Giải Toán lớp 3 trang 74, 75, 76: Giới thiệu bảng nhân – Bảng chia

Rate this post

Trong hành trình chinh phục tri thức Toán học lớp 3, việc làm quen và thành thạo bảng nhân, bảng chia là vô cùng quan trọng. Bài viết này cung cấp lời giải Toán lớp 3 trang 74 sách giáo khoa, cùng với các bài tập trang 75 và 76, giúp các em học sinh nắm vững cách áp dụng bảng nhân và bảng chia một cách hiệu quả nhất. Chúng tôi sẽ tập trung làm rõ bảng nhân lớp 3, bảng chia lớp 3 và các dạng bài tập liên quan.

Đề Bài

Giải bài tập Toán lớp 3 tập 1

Bài trước
Tải về
Bài sau

Lớp: Lớp 3
Môn: Toán
Bộ sách: Chân trời sáng tạo
Loại File: PDF + Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải Toán lớp 3 trang 74, 75, 76: Giới thiệu bảng nhân – Bảng chia với hướng dẫn và đáp án giải chi tiết. Lời giải hay bài tập Toán lớp 3 này sẽ giúp các em học sinh cách nhận biết và sử dụng bảng nhân, bảng chia cách áp dụng bảng nhân, bảng chia trong làm tính, giải toán sao cho thuận tiện nhất.

Toán lớp 3 trang 74 câu 1

Dùng bảng nhân tìm số thích hợp

Giải bài tập trang 74, 75, 76 SGK Toán 3: Giới thiệu bảng nhân - Bảng chiaGiải bài tập trang 74, 75, 76 SGK Toán 3: Giới thiệu bảng nhân – Bảng chiaGiải bài tập trang 74, 75, 76 SGK Toán 3: Giới thiệu bảng nhân - Bảng chiaGiải bài tập trang 74, 75, 76 SGK Toán 3: Giới thiệu bảng nhân – Bảng chia

Toán lớp 3 trang 74 câu 2

Thừa số227710
Thừa số44889910
Tích8856569090

Toán lớp 3 trang 74 câu 3

Trong hội khỏe Phù Đổng, đội tuyển của một tỉnh đã giành được 8 huy chương vàng, số huy chương bạc nhiều gấp 3 lần số huy chương vàng. Hỏi đội tuyển đó đã giành được tất cả bao nhiêu huy chương?

Toán lớp 3 trang 75 câu 1

Dùng bảng chia tìm số thích hợp

Giải bài tập trang 74, 75, 76 SGK Toán 3: Giới thiệu bảng nhân - Bảng chiaGiải bài tập trang 74, 75, 76 SGK Toán 3: Giới thiệu bảng nhân – Bảng chiaToán lớp 3 trang 75 câu 1Toán lớp 3 trang 75 câu 1

Toán lớp 3 trang 75 câu 2

Số bị chia16452472815654
Số chia457997
Thương63899

Toán lớp 3 trang 76 câu 3

Minh có một quyển truyện dày 132 trang. Minh đã đọc được \frac{1}{4} quyển truyện đó. Hỏi Minh còn phải đọc bao nhiêu trang nữa thì đọc xong quyển truyện?

Toán lớp 3 trang 76 câu 4

Có 8 hình tam giác, mỗi hình như hình bên:

Giải bài tập trang 74, 75, 76 SGK Toán 3: Giới thiệu bảng nhân - Bảng chiaGiải bài tập trang 74, 75, 76 SGK Toán 3: Giới thiệu bảng nhân – Bảng chia

Hãy xếp thành hình chữ nhật

Giải bài tập trang 74, 75, 76 SGK Toán 3: Giới thiệu bảng nhân - Bảng chiaGiải bài tập trang 74, 75, 76 SGK Toán 3: Giới thiệu bảng nhân – Bảng chia

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 76, 77 SGK Toán 3: Luyện tập

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trang 74, 75, 76 tập trung vào việc giới thiệu và luyện tập sử dụng bảng nhân và bảng chia. Học sinh cần hiểu mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ đó áp dụng để tìm các số còn thiếu trong bảng hoặc giải các bài toán có lời văn liên quan. Đặc biệt, bài tập 3 trang 76 kiểm tra khả năng áp dụng phép chia và phân số để giải quyết vấn đề thực tế, còn bài tập 4 đòi hỏi sự sáng tạo trong việc ghép hình.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững:

  1. Bảng nhân: Mối quan hệ giữa các thừa số và tích.
    • Quy tắc tìm tích: Thừa số x Thừa số = Tích.
    • Quy tắc tìm một thừa số: Tích : Thừa số kia = Thừa số.
  2. Bảng chia: Mối quan hệ giữa số bị chia, số chia và thương.
    • Quy tắc tìm thương: Số bị chia : Số chia = Thương.
    • Quy tắc tìm số chia: Số bị chia : Thương = Số chia.
    • Quy tắc tìm số bị chia: Thương x Số chia = Số bị chia.
  3. Phép nhân và chia với số có hai chữ số: Áp dụng trong các bài toán có lời văn.
  4. Phân số cơ bản: Hiểu ý nghĩa của phân số như \frac{1}{4} là một phần của tổng thể.
  5. Tư duy hình học: Khả năng nhận diện và ghép các hình cơ bản để tạo thành hình lớn hơn.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Toán lớp 3 trang 74 câu 1: Dùng bảng nhân tìm số thích hợp

  • Phương pháp giải: Học sinh cần sử dụng bảng nhân đã học. Ví dụ, để tìm số điền vào ô giao giữa hàng ‘2’ (thừa số) và cột ‘3’ (thừa số), ta nhẩm 2 x 3 = 6. Tương tự với các ô còn lại, dóng theo các mũi tên để xác định các phép nhân tương ứng và điền kết quả.
  • Lời giải chi tiết: Dựa vào bảng nhân đã học, ta điền các số vào các ô trống.
    • Tại giao điểm của hàng có thừa số là 2 và cột có thừa số là 3, ta có: 2 \times 3 = 6.
    • Tại giao điểm của hàng có thừa số là 2 và cột có thừa số là 5, ta có: 2 \times 5 = 10.
    • Tương tự, các kết quả còn lại sẽ là: 2 \times 4 = 8, 7 \times 3 = 21, 7 \times 8 = 56, 10 \times 9 = 90, 10 \times 10 = 100.

Toán lớp 3 trang 74 câu 2: Điền số vào bảng

  • Phương pháp giải:
    • Để tìm tích khi biết hai thừa số, ta thực hiện phép nhân. Ví dụ: 2 \times 4 = 8.
    • Để tìm một thừa số khi biết tích và thừa số kia, ta thực hiện phép chia. Ví dụ: Muốn tìm thừa số thứ hai khi biết thừa số thứ nhất là 2 và tích là 8, ta tính 8 div 2 = 4.
  • Lời giải chi tiết:
    | Thừa số | 2 | 2 | 2 | 7 | 7 | 7 | 10 | 10 | 9 |
    |—|—|—|—|—|—|—|—|—|—|
    | Thừa số | 4 | 4 | 4 | 8 | 8 | 8 | 9 | 9 | 10 |
    | Tích | 8 | 8 | 8 | 56 | 56 | 56 | 90 | 90 | 90 |
    • Cụ thể: 2 \times 4 = 8, 8 div 2 = 4, 7 \times 8 = 56, 56 div 7 = 8, 10 \times 9 = 90, 90 div 9 = 10, 9 \times 10 = 90.

Toán lớp 3 trang 74 câu 3: Bài toán về huy chương

  • Phương pháp giải:
    • Bước 1: Tính số huy chương bạc. Đề bài cho biết số huy chương bạc nhiều gấp 3 lần số huy chương vàng, mà số huy chương vàng là 8. Vậy, số huy chương bạc là 8 \times 3.
    • Bước 2: Tính tổng số huy chương. Cộng số huy chương vàng và số huy chương bạc vừa tìm được.
  • Lời giải chi tiết:
    • Cách 1:
      Số huy chương bạc đội tuyển đã giành được là:
      8 \times 3 = 24 (huy chương)
      Tổng số huy chương đội tuyển đã giành được là:
      8 + 24 = 32 (huy chương)
    • Cách 2 (Sử dụng sơ đồ đoạn thẳng):
      Ta coi số huy chương vàng là 1 phần, thì số huy chương bạc là 3 phần như thế.
      Tổng số phần bằng nhau là:
      1 + 3 = 4 (phần)
      Tổng số huy chương là:
      8 \times 4 = 32 (huy chương)
    • Đáp số: Đội tuyển đã giành được tất cả 32 huy chương.

Toán lớp 3 trang 75 câu 1: Dùng bảng chia tìm số thích hợp

  • Phương pháp giải: Học sinh sử dụng bảng chia đã học. Tương tự như bảng nhân, ta dóng theo các mũi tên để xác định các phép chia tương ứng và điền kết quả. Ví dụ, tại giao điểm của hàng ’16’ (số bị chia) và cột ‘4’ (số chia), ta nhẩm 16 div 4.
  • Lời giải chi tiết:
    • 16 div 4 = 4
    • 45 div 5 = 9
    • 24 div 4 = 6
    • 21 div 7 = 3
    • 72 div 9 = 8
    • 72 div 8 = 9
    • 81 div 9 = 9
    • 56 div 7 = 8
    • 54 div 6 = 9

Toán lớp 3 trang 75 câu 2: Điền số vào bảng

  • Phương pháp giải:
    • Để tìm thương, ta lấy số bị chia chia cho số chia. Ví dụ: 16 div 4 = 4.
    • Để tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương. Ví dụ: Muốn tìm số chia khi biết số bị chia là 24 và thương là 6, ta tính 24 div 6 = 4.
    • Để tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia. Ví dụ: Muốn tìm số bị chia khi biết thương là 3 và số chia là 7, ta tính 3 \times 7 = 21.
  • Lời giải chi tiết:
    | Số bị chia | 16 | 45 | 24 | 21 | 72 | 72 | 81 | 56 | 54 |
    |—|—|—|—|—|—|—|—|—|—|
    | Số chia | 4 | 5 | 4 | 7 | 9 | 8 | 9 | 7 | 6 |
    | Thương | 4 | 9 | 6 | 3 | 8 | 9 | 9 | 8 | 9 |

Toán lớp 3 trang 76 câu 3: Bài toán về số trang truyện

  • Phương pháp giải:
    • Bước 1: Tìm số trang Minh đã đọc. Đề bài cho biết Minh đọc được \frac{1}{4} quyển truyện, mà quyển truyện dày 132 trang. Vậy số trang đã đọc là 132 div 4.
    • Bước 2: Tìm số trang còn lại. Lấy tổng số trang của quyển truyện trừ đi số trang Minh đã đọc.
  • Lời giải chi tiết:
    Số trang sách Minh đã đọc là:
    132 div 4 = 33 (trang)
    Số trang sách Minh còn phải đọc nữa là:
    132 - 33 = 99 (trang)
  • Đáp số: Minh còn phải đọc 99 trang nữa.

Toán lớp 3 trang 76 câu 4: Xếp hình chữ nhật

  • Phương pháp giải: Bài toán này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về hình học để xếp các hình tam giác nhỏ thành một hình chữ nhật lớn. Học sinh có thể thử nghiệm bằng cách cắt giấy hoặc vẽ ra giấy để tìm ra cách ghép phù hợp. Một hình chữ nhật có thể được tạo thành từ các hình tam giác vuông bằng cách ghép hai tam giác lại thành hình chữ nhật nhỏ, hoặc ghép nhiều tam giác lớn hơn.
  • Lời giải chi tiết: Có thể xếp 8 hình tam giác đã cho thành hình chữ nhật như sau: Dùng hai hình tam giác ghép lại tạo thành một hình chữ nhật nhỏ. Sau đó, xếp 4 hình chữ nhật nhỏ này cạnh nhau để tạo thành một hình chữ nhật lớn hơn. Hoặc, có thể ghép 8 hình tam giác này để tạo thành các hình chữ nhật lớn hơn theo nhiều cách khác nhau tùy vào cách chia hình. Hình ảnh minh họa cho thấy một cách xếp khả thi.

Đáp Án/Kết Quả

  • Trang 74:
    • Câu 1: Điền các số theo kết quả phép nhân.
    • Câu 2: Điền các số vào bảng nhân, các ô trống lần lượt là 8, 8, 8, 56, 56, 56, 90, 90, 90.
    • Câu 3: Đội tuyển giành được 32 huy chương.
  • Trang 75:
    • Câu 1: Điền các số theo kết quả phép chia.
    • Câu 2: Điền các số vào bảng chia, các ô trống lần lượt là 4, 9, 4, 7, 9, 8, 9, 8, 6.
  • Trang 76:
    • Câu 3: Minh còn phải đọc 99 trang.
    • Câu 4: Xếp được hình chữ nhật từ 8 hình tam giác.

Conclusion

Việc luyện tập thành thạo bảng nhân lớp 3bảng chia lớp 3 là nền tảng vững chắc cho các em học sinh lớp 3. Qua các bài tập giải Toán lớp 3 trang 74, 75, 76, các em không chỉ củng cố kiến thức đã học mà còn rèn luyện kỹ năng áp dụng vào các tình huống thực tế, phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon