): Nhân thương số thứ nhất với số chia.
- Bước 3 (Trừ): Lấy chữ số (hoặc nhóm chữ số) vừa chia ở Bước 1 trừ đi kết quả vừa nhân ở Bước 2.
- Bước 4 (Hạ): Hạ chữ số tiếp theo của số bị chia xuống bên cạnh số dư để tạo thành nhóm chữ số mới.
- Bước 5 (Chia): Lặp lại quy trình từ Bước 1 với nhóm chữ số mới này.
- Lưu ý về số 0:
- Nếu chữ số đầu tiên của số bị chia nhỏ hơn số chia, ta lấy hai chữ số đầu tiên để chia.
- Nếu số dư ở một lượt chia nhỏ hơn số chia, ta hạ tiếp chữ số tiếp theo.
- Nếu chữ số hạ xuống không chia hết cho số chia (nhỏ hơn số chia), ta viết 0 vào thương và hạ tiếp chữ số tiếp theo.
- Nếu số dư ở lượt chia cuối cùng khác 0, đó là số dư của phép chia.
Chia hết và chia có dư:
- Một phép chia được gọi là chia hết nếu số dư bằng 0.
- Một phép chia được gọi là chia có dư nếu số dư khác 0 (và nhỏ hơn số chia).
Mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia:
- Số bị chia = Thương × Số chia + Số dư (với số dư < số chia)
- Đây là cơ sở để kiểm tra lại kết quả phép chia.
Ví dụ minh họa:
Xét phép chia 327 : 3:
- Lấy
3chia cho3được1, viết1.1nhân3bằng3,3trừ3bằng0. Viết0. - Hạ
2, được2.2chia cho3được0, viết0.0nhân3bằng0,2trừ0bằng2. Viết2. - Hạ
7, được27.27chia cho3được9, viết9.9nhân3bằng27,27trừ27bằng0. Viết0.
Vậy, 327 : 3 = 109. Đây là phép chia hết.
Xét phép chia 192 : 5:
- Lấy
19chia cho5được3, viết3.3nhân5bằng15,19trừ15bằng4. Viết4. - Hạ
2, được42.42chia cho5được8, viết8.8nhân5bằng40,42trừ40bằng2. Viết2.
Vậy, 192 : 5 = 38 dư 2. Đây là phép chia có dư.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1: Tính
Ta thực hiện các phép tính chia theo đúng quy tắc đã học.
a) 327 : 3
3chia3được1, viết1.1nhân3bằng3,3trừ3bằng0.- Hạ
2,2chia3được0, viết0.0nhân3bằng0,2trừ0bằng2. - Hạ
7, được27.27chia3được9, viết9.9nhân3bằng27,27trừ27bằng0. - Kết quả:
327 div 3 = 109
b) 636 : 6
6chia6được1, viết1.1nhân6bằng6,6trừ6bằng0.- Hạ
3,3chia6được0, viết0.0nhân6bằng0,3trừ0bằng3. - Hạ
6, được36.36chia6được6, viết6.6nhân6bằng36,36trừ36bằng0. - Kết quả:
636 div 6 = 106
c) 7632 : 4
7chia4được1, viết1.1nhân4bằng4,7trừ4bằng3.- Hạ
6, được36.36chia4được9, viết9.9nhân4bằng36,36trừ36bằng0. - Hạ
3,3chia4được0, viết0.0nhân4bằng0,3trừ0bằng3. - Hạ
2, được32.32chia4được8, viết8.8nhân4bằng32,32trừ32bằng0. - Kết quả:
7632 div 4 = 1908
d) 8448 : 8
8chia8được1, viết1.1nhân8bằng8,8trừ8bằng0.- Hạ
4,4chia8được0, viết0.0nhân8bằng0,4trừ0bằng4. - Hạ
4, được44.44chia8được5, viết5.5nhân8bằng40,44trừ40bằng4. - Hạ
8, được48.48chia8được6, viết6.6nhân8bằng48,48trừ48bằng0. - Kết quả:
8448 div 8 = 1056
e) 2167 : 2
2chia2được1, viết1.1nhân2bằng2,2trừ2bằng0.- Hạ
1,1chia2được0, viết0.0nhân2bằng0,1trừ0bằng1. - Hạ
6, được16.16chia2được8, viết8.8nhân2bằng16,16trừ16bằng0. - Hạ
7,7chia2được3, viết3.3nhân2bằng6,7trừ6bằng1. - Kết quả:
2167 div 2 = 1083dư1
f) 8516 : 5
8chia5được1, viết1.1nhân5bằng5,8trừ5bằng3.- Hạ
5, được35.35chia5được7, viết7.7nhân5bằng35,35trừ35bằng0. - Hạ
1,1chia5được0, viết0.0nhân5bằng0,1trừ0bằng1. - Hạ
6, được16.16chia5được3, viết3.3nhân5bằng15,16trừ15bằng1. - Kết quả:
8516 div 5 = 1703dư1
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Thực hiện đặt tính theo cột dọc, chú ý canh hàng và thực hiện lần lượt các bước chia, nhân, trừ, hạ.
4152 : 2
4chia2được2, viết2.2nhân2bằng4,4trừ4bằng0.- Hạ
1,1chia2được0, viết0.0nhân2bằng0,1trừ0bằng1. - Hạ
5, được15.15chia2được7, viết7.7nhân2bằng14,15trừ14bằng1. - Hạ
2, được12.12chia2được6, viết6.6nhân2bằng12,12trừ12bằng0. - Kết quả:
4152 div 2 = 2076
8340 : 4
8chia4được2, viết2.2nhân4bằng8,8trừ8bằng0.- Hạ
3,3chia4được0, viết0.0nhân4bằng0,3trừ0bằng3. - Hạ
4, được34.34chia4được8, viết8.8nhân4bằng32,34trừ32bằng2. - Hạ
0, được20.20chia4được5, viết5.5nhân4bằng20,20trừ20bằng0. - Kết quả:
8340 div 4 = 2085
54805 : 5
5chia5được1, viết1.1nhân5bằng5,5trừ5bằng0.- Hạ
4,4chia5được0, viết0.0nhân5bằng0,4trừ0bằng4. - Hạ
8, được48.48chia5được9, viết9.9nhân5bằng45,48trừ45bằng3. - Hạ
0, được30.30chia5được6, viết6.6nhân5bằng30,30trừ30bằng0. - Hạ
5,5chia5được1, viết1.1nhân5bằng5,5trừ5bằng0. - Kết quả:
54805 div 5 = 10961
84549 : 6
8chia6được1, viết1.1nhân6bằng6,8trừ6bằng2.- Hạ
4, được24.24chia6được4, viết4.4nhân6bằng24,24trừ24bằng0. - Hạ
5,5chia6được0, viết0.0nhân6bằng0,5trừ0bằng5. - Hạ
4, được54.54chia6được9, viết9.9nhân6bằng54,54trừ54bằng0. - Hạ
9,9chia6được1, viết1.1nhân6bằng6,9trừ6bằng3. - Kết quả:
84549 div 6 = 14091dư3
Bài 3: Đặt tính rồi tính (theo mẫu)
Các phép tính này tập trung vào việc xử lý các trường hợp có số 0 ở vị trí thương hoặc phép chia có dư.
a) 249 : 3
24chia3được8, viết8.8nhân3bằng24,24trừ24bằng0.- Hạ
9,9chia3được3, viết3.3nhân3bằng9,9trừ9bằng0. - Kết quả:
249 div 3 = 83
b) 6318 : 9
63chia9được7, viết7.7nhân9bằng63,63trừ63bằng0.- Hạ
1,1chia9được0, viết0.0nhân9bằng0,1trừ0bằng1. - Hạ
8, được18.18chia9được2, viết2.2nhân9bằng18,18trừ18bằng0. - Kết quả:
6318 div 9 = 702
c) 45307 : 5
45chia5được9, viết9.9nhân5bằng45,45trừ45bằng0.- Hạ
3,3chia5được0, viết0.0nhân5bằng0,3trừ0bằng3. - Hạ
0, được30.30chia5được6, viết6.6nhân5bằng30,30trừ30bằng0. - Hạ
7,7chia5được1, viết1.1nhân5bằng5,7trừ5bằng2. - Kết quả:
45307 div 5 = 9061dư2
d) 12187 : 2
12chia2được6, viết6.6nhân2bằng12,12trừ12bằng0.- Hạ
1,1chia2được0, viết0.0nhân2bằng0,1trừ0bằng1. - Hạ
8, được18.18chia2được9, viết9.9nhân2bằng18,18trừ18bằng0. - Hạ
7,7chia2được3, viết3.3nhân2bằng6,7trừ6bằng1. - Kết quả:
12187 div 2 = 6093dư1
Bài 4: Bài toán có lời văn
Đề bài: Cuộn dây thép dài 192 m, người ta định cắt cuộn dây thành các đoạn dây dài 5 m. Hỏi cắt được bao nhiêu đoạn dây như thế và còn thừa mấy mét dây?
Phân tích:
- Số mét dây ban đầu: 192 m.
- Độ dài mỗi đoạn dây cắt ra: 5 m.
- Yêu cầu: Tìm số đoạn dây cắt được và số mét dây còn thừa.
- Phép tính cần dùng: Phép chia
192 : 5. Số thương sẽ là số đoạn dây cắt được, số dư sẽ là số mét dây còn thừa.
Thực hiện phép chia:
Ta thực hiện phép chia 192 cho 5:
19chia5được3, viết3.3nhân5bằng15,19trừ15bằng4.- Hạ
2, được42.42chia5được8, viết8.8nhân5bằng40,42trừ40bằng2.
Vậy, 192 div 5 = 38 (dư 2).
Kết quả:
Cắt được nhiều nhất là 38 đoạn dây.
Số mét dây còn thừa là 2 mét.
Mẹo kiểm tra:
Để kiểm tra, ta lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư. Kết quả phải bằng số bị chia.38 times 5 + 2 = 190 + 2 = 192. Phép tính hoàn toàn chính xác.
Lỗi hay gặp:
- Thực hiện sai các bước nhân, trừ hoặc hạ trong quá trình đặt tính.
- Quên viết số 0 vào thương khi chữ số hạ xuống nhỏ hơn số chia.
- Nhầm lẫn giữa số thương và số dư.
Bài 5: Vận dụng
Bài tập này khuyến khích học sinh thực hành phép chia một cách linh hoạt.
Cách thực hiện:
- Chọn số chia: Học sinh lấy một thẻ hoặc quay kim trên hình tròn để xác định số chia (là số có một chữ số). Ví dụ, kim dừng ở số
8. - Chọn số bị chia: Tương tự, học sinh chọn một số bị chia phù hợp với phạm vi đã học (có thể tự nghĩ ra hoặc chọn từ một tập hợp số có sẵn). Ví dụ, số bị chia là
1972. - Thực hiện phép chia: Tiến hành đặt tính và chia
1972cho8.19chia8được2, viết2.2nhân8bằng16,19trừ16bằng3.- Hạ
7, được37.37chia8được4, viết4.4nhân8bằng32,37trừ32bằng5. - Hạ
2, được52.52chia8được6, viết6.6nhân8bằng48,52trừ48bằng4. - Kết quả:
1972 div 8 = 246dư4.
- Nêu kết quả: Học sinh đọc to kết quả phép chia: “Mười chín trăm bảy mươi hai chia tám bằng hai trăm bốn mươi sáu dư bốn”.
Ví dụ khác: Nếu quay được số chia là 4 và chọn số bị chia là 644:
6chia4được1, viết1.1nhân4bằng4,6trừ4bằng2.- Hạ
4, được24.24chia4được6, viết6.6nhân4bằng24,24trừ24bằng0. - Hạ
4,4chia4được1, viết1.1nhân4bằng4,4trừ4bằng0. - Kết quả:
644 div 4 = 161.
Bài tập này giúp các em làm quen với nhiều tình huống chia khác nhau và rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh.
Đáp Án/Kết Quả
Tổng hợp lại các kết quả của các bài tập đã giải:
- Bài 1:
- a)
327 div 3 = 109 - b)
636 div 6 = 106 - c)
7632 div 4 = 1908 - d)
8448 div 8 = 1056 - e)
2167 div 2 = 1083dư1 - f)
8516 div 5 = 1703dư1
- a)
- Bài 2:
4152 div 2 = 20768340 div 4 = 208554805 div 5 = 1096184549 div 6 = 14091dư3
- Bài 3:
- a)
249 div 3 = 83 - b)
6318 div 9 = 702 - c)
45307 div 5 = 9061dư2 - d)
12187 div 2 = 6093dư1
- a)
- Bài 4: Cắt được
38đoạn dây và còn thừa2mét dây. - Bài 5: Kết quả tùy thuộc vào số chia được chọn, ví dụ:
1972 div 8 = 246dư4hoặc644 div 4 = 161.
Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập giải toán lớp 3 trang 71, 72 sách Cánh Diều tập 2. Hy vọng rằng với những hướng dẫn cụ thể, các em học sinh sẽ nắm vững phương pháp giải các bài toán chia cho số có một chữ số, rèn luyện kỹ năng tính toán và áp dụng kiến thức vào thực tế một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
