Giải Toán Lớp 4 Trang 38 Kết Nối Tri Thức: Hàng Và Lớp

Chào mừng các em đến với bài viết chi tiết về giải toán lớp 4 trang 38 trong sách Kết nối tri thức. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu sâu về khái niệm hàng và lớp trong số tự nhiên, giúp các em nắm vững kiến thức nền tảng để giải các bài tập một cách chính xác và hiệu quả nhất. Với mục tiêu giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức, bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, phân tích rõ ràng và bổ sung các mẹo học tập hữu ích.

Đề Bài
Để làm bài tập này, các em cần tham khảo nội dung đề bài gốc trong sách Giáo khoa hoặc Sách Bài tập. Dưới đây là nội dung các bài tập liên quan đến hàng và lớp:
Bài 2: Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào?
| Số |
|---|
| 172 938 |
| 827 389 |
| 163 222 |
| 390 227 |
| 862 003 |
Bài 3: Tìm giá trị theo vị trí của chữ số được gạch chân ở mỗi số (theo mẫu).
| Số | 362 820 | 810 003 | 736 772 | 256 837 |
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | 2 000 | ? | ? | ? |

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trên yêu cầu chúng ta thực hiện hai nhiệm vụ chính:
- Xác định vị trí của một chữ số cụ thể (chữ số 3) trong các số cho trước: Cụ thể là xác định chữ số 3 đó thuộc hàng nào (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,…) và lớp nào (lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu,…).
- Xác định giá trị của một chữ số theo vị trí của nó trong các số cho trước: Đây là việc tính toán giá trị thực tế mà chữ số đó đại diện dựa trên nơi nó đứng trong cấu trúc số. Ví dụ, chữ số 3 ở hàng chục có giá trị là 30, chữ số 3 ở hàng nghìn có giá trị là 3000.
Để giải quyết tốt hai yêu cầu này, chúng ta cần hiểu rõ cấu trúc của hệ thập phân, cách các hàng và các lớp được tổ chức như thế nào.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Hệ đếm thập phân mà chúng ta sử dụng có quy tắc cơ bản dựa trên số 10. Mỗi chữ số trong một số có một giá trị dựa trên vị trí của nó. Các vị trí này được nhóm lại thành các “hàng” và “lớp”.
1. Hàng:
Các hàng được sắp xếp từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị:
- Hàng đơn vị (Unit)
- Hàng chục (Tens)
- Hàng trăm (Hundreds)
- Hàng nghìn (Thousands)
- Hàng chục nghìn (Ten Thousands)
- Hàng trăm nghìn (Hundred Thousands)
- Hàng triệu (Millions)
- Và cứ tiếp tục như vậy.
Mỗi hàng có giá trị gấp 10 lần hàng đứng ngay bên phải nó. Ví dụ:
- Chữ số ở hàng chục có giá trị gấp 10 lần chữ số ở hàng đơn vị.
- Chữ số ở hàng trăm có giá trị gấp 10 lần chữ số ở hàng chục.
2. Lớp:
Để đọc và viết các số lớn một cách dễ dàng hơn, chúng ta nhóm các hàng lại thành các “lớp”. Mỗi lớp bao gồm ba hàng liên tiếp, bắt đầu từ hàng đơn vị.
- Lớp đơn vị (Units Class): Bao gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
- Lớp nghìn (Thousands Class): Bao gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
- Lớp triệu (Millions Class): Bao gồm hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu.
- Và các lớp tiếp theo (tỷ, v.v.).
Khi đọc số, chúng ta đọc các lớp từ trái sang phải, và trong mỗi lớp, chúng ta đọc các chữ số từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị, sau đó thêm tên lớp tương ứng (trừ lớp đơn vị).
Ví dụ: Số 172 938
- Lớp đơn vị: 938 (9 trăm, 3 chục, 8 đơn vị)
- Lớp nghìn: 172 (1 trăm nghìn, 7 chục nghìn, 2 nghìn)
Khi đọc, ta đọc lớp nghìn trước: “Một trăm bảy mươi hai nghìn”, sau đó đọc lớp đơn vị: “chín trăm ba mươi tám”. Vậy số đó đọc là: “Một trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm ba mươi tám”.
3. Giá trị của chữ số:
Giá trị của một chữ số phụ thuộc vào cả chữ số đó và vị trí (hàng) của nó trong số.
- Nếu chữ số $d$ ở hàng đơn vị, giá trị là $d times 1$.
- Nếu chữ số $d$ ở hàng chục, giá trị là $d times 10$.
- Nếu chữ số $d$ ở hàng trăm, giá trị là $d times 100$.
- Nếu chữ số $d$ ở hàng nghìn, giá trị là $d times 1000$.
- Và cứ tiếp tục như vậy.
Công thức chung: Nếu chữ số $d$ ở vị trí có giá trị là 10^n (với n=0 cho hàng đơn vị, n=1 cho hàng chục, n=2 cho hàng trăm, v.v.), thì giá trị của chữ số đó là d \times 10^n.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng các kiến thức trên để giải quyết từng bài tập.
Bài 2: Xác định hàng và lớp của chữ số 3
Chúng ta sẽ lần lượt xem xét từng số và xác định vị trí của chữ số 3.
Số 172 938:
- Các lớp và hàng từ phải sang trái:
- Lớp đơn vị: Hàng trăm (9), Hàng chục (3), Hàng đơn vị (8)
- Lớp nghìn: Hàng trăm nghìn (1), Hàng chục nghìn (7), Hàng nghìn (2)
- Chữ số 3 đứng ở vị trí thứ hai từ phải sang, đó là hàng chục.
- Hàng chục thuộc lớp đơn vị.
- Vậy, chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.
Số 827 389:
- Chữ số 3 đứng ở vị trí thứ ba từ phải sang, đó là hàng trăm.
- Hàng trăm thuộc lớp đơn vị.
- Vậy, chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị.
Số 163 222:
- Chữ số 3 đứng ở vị trí thứ tư từ phải sang, đó là hàng nghìn.
- Hàng nghìn thuộc lớp nghìn.
- Vậy, chữ số 3 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.
Số 390 227:
- Chữ số 3 đứng ở vị trí thứ sáu từ phải sang, đó là hàng trăm nghìn.
- Hàng trăm nghìn thuộc lớp nghìn.
- Vậy, chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
Số 862 003:
- Chữ số 3 đứng ở vị trí đầu tiên từ phải sang, đó là hàng đơn vị.
- Hàng đơn vị thuộc lớp đơn vị.
- Vậy, chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị.
Bảng tổng hợp kết quả Bài 2:
| Số | Có chữ số 3 thuộc hàng | Có chữ số 3 thuộc lớp |
|---|---|---|
| 172 938 | chục | đơn vị |
| 827 389 | trăm | đơn vị |
| 163 222 | nghìn | nghìn |
| 390 227 | trăm nghìn | nghìn |
| 862 003 | đơn vị | đơn vị |
Bài 3: Tìm giá trị theo vị trí của chữ số được gạch chân
Chúng ta cần xác định giá trị thực của chữ số được gạch chân dựa vào hàng của nó.
Số 362 820:
- Chữ số gạch chân là 2.
- Chữ số 2 đứng ở hàng chục.
- Giá trị của chữ số 2 ở hàng chục là: 2 \times 10 = 20.
- Tuy nhiên, trong bảng mẫu lại ghi là 2 000. Điều này cho thấy có thể chữ số gạch chân trong đề gốc là chữ số 2 ở hàng nghìn (đứng ngay bên trái số 820). Nếu chữ số gạch chân là 2 ở hàng nghìn, thì giá trị là 2 \times 1000 = 2000.
- Giả định theo mẫu: Chữ số gạch chân là chữ số 2 ở hàng nghìn. Giá trị là 2 000.
Số 810 003:
- Chữ số gạch chân là 1.
- Chữ số 1 đứng ở hàng chục nghìn.
- Giá trị của chữ số 1 ở hàng chục nghìn là: 1 \times 10 000 = 10 000.
- Giá trị là 10 000.
Số 736 772:
- Chữ số gạch chân là 3.
- Chữ số 3 đứng ở hàng trăm nghìn.
- Giá trị của chữ số 3 ở hàng trăm nghìn là: 3 \times 100 000 = 300 000.
- Giá trị là 300 000.
Số 256 837:
- Chữ số gạch chân là 7.
- Chữ số 7 đứng ở hàng đơn vị.
- Giá trị của chữ số 7 ở hàng đơn vị là: 7 \times 1 = 7.
- Giá trị là 7.
Bảng tổng hợp kết quả Bài 3:
| Số | 362 820 | 810 003 | 736 772 | 256 837 |
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | 2 000 | 10 000 | 300 000 | 7 |
Mẹo kiểm tra:
- Đếm số: Sau khi xác định chữ số ở một hàng nào đó, hãy đếm xem có bao nhiêu chữ số đứng sau nó. Số chữ số đứng sau bằng số 0 cần thêm vào sau chữ số đó khi viết giá trị của nó. Ví dụ, chữ số 3 ở hàng trăm nghìn (300 000) có 5 chữ số đứng sau nó.
- Nghe đọc số: Đọc số lên và chú ý đến tên gọi của các lớp và hàng. Ví dụ, đọc “tám trăm mười nghìn không trăm linh ba”. Chữ số 1 ở “mười nghìn” có giá trị 10 000.
- Sử dụng bảng: Khi mới học, hãy kẻ bảng hàng và lớp để viết các chữ số vào đúng vị trí. Điều này giúp trực quan hóa cấu trúc của số.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn hàng và lớp: Các em có thể nhầm lẫn tên gọi hoặc thứ tự của các hàng và lớp. Hãy nhớ lớp đơn vị là 3 hàng đầu tiên từ phải sang, lớp nghìn là 3 hàng tiếp theo.
- Nhầm lẫn giá trị: Chỉ xác định hàng mà không tính giá trị hoặc tính sai giá trị. Ví dụ, coi chữ số 3 ở hàng chục là 3 thay vì 30.
- Bỏ sót số 0: Khi viết giá trị của chữ số, có thể quên thêm các chữ số 0 ở các hàng thấp hơn hoặc bỏ qua các số 0 trong chính số đó.
Đáp Án/Kết Quả
Sau khi hoàn thành các bài tập, chúng ta có các kết quả sau:
Bài 2:
- Số 172 938: Chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.
- Số 827 389: Chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị.
- Số 163 222: Chữ số 3 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.
- Số 390 227: Chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
- Số 862 003: Chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị.
Bài 3:
- Số 362 820: Giá trị của chữ số gạch chân (là 2 ở hàng nghìn) là 2 000.
- Số 810 003: Giá trị của chữ số 1 ở hàng chục nghìn là 10 000.
- Số 736 772: Giá trị của chữ số 3 ở hàng trăm nghìn là 300 000.
- Số 256 837: Giá trị của chữ số 7 ở hàng đơn vị là 7.
Nắm vững kiến thức về hàng và lớp là nền tảng quan trọng để đọc, viết, so sánh và thực hiện các phép tính với số tự nhiên. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong giải toán lớp 4 trang 38 cũng như các bài tập khác.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
