Giải Toán Lớp 4 Bài 54 Trang 78 Sách Giáo Khoa
Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết và phương pháp giải cho các bài tập giải toán lớp 4 bài 54 trong Sách Giáo Khoa Toán lớp 4, tập trung vào các dạng toán chia số có nhiều chữ số, tìm hai số khi biết tổng và hiệu, bài toán có lời văn và tính toán bằng hai cách. Chúng tôi tập trung vào sự chính xác và dễ hiểu, giúp các em học sinh củng cố kiến thức và tự tin chinh phục các dạng bài tập.
Đề Bài
Bài 1 trang 78 SGK Toán 4
Đặt tính rồi tính:
a) 67494 : 7
b) 359361 : 9
42789 : 5
238057 : 8
Bài 2 trang 78 SGK Toán 4
Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:
a. 42 506 và 18 472
b. 137 895 và 85 287
Bài 3 trang 78 SGK Toán 4
Một chuyến xe lửa có 3 toa xe, mỗi toa chở 14 580 kg hàng và có 6 toa xe khác, mỗi toa chở 13 275 kg hàng. Hỏi trung bình mỗi toa xe chở bao nhiêu kg hàng?
Tóm tắt:
3 toa xe, mỗi toa xe chở : 14 580kg
6 toa xe, mỗi toa xe chở : 13 275kg
Trung bình mỗi toa chở : … kg ?
Bài 4 trang 78 SGK Toán 4
Tính bằng hai cách:
a. (33 164 + 28 528) : 4
b. (403 494 – 16 415) : 7
Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trang 78 sách giáo khoa Toán lớp 4 bao gồm nhiều dạng toán cơ bản nhưng quan trọng, đòi hỏi sự nắm vững kiến thức về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên và áp dụng chúng vào giải quyết vấn đề.
Bài 1 yêu cầu thực hiện phép chia số có nhiều chữ số (5 đến 6 chữ số) cho số có 1 chữ số. Các phép chia này có thể có dư hoặc không có dư, đòi hỏi sự cẩn thận trong từng bước tính toán.
Bài 2 là dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng. Đây là một dạng toán điển hình, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sử dụng công thức và suy luận logic.
Bài 3 là bài toán có lời văn liên quan đến khái niệm trung bình cộng. Học sinh cần phân tích đề bài, xác định các thông tin đã cho và thông tin cần tìm, sau đó thực hiện các phép tính phù hợp để có kết quả cuối cùng.
Bài 4 yêu cầu tính toán theo hai cách khác nhau, bao gồm cả việc áp dụng tính chất chia một tổng hoặc một hiệu cho một số. Điều này giúp học sinh hiểu sâu hơn về mối liên hệ giữa các phép tính và phát triển tư duy linh hoạt.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết hiệu quả các bài toán này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
Phép chia số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số:
- Quy tắc đặt tính và thực hiện phép chia theo thứ tự từ trái sang phải.
- Cách xác định thương và số dư (nếu có). Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
- Công thức kiểm tra: Số bị chia = Thương \times Số chia + Số dư.
Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu:
- Công thức tính số lớn: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
- Công thức tính số bé: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
- Hoặc sau khi tìm được số bé: Số lớn = Tổng – Số bé.
Bài toán trung bình cộng:
- Trung bình cộng của nhiều số bằng tổng của các số đó chia cho số lượng các số.
- Công thức: Trung bình cộng = (Số hạng 1 + Số hạng 2 + … + Số hạng n) : n.
Tính chất chia một tổng hoặc một hiệu cho một số:
- Chia một tổng cho một số: (a + b) : c = a : c + b : c (trong trường hợp a và b chia hết cho c).
- Chia một hiệu cho một số: (a – b) : c = a : c – b : c (trong trường hợp a và b chia hết cho c).
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1: Đặt tính rồi tính
a) 67494 : 7
Đây là phép chia một số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số, không có dư.

- Bước 1: Lấy 67 chia cho 7 được 9, viết 9. 9 \times 7 = 63. 67 trừ 63 bằng 4.
- Bước 2: Hạ 4, được 44. Lấy 44 chia cho 7 được 6, viết 6. 6 \times 7 = 42. 44 trừ 42 bằng 2.
- Bước 3: Hạ 9, được 29. Lấy 29 chia cho 7 được 4, viết 4. 4 \times 7 = 28. 29 trừ 28 bằng 1.
- Bước 4: Hạ 4, được 14. Lấy 14 chia cho 7 được 2, viết 2. 2 \times 7 = 14. 14 trừ 14 bằng 0.
Vậy: 67494 : 7 = 9642.
42789 : 5
Đây là phép chia một số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số, có dư.
- Bước 1: Lấy 42 chia cho 5 được 8, viết 8. 8 \times 5 = 40. 42 trừ 40 bằng 2.
- Bước 2: Hạ 7, được 27. Lấy 27 chia cho 5 được 5, viết 5. 5 \times 5 = 25. 27 trừ 25 bằng 2.
- Bước 3: Hạ 8, được 28. Lấy 28 chia cho 5 được 5, viết 5. 5 \times 5 = 25. 28 trừ 25 bằng 3.
- Bước 4: Hạ 9, được 39. Lấy 39 chia cho 5 được 7, viết 7. 7 \times 5 = 35. 39 trừ 35 bằng 4.
Vậy: 42789 : 5 = 8557 (dư 4).
b) 359361 : 9
Đây là phép chia một số có 6 chữ số cho số có 1 chữ số, không có dư.

- Bước 1: Lấy 35 chia cho 9 được 3, viết 3. 3 \times 9 = 27. 35 trừ 27 bằng 8.
- Bước 2: Hạ 9, được 89. Lấy 89 chia cho 9 được 9, viết 9. 9 \times 9 = 81. 89 trừ 81 bằng 8.
- Bước 3: Hạ 3, được 83. Lấy 83 chia cho 9 được 9, viết 9. 9 \times 9 = 81. 83 trừ 81 bằng 2.
- Bước 4: Hạ 6, được 26. Lấy 26 chia cho 9 được 2, viết 2. 2 \times 9 = 18. 26 trừ 18 bằng 8.
- Bước 5: Hạ 1, được 81. Lấy 81 chia cho 9 được 9, viết 9. 9 \times 9 = 81. 81 trừ 81 bằng 0.
Vậy: 359361 : 9 = 39929.
238057 : 8
Đây là phép chia một số có 6 chữ số cho số có 1 chữ số, có dư.
- Bước 1: Lấy 23 chia cho 8 được 2, viết 2. 2 \times 8 = 16. 23 trừ 16 bằng 7.
- Bước 2: Hạ 8, được 78. Lấy 78 chia cho 8 được 9, viết 9. 9 \times 8 = 72. 78 trừ 72 bằng 6.
- Bước 3: Hạ 0, được 60. Lấy 60 chia cho 8 được 7, viết 7. 7 \times 8 = 56. 60 trừ 56 bằng 4.
- Bước 4: Hạ 5, được 45. Lấy 45 chia cho 8 được 5, viết 5. 5 \times 8 = 40. 45 trừ 40 bằng 5.
- Bước 5: Hạ 7, được 57. Lấy 57 chia cho 8 được 7, viết 7. 7 \times 8 = 56. 57 trừ 56 bằng 1.
Vậy: 238057 : 8 = 29757 (dư 1).
Mẹo kiểm tra: Với các phép chia có dư, ta nhân thương với số chia rồi cộng với số dư. Kết quả phải bằng số bị chia ban đầu. Ví dụ: 8557 \times 5 + 4 = 42785 + 4 = 42789.
Lỗi hay gặp: Học sinh thường quên hạ chữ số tiếp theo hoặc nhầm lẫn trong phép trừ, dẫn đến sai kết quả thương hoặc số dư. Cần chú ý thực hiện lần lượt, từng bước một.
Bài 2: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
Phương pháp giải:
Chúng ta sẽ áp dụng công thức để tìm số lớn và số bé.
- Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
- Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
a) Tổng là 42 506 và hiệu là 18 472
Tìm số bé:
Áp dụng công thức: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số bé = (42 506 - 18 472) : 2
Số bé = 24 034 : 2
Số bé = 12 017Tìm số lớn:
Có hai cách:- Cách 1 (dùng công thức): Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Số lớn = (42 506 + 18 472) : 2
Số lớn = 60 978 : 2
Số lớn = 30 489 - Cách 2 (dùng Tổng – Số bé): Số lớn = Tổng – Số bé
Số lớn = 42 506 - 12 017
Số lớn = 30 489
Cả hai cách đều cho kết quả giống nhau.
- Cách 1 (dùng công thức): Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Đáp số: Số bé là 12 017. Số lớn là 30 489.
b) Tổng là 137 895 và hiệu là 85 287
Tìm số bé:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số bé = (137 895 - 85 287) : 2
Số bé = 52 608 : 2
Số bé = 26 304Tìm số lớn:
Số lớn = Tổng – Số bé
Số lớn = 137 895 - 26 304
Số lớn = 111 591
Đáp số: Số bé là 26 304; Số lớn là 111 591.
Mẹo kiểm tra: Sau khi tìm được hai số, hãy cộng chúng lại xem có bằng tổng ban đầu không và trừ hai số xem có bằng hiệu ban đầu không. Ví dụ ở câu a: 12017 + 30489 = 42506 (đúng tổng). 30489 - 12017 = 18472 (đúng hiệu).
Lỗi hay gặp: Học sinh có thể nhầm lẫn công thức tính số lớn và số bé, hoặc thực hiện sai phép cộng/trừ/chia.
Bài 3: Bài toán trung bình cộng
Phương pháp giải:
Để giải bài toán này, chúng ta cần thực hiện các bước sau:
- Tính tổng số toa xe chở hàng.
- Tính tổng số kg hàng mà 3 toa xe đầu tiên chở.
- Tính tổng số kg hàng mà 6 toa xe còn lại chở.
- Tính tổng số kg hàng mà tất cả các toa xe chở được.
- Tính trung bình mỗi toa xe chở bao nhiêu kg hàng bằng cách lấy tổng số hàng chia cho tổng số toa xe.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tính tổng số toa xe chở hàng.
Số toa xe chở hàng là:
3 + 6 = 9 (toa)Bước 2: Tính số hàng do 3 toa xe đầu tiên chở.
Số hàng do 3 toa xe chở là:
14 580 \times 3 = 43 740 (kg)Bước 3: Tính số hàng do 6 toa xe khác chở.
Số hàng do 6 toa xe khác chở là:
13 275 \times 6 = 79 650 (kg)Bước 4: Tính tổng số hàng do tất cả các toa xe chở.
Tổng số hàng do 9 toa chở là:
43 740 + 79 650 = 123 390 (kg)Bước 5: Tính trung bình mỗi toa xe chở số hàng là bao nhiêu.
Trung bình mỗi toa xe chở số hàng là:
123 390 : 9 = 13 710 (kg)
Đáp số: 13710 kg.
Mẹo kiểm tra: Ta có thể kiểm tra bằng cách lấy số trung bình nhân với tổng số toa xe. Kết quả phải bằng tổng số hàng đã tính.
13 710 \times 9 = 123 390 (đúng).
Lỗi hay gặp: Học sinh có thể bỏ sót một trong các bước tính toán, hoặc nhầm lẫn giữa việc tính tổng số hàng và tính trung bình cộng. Việc đọc kỹ đề bài để xác định đúng dữ kiện và yêu cầu là rất quan trọng.
Bài 4: Tính bằng hai cách
Phương pháp giải:
Bài toán yêu cầu tính giá trị của hai biểu thức bằng hai cách khác nhau.
- Cách 1: Thực hiện phép tính trong ngoặc trước, sau đó thực hiện phép tính ngoài ngoặc.
- Cách 2: Áp dụng tính chất chia một tổng (hoặc một hiệu) cho một số.
a. (33 164 + 28 528) : 4
Cách 1: Thực hiện trong ngoặc trước.
Bước 1: Tính tổng trong ngoặc.
33 164 + 28 528 = 61 692
Bước 2: Thực hiện phép chia.
61 692 : 4 = 15 423Cách 2: Áp dụng tính chất chia một tổng cho một số.
Bước 1: Chia từng số hạng trong tổng cho 4.
33 164 : 4 = 8291
28 528 : 4 = 7132
Bước 2: Cộng hai kết quả tìm được.
8291 + 7132 = 15 423
Cả hai cách đều cho kết quả là 15 423.
b. (403 494 – 16 415) : 7
Cách 1: Thực hiện trong ngoặc trước.
Bước 1: Tính hiệu trong ngoặc.
403 494 – 16 415 = 387 079
Bước 2: Thực hiện phép chia.
387 079 : 7 = 55 297Cách 2: Áp dụng tính chất chia một hiệu cho một số.
Bước 1: Chia từng số hạng trong hiệu cho 7.
403 494 : 7 = 57 642
16 415 : 7 = 2345
Bước 2: Trừ hai kết quả tìm được.
57 642 - 2345 = 55 297
Cả hai cách đều cho kết quả là 55 297.
Mẹo kiểm tra: Sau khi tính theo hai cách, hãy đối chiếu kết quả. Nếu hai kết quả giống nhau, khả năng cao là bạn đã làm đúng. Có thể kiểm tra lại từng phép tính riêng lẻ nếu không chắc chắn.
Lỗi hay gặp: Học sinh có thể nhầm lẫn giữa hai cách, hoặc thực hiện sai phép tính cộng/trừ/chia trong cả hai cách. Việc hiểu rõ tính chất của phép chia là chìa khóa để làm đúng cách 2.
Đáp Án/Kết Quả
Bài 1:
a) 67494 : 7 = 9642
b) 359361 : 9 = 39929
42789 : 5 = 8557 (dư 4)
238057 : 8 = 29757 (dư 1)Bài 2:
a) Số bé: 12 017. Số lớn: 30 489.
b) Số bé: 26 304. Số lớn: 111 591.Bài 3: Trung bình mỗi toa xe chở 13710 kg hàng.
Bài 4:
a) Cả hai cách đều cho kết quả 15 423.
b) Cả hai cách đều cho kết quả 55 297.
Các bài tập giải toán lớp 4 bài 54 trên trang 78 sách giáo khoa là những bước đệm quan trọng giúp các em nắm vững các kỹ năng toán học cơ bản. Việc luyện tập thường xuyên các dạng toán này sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong học tập và phát triển tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
