Giải Toán Lớp 4 Trang 119 Sách Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết

Rate this post

Giải Toán Lớp 4 Trang 119 Sách Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài giải chi tiết trang 119, thuộc Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong bộ sách Toán 4 Kết nối tri thức. Trang bài tập này sẽ giúp các em củng cố kiến thức về các phép tính cơ bản trên số tự nhiên, đặc biệt là những số có nhiều chữ số, rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh và chính xác.

Đề Bài

Nội dung bài tập trang 119 sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức bao gồm các phần: Tính nhẩm, Đặt tính rồi tính, Bài toán thực tế và Tính bằng cách thuận tiện.

Phân Tích Yêu Cầu

Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số tự nhiên lớn, áp dụng các quy tắc tính toán đã học. Đặc biệt, các bài tập thực tế giúp học sinh liên hệ kiến thức toán học với cuộc sống hàng ngày, phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, các em cần nắm vững:

  1. Phép cộng số tự nhiên:

    • Quy tắc cộng: Cộng các chữ số theo thứ tự từ phải sang trái, nhớ sang hàng trên nếu kết quả lớn hơn hoặc bằng 10.
    • Công thức minh họa:
      \begin{array}{@{}c@{,}c@{}c@{}c@{}c@{}c@{}c} & a_n & dots & a_2 & a_1 + & b_n & dots & b_2 & b_1 hline & c_n & dots & c_2 & c_1 \end{array}
  2. Phép trừ số tự nhiên:

    • Quy tắc trừ: Trừ các chữ số theo thứ tự từ phải sang trái. Nếu chữ số bị trừ bé hơn chữ số trừ, ta mượn 1 ở hàng trên bên trái rồi trừ đi.
    • Công thức minh họa:
      \begin{array}{@{}c@{,}c@{}c@{}c@{}c@{}c@{}c} & a_n & dots & a_2 & a_1 - & b_n & dots & b_2 & b_1 hline & c_n & dots & c_2 & c_1 \end{array}
  3. Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng: Giúp sắp xếp lại các số hạng để việc tính toán trở nên thuận tiện hơn.

    • a + b = b + a
    • (a + b) + c = a + (b + c)
  4. Giải bài toán có lời văn: Xác định đúng các dữ kiện đã cho, yêu cầu của bài toán và lựa chọn phép tính phù hợp (cộng hoặc trừ).

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Tính nhẩm

Phần này yêu cầu tính nhẩm nhanh các phép cộng và trừ với các số có nhiều chữ số.

  • a) 8 000 000 + 4 000 000

    • Phân tích: Đây là phép cộng hai số tròn triệu. Ta chỉ cần cộng các chữ số hàng triệu và giữ nguyên số “triệu”.
    • Thực hiện: 8 + 4 = 12. Vậy 8 000 000 + 4 000 000 = 12 000 000.
    • Kết quả: 12 000 000
  • 60 000 000 + 50 000 000

    • Phân tích: Tương tự, cộng hai số tròn chục triệu.
    • Thực hiện: 60 + 50 = 110. Vậy 60 000 000 + 50 000 000 = 110 000 000.
    • Kết quả: 110 000 000
  • 15 000 000 – 9 000 000

    • Phân tích: Phép trừ hai số tròn triệu.
    • Thực hiện: 15 – 9 = 6. Vậy 15 000 000 – 9 000 000 = 6 000 000.
    • Kết quả: 6 000 000
  • 140 000 000 – 80 000 000

    • Phân tích: Phép trừ hai số tròn chục triệu.
    • Thực hiện: 140 – 80 = 60. Vậy 140 000 000 – 80 000 000 = 60 000 000.
    • Kết quả: 60 000 000
  • b) 6 000 000 + 9 000 000 – 7 000 000

    • Phân tích: Thực hiện phép tính từ trái sang phải.
    • Bước 1: 6 000 000 + 9 000 000 = 15 000 000
    • Bước 2: 15 000 000 – 7 000 000 = 8 000 000
    • Kết quả: 8 000 000
  • 130 000 000 – 60 000 000 + 50 000 000

    • Phân tích: Thực hiện phép tính từ trái sang phải.
    • Bước 1: 130 000 000 – 60 000 000 = 70 000 000
    • Bước 2: 70 000 000 + 50 000 000 = 120 000 000
    • Kết quả: 120 000 000

Mẹo kiểm tra: Với các số tròn chục, tròn trăm, tròn triệu, ta có thể bỏ bớt các số 0 ở cuối để tính nhẩm, sau đó thêm lại số 0 tương ứng vào kết quả.

Bài 2: Đặt tính rồi tính

Phần này yêu cầu thực hiện phép cộng và trừ theo cách đặt tính thông thường, chú ý thẳng cột hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, v.v.

  • 370 528 + 85 706
    \begin{array}{@{}c@{,}c@{}c@{}c@{}c@{}c@{}c} & 3 & 7 & 0 & 5 & 2 & 8 </p> <ul> <li>& & 8 & 5 & 7 & 0 & 6 hline & 4 & 5 & 6 & 2 & 3 & 4 \end{array}
    Lời giải: 456 234

  • Các bước:
    • 8 + 6 = 14, viết 4 nhớ 1.
    • 2 + 0 + 1 (nhớ) = 3, viết 3.
    • 5 + 7 = 12, viết 2 nhớ 1.
    • 0 + 5 + 1 (nhớ) = 6, viết 6.
    • 7 + 8 = 15, viết 5 nhớ 1.
    • 3 + 1 (nhớ) = 4, viết 4.
  • 435 290 + 208 651
    \begin{array}{@{}c@{,}c@{}c@{}c@{}c@{}c@{}c} & 4 & 3 & 5 & 2 & 9 & 0 </p> <ul> <li>& 2 & 0 & 8 & 6 & 5 & 1 hline & 6 & 4 & 3 & 9 & 4 & 1 \end{array}
    Lời giải: 643 941

    • Các bước:
      • 0 + 1 = 1, viết 1.
      • 9 + 5 = 14, viết 4 nhớ 1.
      • 2 + 6 + 1 (nhớ) = 9, viết 9.
      • 5 + 8 = 13, viết 3 nhớ 1.
      • 3 + 0 + 1 (nhớ) = 4, viết 4.
      • 4 + 2 = 6, viết 6.
  • 251 749 – 6 052
    \begin{array}{@{}c@{,}c@{}c@{}c@{}c@{}c@{}c} & 2 & 5 & 1 & 7 & 4 & 9 </p> <ul> <li>& & & 6 & 0 & 5 & 2 hline & 2 & 4 & 5 & 6 & 9 & 7 \end{array}
    Lời giải: 245 697

    • Các bước:
      • 9 – 2 = 7, viết 7.
      • 4 – 5: không trừ được, mượn 1 từ 7 (còn 6), ta có 14 – 5 = 9, viết 9.
      • 6 – 0 = 6, viết 6.
      • 1 – 6: không trừ được, mượn 1 từ 5 (còn 4), ta có 11 – 6 = 5, viết 5.
      • 4 – 0 = 4, viết 4.
      • 2 – 0 = 2, viết 2.
  • 694 851 – 365 470
    \begin{array}{@{}c@{,}c@{}c@{}c@{}c@{}c@{}c} & 6 & 9 & 4 & 8 & 5 & 1 </p> <ul> <li>& 3 & 6 & 5 & 4 & 7 & 0 hline & 3 & 2 & 9 & 3 & 8 & 1 \end{array}
    Lời giải: 329 381

    • Các bước:
      • 1 – 0 = 1, viết 1.
      • 5 – 7: không trừ được, mượn 1 từ 8 (còn 7), ta có 15 – 7 = 8, viết 8.
      • 7 – 4 = 3, viết 3.
      • 4 – 5: không trừ được, mượn 1 từ 9 (còn 8), ta có 14 – 5 = 9, viết 9.
      • 8 – 6 = 2, viết 2.
      • 6 – 3 = 3, viết 3.

    Lỗi hay gặp: Khi thực hiện phép trừ, học sinh thường quên mượn hoặc quên trừ đi 1 ở hàng đã mượn, dẫn đến kết quả sai. Cần chú ý kỹ các bước mượn và trừ số.

    Bài 3: Bài toán thực tế

    Hình ảnh minh họa cho thấy giá tiền của các món đồ:

    • Cái mũ: 50 000 đồng

    • Đôi dép: 70 000 đồng

    • Hộp đồ chơi xếp hình: 125 000 đồng

    • Gấu bông: 65 000 đồng

    • a) Mai mua một đôi dép và một hộp đồ chơi xếp hình, Mai đưa cho cô bán hàng tờ tiền 200 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Mai bao nhiêu tiền?

      • Phân tích:
        • Số tiền Mai mua hàng là tổng giá tiền của đôi dép và hộp đồ chơi xếp hình.
        • Số tiền cô bán hàng trả lại bằng số tiền Mai đưa trừ đi số tiền Mai mua hàng.
      • Bước 1: Tính tổng số tiền Mai mua hàng.
        • Giá tiền đôi dép: 70 000 đồng
        • Giá tiền hộp đồ chơi xếp hình: 125 000 đồng
        • Tổng tiền mua hàng = 70 000 + 125 000 = 195 000 (đồng)
      • Bước 2: Tính số tiền Mai được trả lại.
        • Số tiền Mai đưa: 200 000 đồng
        • Số tiền mua hàng: 195 000 đồng
        • Tiền trả lại = 200 000 – 195 000 = 5 000 (đồng)
      • Lời giải: Số tiền cô bán hàng trả lại Mai là 5 000 đồng.
      • Đáp số: 5 000 đồng.
    • b) Với tờ tiền 200 000 đồng. Mai đủ tiền mua được ba món đồ nào dưới đây?

      • Phân tích: Ta cần tính tổng giá tiền của từng bộ ba món đồ được liệt kê trong các phương án và so sánh với 200 000 đồng.
      • Phương án A: Cái mũ, đôi dép, hộp đồ chơi xếp hình.
        • Tổng tiền = 50 000 + 70 000 + 125 000 = 245 000 (đồng)
        • 245 000 đồng > 200 000 đồng (Không đủ tiền)
      • Phương án B: Cái mũ, đôi dép, gấu bông.
        • Tổng tiền = 50 000 + 70 000 + 65 000 = 185 000 (đồng)
        • 185 000 đồng < 200 000 đồng (Đủ tiền)
      • Phương án C: Cái mũ, hộp đồ chơi xếp hình, gấu bông.
        • Tổng tiền = 50 000 + 125 000 + 65 000 = 240 000 (đồng)
        • 240 000 đồng > 200 000 đồng (Không đủ tiền)
      • Phương án D: Đôi dép, hộp đồ chơi xếp hình, gấu bông.
        • Tổng tiền = 70 000 + 125 000 + 65 000 = 260 000 (đồng)
        • 260 000 đồng > 200 000 đồng (Không đủ tiền)
      • Đáp án đúng là: B

    Mẹo kiểm tra: Khi cộng nhiều số, có thể nhóm các số tròn chục nghìn hoặc tròn trăm nghìn để tính nhanh hơn. Ví dụ ở Phương án B: (50 000 + 70 000) + 65 000 = 120 000 + 65 000 = 185 000.

    Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện

    • 16 370 + 6 090 + 2 530 + 4 010

      • Phân tích: Quan sát các số hạng, ta nhận thấy có thể nhóm các số có hàng đơn vị là 0 hoặc có thể tạo ra số tròn chục, tròn trăm khi cộng lại với nhau.

      • Cách 1 (Nhóm theo hàng đơn vị 0):

        • Ta thấy 6 090 + 4 010 có hàng đơn vị là 0, hàng chục cộng lại là 10 (nhớ 1), hàng trăm 0+0+1=1, hàng nghìn 6+4=10.
        • Ta thấy 2 530 + 4 010 có hàng đơn vị là 0, hàng chục 3+1=4, hàng trăm 5+0=5, hàng nghìn 2+4=6.
        • Để thuận tiện nhất, ta sẽ nhóm các số mà tổng của chúng tạo thành số tròn.
        • Nhận thấy 6 090 + 4 010 có tổng là 10 100.
        • Nhận thấy 2 530 + 4 010 có tổng là 6 540.
        • Nhận thấy 16 370 + 2 530 có hàng đơn vị là 0, hàng chục 7+3=10 (nhớ 1), hàng trăm 3+5+1=9, hàng nghìn 6+2=8, hàng chục nghìn 1. Tổng là 18 900.
        • Nhóm các số 6 090 và 4 010: 6 090 + 4 010 = 10 100.
        • Còn lại 16 370 + 2 530 = 18 900.
        • Tổng cộng: 10 100 + 18 900 = 29 000. (Đây không phải cách tối ưu)
      • Cách 2 (Nhóm để tạo số tròn hàng chục/trăm):

        • Quan sát 6 090 và 4 010: 6090 + 4010 = (6000 + 90) + (4000 + 10) = 10000 + 100 = 10100. (Cách này vẫn hơi phức tạp)

        • Quan sát 2 530 và 4 010: 2530 + 4010 = 6540.

        • Quan sát 6 090 và 2 530: 6090 + 2530 = 8620.

        • Quan sát 6 090 và 4 010: 6090 + 4010 = 10100.

        • Quan sát 16 370 và 2 530: 16370 + 2530 = 18900.

        • Quan sát 6 090 và 2 530: Hàng đơn vị 0+0=0. Hàng chục 9+3=12 (viết 2, nhớ 1). Hàng trăm 0+5+1=6. Hàng nghìn 6+2=8. Tổng là 8620.

        • Quan sát 2 530 và 4 010: 2530 + 4010 = 6540.

        • Nhóm các số có thể tạo ra số tròn trăm/nghìn:

          • Thử nhóm (6 090 + 2 530): 6090 + 2530 = 8620.
          • Thử nhóm (6 090 + 4 010): 6090 + 4010 = 10 100.
          • Thử nhóm (2 530 + 4 010): 2530 + 4010 = 6 540.
          • Thử nhóm (16 370 + 2 530): 16370 + 2530 = 18 900.
        • Tìm cặp tạo số tròn: Cặp 2 530 và 4 010 có tổng là 6 540.

        • Cặp 6 090 và 4 010 có tổng là 10 100.

        • Cặp 16 370 và 2 530 có tổng là 18 900.

        • Quan sát lại các chữ số hàng chục: 70, 90, 30, 10.

        • Ta thấy: 70 + 30 = 100. Vậy ta nhóm (16 370 + 2 530)

        • Ta thấy: 90 + 10 = 100. Vậy ta nhóm (6 090 + 4 010)

        • Thực hiện:
          (16 370 + 2 530) + (6 090 + 4 010)
          = 18 900 + 10 100
          = 29 000.

        • Cách làm trong sách giáo khoa là:
          (16 370 + 2 530) + (6 090 + 4 010)
          = 18 900 + 10 100
          = 29 000.

        • Một cách khác như trong ví dụ gốc là:
          (16 370 + 2 530) + (6 090 + 4 010)
          = 18 900 + 10 100
          = 29 000.

        • Có thể có cách làm khác:
          (16 370 + 6 090) + (2 530 + 4 010)
          = 22 460 + 6 540
          = 29 000.

        • Cách làm đưa ra trong bài gốc là:
          (16 370 + 2 530) + (6 090 + 4 010)
          = 18 900 + 10 100
          = 29 000.
          Lời giải: 29 000

    Đáp Án/Kết Quả

    • Bài 1: a) 12 000 000; 110 000 000; 6 000 000; 60 000 000. b) 8 000 000; 120 000 000.
    • Bài 2: 370 528 + 85 706 = 456 234; 435 290 + 208 651 = 643 941; 251 749 – 6 052 = 245 697; 694 851 – 365 470 = 329 381.
    • Bài 3: a) 5 000 đồng. b) Đáp án B.
    • Bài 4: 16 370 + 6 090 + 2 530 + 4 010 = 29 000.

    Conclusion

    Trang 119 của sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức cung cấp những bài tập ôn tập quan trọng về phép cộng và phép trừ. Bằng việc thực hành các dạng bài từ tính nhẩm, đặt tính rồi tính đến giải toán thực tế, các em học sinh sẽ nâng cao kỹ năng làm toán, sự tự tin và khả năng áp dụng kiến thức vào cuộc sống. Hãy luyện tập thường xuyên để thành thạo các phép toán này nhé!

    Giải Toán Lớp 4 Trang 119 Sách Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết

    Giải Toán Lớp 4 Trang 119 Sách Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết

    Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

    You may also like...

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *

    Kênh Xoilac TV HD ngon