Hướng Dẫn Giải Toán Lớp 4 Trang 176, 177 SGK: Luyện Tập Chung Đầy Đủ
Giải toán lớp 4 trang 176 và trang 177 là một phần quan trọng trong chương trình học, giúp học sinh củng cố kiến thức về các dạng bài tập đa dạng. Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trong sách giáo khoa Toán lớp 4, tập trung vào giải toán lớp 4 trang 176. Chúng tôi sẽ bám sát nội dung bài tập toán lớp 4, phân tích từng bước làm, cung cấp các mẹo nhỏ và lưu ý những lỗi sai thường gặp để các em học sinh có thể tự tin chinh phục các dạng toán này.
Đề Bài
Diện tích của bốn tỉnh ( theo số liệu năm 2003) được cho trong bảng sau :
Bảng diện tích bốn tỉnh năm 2003
Hãy nêu tên các tỉnh có diện tích theo thứ tự từ lớn đến bé.
Phân Tích Yêu Cầu
Bài tập này yêu cầu chúng ta sắp xếp tên các tỉnh dựa trên diện tích của chúng, theo thứ tự từ lớn đến bé. Dữ liệu đã được cung cấp dưới dạng bảng, bao gồm tên tỉnh và diện tích tương ứng. Nhiệm vụ chính là so sánh các giá trị diện tích và xếp hạng các tỉnh theo yêu cầu.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải bài tập này, chúng ta cần nắm vững kiến thức về so sánh các số tự nhiên. Cụ thể, khi so sánh hai số tự nhiên, ta so sánh lần lượt các hàng từ trái sang phải (hàng lớn nhất đến hàng bé nhất). Số nào có chữ số ở hàng lớn nhất lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu các chữ số ở hàng lớn nhất bằng nhau, ta tiếp tục so sánh chữ số ở hàng tiếp theo cho đến khi tìm được chữ số khác nhau hoặc hết các chữ số.
Trong trường hợp này, các số đo diện tích đều có số chữ số tương đối lớn, nên việc so sánh cần được thực hiện cẩn thận.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Để sắp xếp các tỉnh theo diện tích từ lớn đến bé, chúng ta sẽ thực hiện các bước sau:
Bước 1: Quan sát và ghi nhận dữ liệu.
Chúng ta nhìn vào bảng và ghi lại diện tích của từng tỉnh:
- Đắk Lắk: 8.037 km²
- Gia Lai: 7.506 km²
- Lâm Đồng: 3.804 km²
- Kon Tum: 9.305 km²
Bước 2: So sánh các giá trị diện tích.
Bây giờ, chúng ta sẽ so sánh các số đo diện tích này. Các số đều có 4 chữ số, nên ta sẽ so sánh lần lượt từ hàng nghìn:
- Kon Tum: 9.305 km²
- Đắk Lắk: 8.037 km²
- Gia Lai: 7.506 km²
- Lâm Đồng: 3.804 km²
Dựa vào hàng nghìn, ta thấy: 9 > 8 > 7 > 3.
Bước 3: Sắp xếp tên tỉnh theo thứ tự diện tích từ lớn đến bé.
Dựa trên kết quả so sánh ở Bước 2, ta có thứ tự các tỉnh từ lớn đến bé như sau:
- Kon Tum (9.305 km²)
- Đắk Lắk (8.037 km²)
- Gia Lai (7.506 km²)
- Lâm Đồng (3.804 km²)
Mẹo kiểm tra:
Sau khi sắp xếp, hãy đọc lại danh sách và kiểm tra xem diện tích của tỉnh đứng trước có lớn hơn diện tích của tỉnh đứng sau hay không.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn thứ tự từ lớn đến bé và từ bé đến lớn.
- So sánh sai các chữ số ở các hàng khác nhau.
- Đọc sai số liệu diện tích từ bảng.
Đáp Án/Kết Quả
Tên các tỉnh có diện tích theo thứ tự từ lớn đến bé là: Kon Tum, Đắk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng.
Hướng dẫn giải toán lớp 4 trang 176, 177 luyện tập chung bài 2 SGK
Đề Bài:
Tính :
\frac{3}{7} + \frac{4}{7} \frac{1}{5} + \frac{2}{5} \frac{7}{10} - \frac{3}{10} \frac{12}{25} - \frac{7}{25}Phân Tích Yêu Cầu
Bài tập này yêu cầu thực hiện các phép cộng và trừ phân số có cùng mẫu số. Học sinh cần áp dụng đúng quy tắc cộng, trừ phân số để tìm ra kết quả chính xác cho từng phép tính.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để thực hiện phép cộng hoặc trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta giữ nguyên mẫu số và cộng hoặc trừ các tử số.
Công thức tổng quát:
- Cộng: \frac{a}{b} + \frac{c}{b} = \frac{a+c}{b} (với b \ne 0)
- Trừ: \frac{a}{b} - \frac{c}{b} = \frac{a-c}{b} (với b \ne 0)
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ lần lượt giải từng phép tính:
\frac{3}{7} + \frac{4}{7}
- Hai phân số có cùng mẫu số là 7.
- Ta cộng hai tử số: 3 + 4 = 7.
- Giữ nguyên mẫu số là 7.
- Kết quả: \frac{7}{7}
- Phân số \frac{7}{7} bằng 1.
\frac{1}{5} + \frac{2}{5}
- Hai phân số có cùng mẫu số là 5.
- Ta cộng hai tử số: 1 + 2 = 3.
- Giữ nguyên mẫu số là 5.
- Kết quả: \frac{3}{5}
\frac{7}{10} - \frac{3}{10}
- Hai phân số có cùng mẫu số là 10.
- Ta trừ hai tử số: 7 - 3 = 4.
- Giữ nguyên mẫu số là 10.
- Kết quả: \frac{4}{10}
- Phân số này có thể rút gọn cho 2: \frac{4 div 2}{10 div 2} = \frac{2}{5}.
\frac{12}{25} - \frac{7}{25}
- Hai phân số có cùng mẫu số là 25.
- Ta trừ hai tử số: 12 - 7 = 5.
- Giữ nguyên mẫu số là 25.
- Kết quả: \frac{5}{25}
- Phân số này có thể rút gọn cho 5: \frac{5 div 5}{25 div 5} = \frac{1}{5}.
Mẹo kiểm tra:
Sau khi thực hiện phép tính, hãy xem lại các bước cộng/trừ tử số và giữ nguyên mẫu số. Đối với các phân số có thể rút gọn, hãy kiểm tra lại việc chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất.
Lỗi hay gặp:
- Cộng hoặc trừ nhầm tử số với mẫu số.
- Quên giữ nguyên mẫu số khi thực hiện phép tính.
- Rút gọn phân số sai hoặc không rút gọn khi có thể.
Đáp Án/Kết Quả
\frac{3}{7} + \frac{4}{7} = \frac{7}{7} = 1 \frac{1}{5} + \frac{2}{5} = \frac{3}{5} \frac{7}{10} - \frac{3}{10} = \frac{4}{10} = \frac{2}{5} \frac{12}{25} - \frac{7}{25} = \frac{5}{25} = \frac{1}{5}Hướng dẫn giải toán lớp 4 trang 176, 177 luyện tập chung bài 3 SGK
Đề Bài:
Tìm x :
x + \frac{1}{3} = \frac{5}{6} x - \frac{1}{4} = \frac{1}{2} \frac{1}{2} \times x = \frac{1}{3} x div \frac{1}{5} = \frac{1}{2}Phân Tích Yêu Cầu
Bài tập này yêu cầu tìm giá trị của biến x trong các phương trình liên quan đến phân số. Các phương trình bao gồm phép cộng, trừ, nhân và chia phân số. Học sinh cần vận dụng các quy tắc tìm thành phần chưa biết trong phép tính để giải bài toán.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Chúng ta cần nhớ các quy tắc tìm thành phần chưa biết trong các phép toán cơ bản:
- Tìm số hạng chưa biết trong phép cộng: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
x + a = b implies x = b - a - Tìm số bị trừ trong phép trừ: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
x - a = b implies x = b + a - Tìm thừa số chưa biết trong phép nhân: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
a \times x = b implies x = b div a - Tìm số bị chia trong phép chia: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
x div a = b implies x = b \times a
Ngoài ra, chúng ta cũng cần biết cách thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ giải từng phương trình một:
x + \frac{1}{3} = \frac{5}{6}
- Đây là dạng tìm số hạng chưa biết trong phép cộng.
- Ta có: x = \frac{5}{6} - \frac{1}{3}
- Để trừ hai phân số, ta cần quy đồng mẫu số. Mẫu số chung nhỏ nhất của 6 và 3 là 6.
- \frac{1}{3} = \frac{1 \times 2}{3 \times 2} = \frac{2}{6}
- Vậy: x = \frac{5}{6} - \frac{2}{6}
- x = \frac{5-2}{6}
- x = \frac{3}{6}
- Rút gọn phân số: x = \frac{1}{2}
x - \frac{1}{4} = \frac{1}{2}
- Đây là dạng tìm số bị trừ trong phép trừ.
- Ta có: x = \frac{1}{2} + \frac{1}{4}
- Quy đồng mẫu số. Mẫu số chung nhỏ nhất của 2 và 4 là 4.
- \frac{1}{2} = \frac{1 \times 2}{2 \times 2} = \frac{2}{4}
- Vậy: x = \frac{2}{4} + \frac{1}{4}
- x = \frac{2+1}{4}
- x = \frac{3}{4}
\frac{1}{2} \times x = \frac{1}{3}
- Đây là dạng tìm thừa số chưa biết trong phép nhân.
- Ta có: x = \frac{1}{3} div \frac{1}{2}
- Để chia hai phân số, ta nhân phân số thứ nhất với phân số thứ hai đảo ngược.
- x = \frac{1}{3} \times \frac{2}{1}
- x = \frac{1 \times 2}{3 \times 1}
- x = \frac{2}{3}
x div \frac{1}{5} = \frac{1}{2}
- Đây là dạng tìm số bị chia trong phép chia.
- Ta có: x = \frac{1}{2} \times \frac{1}{5}
- x = \frac{1 \times 1}{2 \times 5}
- x = \frac{1}{10}
Mẹo kiểm tra:
Sau khi tìm được giá trị của x, bạn hãy thay giá trị đó vào phương trình ban đầu để kiểm tra xem hai vế có bằng nhau không. Ví dụ, với phương trình đầu tiên, thay x = \frac{1}{2} vào: \frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{3}{6} + \frac{2}{6} = \frac{5}{6}, đúng với vế phải.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn quy tắc tìm thành phần chưa biết (ví dụ: lấy tổng trừ số hạng thay vì cộng).
- Thực hiện sai các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số (đặc biệt là quy đồng mẫu số hoặc phép chia phân số).
Đáp Án/Kết Quả
x = \frac{1}{2} x = \frac{3}{4} x = \frac{2}{3} x = \frac{1}{10}Hướng dẫn giải toán lớp 4 trang 176, 177 luyện tập chung bài 4 SGK
Đề Bài:
Tìm ba số tự nhiên liên tiếp biết tổng của ba số đó là 84.
Phân Tích Yêu Cầu
Bài toán yêu cầu tìm ba số tự nhiên liền nhau (ví dụ: 5, 6, 7) sao cho khi cộng ba số này lại thì được kết quả là 84. Đây là dạng toán tìm ba số khi biết tổng và mối quan hệ giữa chúng (liên tiếp).
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
- Số tự nhiên liên tiếp: Ba số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. Nếu số bé nhất là a, thì hai số tiếp theo lần lượt là a+1 và a+2.
- Tổng: Là kết quả của phép cộng.
- Trung bình cộng: Trung bình cộng của một nhóm số là tổng của các số đó chia cho số lượng các số. Đối với ba số tự nhiên liên tiếp, số ở giữa chính là trung bình cộng của ba số đó.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Có hai cách chính để giải bài toán này:
Cách 1: Sử dụng sơ đồ đoạn thẳng (hoặc biểu diễn theo số bé nhất)
Bước 1: Biểu diễn các số.
Gọi số bé nhất trong ba số tự nhiên liên tiếp là 1 phần.
Vì ba số là liên tiếp, nên số thứ hai sẽ hơn số thứ nhất 1 đơn vị, và số thứ ba sẽ hơn số thứ nhất 2 đơn vị.
Ta có thể hình dung như sau:
Số thứ nhất: ----
Số thứ hai: ---- + 1
Số thứ ba: ---- + 2Tổng của ba số là 84. Nếu ta bớt đi 1 đơn vị ở số thứ hai và 2 đơn vị ở số thứ ba, thì ba số sẽ bằng nhau và có tổng mới là:
84 - 1 - 2 = 81Bước 2: Tìm giá trị của một phần (số bé nhất).
Ba phần bằng nhau có tổng là 81.
Giá trị của một phần (số bé nhất) là:
81 div 3 = 27Bước 3: Tìm hai số còn lại.
Số thứ hai là: 27 + 1 = 28
Số thứ ba là: 27 + 2 = 29Bước 4: Kiểm tra lại.
Tổng ba số là: 27 + 28 + 29 = 84. Kết quả đúng.
Cách 2: Sử dụng tính chất trung bình cộng
Bước 1: Xác định mối quan hệ trung bình cộng.
Đối với ba số tự nhiên liên tiếp, số ở giữa chính là trung bình cộng của ba số đó.Bước 2: Tính số ở giữa.
Tổng của ba số là 84.
Số ở giữa (trung bình cộng) là:
84 div 3 = 28Bước 3: Tìm hai số còn lại.
Vì ba số là liên tiếp và số ở giữa là 28, nên:
Số bé nhất là: 28 - 1 = 27
Số lớn nhất là: 28 + 1 = 29Bước 4: Kiểm tra lại.
Ba số là 27, 28, 29.
Tổng của ba số là: 27 + 28 + 29 = 84. Kết quả đúng.
Mẹo kiểm tra:
Luôn đảm bảo ba số bạn tìm được là liên tiếp và tổng của chúng đúng bằng 84.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn khái niệm số tự nhiên liên tiếp (ví dụ: coi 2, 4, 6 là liên tiếp).
- Áp dụng sai công thức tính trung bình cộng hoặc quy tắc tìm thành phần chưa biết.
- Tính toán sai khi quy đồng hoặc cộng trừ.
Đáp Án/Kết Quả
Ba số tự nhiên liên tiếp có tổng là 84 là: 27, 28 và 29.
Hướng dẫn giải toán lớp 4 trang 176, 177 luyện tập chung bài 5 SGK
Đề Bài:
Bố hơn con 30 tuổi. Tuổi con bằng \frac{1}{6} tuổi bố. Tính tuổi của mỗi người.
Phân Tích Yêu Cầu
Bài toán cho biết hiệu số tuổi giữa bố và con, đồng thời cho biết tuổi con bằng một phần mấy tuổi bố. Yêu cầu là tìm tuổi cụ thể của bố và con. Đây là dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của chúng.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
- Tỉ số: Tuổi con bằng \frac{1}{6} tuổi bố có nghĩa là tuổi con chiếm 1 phần và tuổi bố chiếm 6 phần tương ứng.
- Hiệu số: Là kết quả của phép trừ. Hiệu số tuổi giữa bố và con là 30 tuổi.
- Sơ đồ đoạn thẳng: Dùng để biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bước 1: Vẽ sơ đồ đoạn thẳng.
Ta biểu diễn tuổi con là 1 phần, tuổi bố là 6 phần như thế.
Tuổi con: ---- (1 phần)
Tuổi bố: ---- ---- ---- ---- ---- ---- (6 phần)Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Hiệu số phần giữa tuổi bố và tuổi con là:
6 - 1 = 5 (phần)Bước 3: Tìm giá trị của một phần.
Hiệu số tuổi là 30 tuổi, tương ứng với 5 phần.
Giá trị của một phần là:
30 div 5 = 6 (tuổi)Bước 4: Tính tuổi của mỗi người.
Tuổi con là: 6 \times 1 = 6 (tuổi)
Tuổi bố là: 6 \times 6 = 36 (tuổi)Bước 5: Kiểm tra lại.
Tuổi bố hơn tuổi con: 36 - 6 = 30 (tuổi). Đúng với đề bài.
Tuổi con bằng \frac{1}{6} tuổi bố: 6 = \frac{1}{6} \times 36. Đúng với đề bài.
Mẹo kiểm tra:
Luôn kiểm tra xem hiệu số tuổi và tỉ số tuổi có khớp với dữ kiện đề bài cho hay không.
Lỗi hay gặp:
- Vẽ sơ đồ sai, nhầm lẫn số phần của bố và con.
- Tính sai hiệu số phần hoặc giá trị một phần.
- Nhầm lẫn giữa phép nhân và phép chia khi tính tuổi.
Đáp Án/Kết Quả
Tuổi con là 6 tuổi.
Tuổi bố là 36 tuổi.
Như vậy, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu chi tiết các bài tập trong phần luyện tập chung của sách giáo khoa Toán lớp 4 trang 176 và 177. Việc nắm vững phương pháp giải cho từng dạng bài, từ so sánh số liệu, thực hiện phép tính phân số, tìm ẩn số đến giải các bài toán có lời văn, sẽ giúp các em học sinh củng cố kiến thức và tự tin hơn trong học tập. Chúc các em học tốt!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
