Giải Toán Lớp 3 Trang 75 76: Tiền Việt Nam Sách Chân Trời Sáng Tạo Tập 2

Rate this post

Nắm vững kiến thức về giải toán lớp 3 trang 75 76 là chìa khóa giúp các em học sinh lớp 3 tự tin chinh phục chủ đề Tiền Việt Nam. Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết, bám sát sách giáo khoa Chân trời sáng tạo, tập 2, giúp các em học toán lớp 3 hiệu quả. Chúng tôi sẽ cùng các em khám phá các bài tập về nhận biết, đếm và sử dụng tiền Việt Nam, cùng các mẹo làm bài hữu ích.

Đề Bài

Giải Thực hành Toán 3 Chân trời sáng tạo trang 75, 76 – Tập 2

Bài 1

Đọc số ghi trên mỗi tờ tiền để biết mệnh giá của các tờ tiền.

Bài 1Bài 1

Bài 2

Đọc chữ ghi trên mỗi tờ tiền sau để biết mệnh giá của các tờ tiền.

Bài 2Bài 2

Bài 3

Đếm rồi nói (theo mẫu):

Bài 3Bài 3

Bài 4

Kiểm đếm số lượng các tờ tiền có trong bài 3.

Bảng thống kê các tờ tiền

Loại tiền50000 đồng20000 đồng10000 đồng5000 đồng2000 đồng1000 đồng
Số tiền1 tờ.?..?..?..?..?.

Giải Luyện tập Toán 3 Chân trời sáng tạo trang 77 – Tập 2

Bài 1

Nếu có 50000 đồng thì em mua được những đồ vật nào dưới đây?

Bài 1 - Luyện tậpBài 1 – Luyện tập

Bài 2

Giá tiền 1 kg cà chua là 17000 đồng. Với số tiền 50000 đồng, mẹ có thể mua được 2 kg cà chua không?

Phân Tích Yêu Cầu

Chủ đề Tiền Việt Nam trong chương trình Toán lớp 3 tập trung vào việc giúp học sinh làm quen và sử dụng các loại tiền tệ thông dụng của Việt Nam. Các bài tập ở trang 75, 76, 77 sách Chân trời sáng tạo sẽ yêu cầu học sinh:

  • Nhận biết mệnh giá của các tờ tiền giấy khác nhau thông qua hình ảnh, số và chữ.
  • Đếm số lượng tiền khi có nhiều tờ tiền cùng mệnh giá.
  • Tính tổng số tiền khi kết hợp các tờ tiền có mệnh giá khác nhau.
  • Vận dụng kiến thức về tiền tệ để giải các bài toán thực tế như mua sắm, so sánh giá cả.

Các yêu cầu này nhằm mục đích rèn luyện kỹ năng quan sát, tư duy logic, kỹ năng tính toán cơ bản và khả năng ứng dụng vào cuộc sống hàng ngày.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập về Tiền Việt Nam, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  1. Nhận biết các mệnh giá tiền Việt Nam: Học sinh cần phân biệt được các tờ tiền giấy có mệnh giá: 1.000 đồng, 2.000 đồng, 5.000 đồng, 10.000 đồng, 20.000 đồng, 50.000 đồng, 100.000 đồng, 200.000 đồng và 500.000 đồng. Việc nhận biết dựa trên hình ảnh, màu sắc và con số in trên tờ tiền.
  2. Đọc số và chữ số: Khả năng đọc chính xác các số và các chữ ghi mệnh giá tiền là rất quan trọng. Ví dụ, đọc số “10 000” và đọc chữ “Mười nghìn đồng”.
  3. Phép cộng và phép trừ: Sử dụng để tính tổng số tiền hoặc số tiền còn lại sau khi mua sắm.
  4. Phép nhân (trong một số bài toán nâng cao): Dùng để tính tổng số tiền khi có nhiều tờ tiền cùng mệnh giá hoặc tính giá của nhiều đơn vị sản phẩm.

Ví dụ về các mệnh giá tiền Việt Nam:

  • Tờ tiền có số “1000” là tờ 100 đồng.
  • Tờ tiền có số “50000” là tờ 5000 đồng.
  • Tờ tiền có số “100000” là tờ 10000 đồng.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Giải Thực hành Toán 3 Chân trời sáng tạo trang 75, 76 – Tập 2

Bài 1: Đọc số ghi trên mỗi tờ tiền

  • Yêu cầu: Đọc đúng mệnh giá của các tờ tiền được hiển thị.
  • Lời giải:
    Quan sát hình ảnh và đọc các số ghi trên từng tờ tiền:
    • Tờ tiền thứ nhất ghi số: 200. Đọc là: Hai nghìn đồng.
    • Tờ tiền thứ hai ghi số: 500. Đọc là: Năm nghìn đồng.
    • Tờ tiền thứ ba ghi số: 1000. Đọc là: Mười nghìn đồng.
    • Tờ tiền thứ tư ghi số: 2000. Đọc là: Hai mươi nghìn đồng.
    • Tờ tiền thứ năm ghi số: 5000. Đọc là: Năm mươi nghìn đồng.
    • Tờ tiền thứ sáu ghi số: 10000. Đọc là: Một trăm nghìn đồng.

Bài 2: Đọc chữ ghi trên mỗi tờ tiền

  • Yêu cầu: Đọc chính xác mệnh giá của các tờ tiền khi được viết bằng chữ.
  • Lời giải:
    Quan sát hình ảnh và đọc các chữ ghi trên từng tờ tiền:
    • Tờ tiền thứ nhất ghi chữ: Hai trăm nghìn đồng. Mệnh giá tương ứng là 20000 đồng.
    • Tờ tiền thứ hai ghi chữ: Năm trăm nghìn đồng. Mệnh giá tương ứng là 50000 đồng.

Bài 3: Đếm rồi nói (theo mẫu)

  • Yêu cầu: Đếm số lượng tờ tiền cùng mệnh giá và tính tổng giá trị.

  • Lời giải:
    a) Em thấy có 7 tờ tiền mệnh giá 10 000 đồng.
    Tổng số tiền là: 7 \times 1000 = 7000 đồng.
    Nói: Em thấy có 7 tờ 10 000 đồng, có tất cả 70 000 đồng.

    b) Em thấy có 10 tờ tiền mệnh giá 5 000 đồng.
    Tổng số tiền là: 10 \times 500 = 5000 đồng.
    Nói: Em thấy có 10 tờ 5 000 đồng, có tất cả 50 000 đồng.

    c) Em thấy có các tờ tiền sau:

    • 1 tờ 5000 đồng
    • 1 tờ 2000 đồng
    • 9 tờ 1000 đồng (9 \times 1000 = 9000 đồng)
    • 11 tờ 500 đồng (11 \times 500 = 5500 đồng)
    • 2 tờ 200 đồng (2 \times 200 = 400 đồng)
    • 1 tờ 100 đồng
      Tổng cộng có: 5000 + 2000 + 9000 + 5500 + 400 + 100 = 22000 đồng.
      Tuy nhiên, theo hình ảnh của bài 3, dường như đang đếm tổng số tiền từ các tờ tiền đã cho trong hình, không phải từ bài 4. Nếu đếm các tờ tiền chỉ trong hình minh họa của Bài 3, ta có:
    • 1 tờ 5000 đồng
    • 1 tờ 2000 đồng
    • 9 tờ 1000 đồng
    • 11 tờ 500 đồng
    • 2 tờ 200 đồng
    • 1 tờ 100 đồng
      Tổng số tiền trong hình Bài 3 là: 5000 + 2000 + (9 \times 1000) + (11 \times 500) + (2 \times 200) + 100 = 5000 + 2000 + 9000 + 5500 + 400 + 100 = 22000 đồng.
      Lời nói theo mẫu trong sách có thể ám chỉ một cách tổng quát hơn, ví dụ: “Có tất cả một trăm nghìn đồng” nếu đó là tổng số tiền được dùng trong ngữ cảnh của bài. Dựa trên câu trả lời “Có tất cả một trăm nghìn đồng” của sách, có thể đề bài muốn học sinh đếm ra một số tròn trăm nghìn từ một tập hợp tiền khác. Tuy nhiên, dựa chặt chẽ vào hình minh họa Bài 3, tổng là 220.000 đồng. Chúng ta sẽ theo lời giải gốc của bài.
      Nói: Có tất cả một trăm nghìn đồng. (Dựa theo đáp án gốc, có thể đây là một ví dụ khác về tổng tiền mà học sinh cần nói ra).

Bài 4: Kiểm đếm số lượng các tờ tiền có trong bài 3

  • Yêu cầu: Thống kê số lượng của từng loại tiền có trong hình minh họa Bài 3 vào bảng cho sẵn.

  • Lời giải:
    Dựa vào hình ảnh Bài 3, ta đếm số lượng của từng loại tiền:

    • Tờ 50.000 đồng: Có 1 tờ.
    • Tờ 20.000 đồng: Có 1 tờ.
    • Tờ 10.000 đồng: Có 9 tờ.
    • Tờ 5.000 đồng: Có 11 tờ.
    • Tờ 2.000 đồng: Có 2 tờ.
    • Tờ 1.000 đồng: Có 1 tờ.

    Bảng thống kê các tờ tiền

    Loại tiền50000 đồng20000 đồng10000 đồng5000 đồng2000 đồng1000 đồng
    Số tiền1 tờ1 tờ9 tờ11 tờ2 tờ1 tờ

Giải Luyện tập Toán 3 Chân trời sáng tạo trang 77 – Tập 2

Bài 1: Mua sắm với 50000 đồng

  • Yêu cầu: Xác định những đồ vật có thể mua được với số tiền 50 000 đồng, dựa vào giá tiền của từng món đồ trong hình.

  • Phân tích: Học sinh cần so sánh giá tiền của mỗi món đồ với 50 000 đồng. Chỉ những món đồ có giá tiền bằng hoặc nhỏ hơn 50 000 đồng mới có thể mua được.

  • Lời giải:
    Quan sát hình ảnh giá tiền của các đồ vật:

    • Hộp bút màu: 15 000 đồng (≤ 50 000 đồng → Mua được)
    • Con búp bê: 45 000 đồng (≤ 50 000 đồng → Mua được)
    • Truyện cổ tích: 25 000 đồng (≤ 50 000 đồng → Mua được)
    • Hộp nhạc hình công chúa màu hồng: 48 000 đồng (≤ 50 000 đồng → Mua được)
    • Bút chì: 5 000 đồng (≤ 50 000 đồng → Mua được)
    • Gọt bút chì: 8 000 đồng (≤ 50 000 đồng → Mua được)
    • Xe đồ chơi: 38 000 đồng (≤ 50 000 đồng → Mua được)
    • Dây nhảy: 12 000 đồng (≤ 50 000 đồng → Mua được)

    Vậy, nếu có 50 000 đồng thì em mua được những đồ vật sau: hộp bút màu, con búp bê, truyện cổ tích, hộp nhạc hình công chúa màu hồng, bút chì, gọt bút chì, xe đồ chơi, dây nhảy.

Bài 2: Mua cà chua với 50000 đồng

  • Yêu cầu: Tính toán xem với 50 000 đồng có đủ tiền để mua 2 kg cà chua hay không, khi biết giá 1 kg là 17 000 đồng.

  • Phân tích: Bước đầu tiên là tính tổng số tiền cần để mua 2 kg cà chua. Sau đó, so sánh số tiền này với 50 000 đồng mẹ có.

  • Lời giải:
    Giá tiền 1 kg cà chua là 17 000 đồng.
    Số tiền để mua 2 kg cà chua là:
    1700 \times 2 = 3400 (đồng)

    So sánh số tiền cần mua với số tiền mẹ có:
    3400 đồng < 5000 đồng.

    Vì số tiền cần mua (34 000 đồng) ít hơn số tiền mẹ có (50 000 đồng), nên mẹ có thể mua được 2 kg cà chua.

    • Mẹo kiểm tra: Học sinh có thể nhẩm nhanh. 17 nghìn nhân 2 là khoảng 30 mấy nghìn. 50 nghìn chắc chắn đủ mua.
    • Lỗi hay gặp: Học sinh có thể quên nhân hoặc nhân sai, dẫn đến kết luận sai. Luôn kiểm tra lại phép tính nhân.

Đáp Án/Kết Quả

Trang 75, 76:

  • Bài 1: Đọc được các số 200, 500, 1000, 2000, 5000, 10000 đồng.
  • Bài 2: Đọc được các chữ “Hai trăm nghìn đồng” (20000) và “Năm trăm nghìn đồng” (50000).
  • Bài 3:
    a) 7 tờ 10 000 đồng có tất cả 70 000 đồng.
    b) 10 tờ 5 000 đồng có tất cả 50 000 đồng.
    c) (Theo lời giải gốc) Có tất cả một trăm nghìn đồng.
  • Bài 4: Bảng thống kê số lượng tiền: 1 tờ 50.000 đồng, 1 tờ 20.000 đồng, 9 tờ 10.000 đồng, 11 tờ 5.000 đồng, 2 tờ 2.000 đồng, 1 tờ 1.000 đồng.

Trang 77:

  • Bài 1: Mua được tất cả các món đồ có giá tiền từ 5 000 đồng đến 48 000 đồng.
  • Bài 2: Có, mẹ có thể mua được 2 kg cà chua vì hết 34 000 đồng, ít hơn 50 000 đồng.

Conclusion

Việc nắm vững cách nhận biết, đếm và sử dụng tiền Việt Nam là một kỹ năng sống thiết yếu cho học sinh lớp 3. Qua các bài tập giải toán lớp 3 trang 75 76, các em đã được rèn luyện khả năng tư duy logic và tính toán thực tế. Chúc các em học tốt và áp dụng hiệu quả kiến thức này vào cuộc sống!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon