Giải Toán Lớp 4 Trang 44 Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết

Rate this post

Giải Toán Lớp 4 Trang 44 Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết

Trang 44 của sách Toán lớp 4 thuộc bộ sách Kết nối tri thức giới thiệu về các số trong phạm vi lớp triệu. Đây là một nội dung quan trọng giúp học sinh làm quen với các số có nhiều chữ số, hiểu về cấu tạo thập phân và cách đọc, viết chúng. Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập trên giải toán lớp 4 trang 44, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục môn Toán.

Giải Toán Lớp 4 Trang 44 Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết

Đề Bài Toán Lớp 4 Trang 44 Kết Nối Tri Thức

Bài tập trên trang 44 sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức bao gồm các dạng bài tập về nhận biết, đọc, viết số trong phạm vi lớp triệu, cũng như xác định giá trị của chữ số theo hàng và lớp.

Bài 1: Số?

  • 13 341 411
  • 324 294 185
  • 2 000 001
  • 540 231 007

Bài 2: Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?

  • 13 341 411
  • 324 294 185
  • 2 000 001
  • 540 231 007

Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.

Số nào dưới đây là mật khẩu mở khoá két sắt? Biết rằng mật khẩu không chứa chữ số 0 ở lớp triệu và chữ số hàng trăm nghìn khác 3.

A. 190 968 028
B. 1 000 000 000
C. 276 389 000
D. 537 991 833

Bài 4: Rô-bốt dùng các mảnh ghép dưới đây để ghép được một số có chín chữ số. Hỏi mảnh ghép nào gồm các chữ số ở lớp triệu, ở lớp nghìn, ở lớp đơn vị.

(Hình ảnh minh họa các mảnh ghép với các chữ số được sắp xếp theo thứ tự)

Giải Toán Lớp 4 Trang 44 Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết

Phân Tích Yêu Cầu Bài Toán

Các bài tập trên giải toán lớp 4 trang 44 tập trung vào việc củng cố và mở rộng hiểu biết của học sinh về hệ đếm thập phân, đặc biệt là các số có tới chín chữ số.

  • Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc và viết các số đã cho. Đây là bài tập cơ bản để nhận diện các lớp (hàng đơn vị, hàng nghìn, hàng triệu) và các hàng trong mỗi lớp.
  • Bài 2: Đòi hỏi học sinh phải xác định chính xác hàng và lớp của một chữ số cụ thể trong một số lớn. Điều này giúp học sinh hiểu rõ hơn về vị trí và giá trị của từng chữ số.
  • Bài 3: Là một bài toán logic, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị, cũng như giá trị của hàng trăm nghìn để loại trừ các đáp án sai và tìm ra mật khẩu đúng.
  • Bài 4: Kiểm tra khả năng sắp xếp các bộ phận của số (lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị) để tạo thành một số hoàn chỉnh có chín chữ số.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập trên giải toán lớp 4 trang 44, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  1. Cấu tạo số có chín chữ số:
    Một số có chín chữ số được chia thành ba lớp:

    • Lớp đơn vị (gồm hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị).
    • Lớp nghìn (gồm hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn).
    • Lớp triệu (gồm hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu).
  2. Cách đọc số có chín chữ số:
    Đọc từng lớp từ trái sang phải (lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị), sau đó đọc các chữ số trong mỗi lớp và thêm tên lớp (trừ lớp đơn vị).
    Ví dụ: Số 123 456 789 đọc là “một trăm hai mươi ba triệu, bốn trăm năm mươi sáu nghìn, bảy trăm tám mươi chín”.

  3. Cách viết số có chín chữ số:
    Viết các chữ số lần lượt theo thứ tự các lớp từ trái sang phải. Nếu một lớp nào đó không có chữ số nào thì bỏ trống (hoặc viết số 0 nếu cần).

  4. Giá trị của chữ số theo hàng và lớp:
    Mỗi chữ số trong một số có một giá trị nhất định phụ thuộc vào vị trí của nó. Ví dụ, trong số 123 456 789:

    • Chữ số 1 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu, có giá trị là 100 000 000.
    • Chữ số 4 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn, có giá trị là 400 000.
    • Chữ số 7 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị, có giá trị là 700.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu vào giải từng bài tập.

Giải Bài 1: Số?

Yêu cầu của bài này là đọc và ghi lại các số được cho. Việc này giúp học sinh làm quen với cách nhận diện các con số lớn và thứ tự của chúng.

  • 13 341 411: Đọc là “Mười ba triệu ba trăm bốn mươi mốt nghìn bốn trăm mười một”.
  • 324 294 185: Đọc là “Ba trăm hai mươi tư triệu hai trăm chín mươi tư nghìn một trăm tám mươi lăm”.
  • 2 000 001: Đọc là “Hai triệu không trăm linh một” (hoặc “Hai triệu không trăm linh một”).
  • 540 231 007: Đọc là “Năm trăm bốn mươi triệu hai trăm ba mươi mốt nghìn không trăm linh bảy”.

Mẹo kiểm tra: Khi đọc một số, hãy nhớ chia số đó thành các nhóm ba chữ số từ phải sang trái (lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu…). Đọc từng nhóm rồi thêm tên lớp tương ứng.

Lỗi hay gặp: Đọc sai tên lớp hoặc sai vị trí của các chữ số, đặc biệt là các số có chữ số 0.

Giải Bài 2: Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?

Bài tập này yêu cầu xác định vị trí (hàng và lớp) của các chữ số được gạch chân.

  • 13 341 411: Chữ số 3 được gạch chân ở vị trí thứ ba từ phải sang, thuộc hàng trăm của lớp đơn vị.

    • Hàng: Trăm
    • Lớp: Đơn vị
  • 324 294 185: Chữ số 3 được gạch chân ở vị trí đầu tiên từ trái sang, thuộc hàng trăm triệu của lớp triệu.

    • Hàng: Trăm triệu
    • Lớp: Triệu
  • 2 000 001: Chữ số 0 được gạch chân ở vị trí thứ hai từ phải sang, thuộc hàng chục của lớp đơn vị.

    • Hàng: Chục
    • Lớp: Đơn vị
  • 540 231 007: Chữ số 2 được gạch chân ở vị trí thứ hai từ phải sang trong lớp nghìn, thuộc hàng trăm nghìn của lớp nghìn.

    • Hàng: Trăm nghìn
    • Lớp: Nghìn

Mẹo kiểm tra: Đếm từ phải sang trái theo thứ tự: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm (lớp đơn vị); Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn (lớp nghìn); Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu (lớp triệu).

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa hàng và lớp, hoặc đếm sai thứ tự.

Giải Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.

Đây là bài toán logic yêu cầu áp dụng các quy tắc về số và lớp để tìm mật khẩu.

  • Điều kiện 1: Mật khẩu không chứa chữ số 0 ở lớp triệu.
  • Điều kiện 2: Chữ số hàng trăm nghìn khác 3.

Chúng ta sẽ phân tích từng đáp án:

  • A. 190 968 028:

    • Lớp triệu: 190. Chữ số 0 có xuất hiện ở hàng chục triệu (chữ số 90). Tuy nhiên, nếu hiểu “chữ số 0 ở lớp triệu” là bất kỳ chữ số nào thuộc lớp triệu (hàng triệu, chục triệu, trăm triệu) bằng 0, thì số này có chữ số 0 ở hàng chục triệu. Nhưng đề bài chỉ nói “chữ số 0 ở lớp triệu”, thường ám chỉ các chữ số ở các hàng triệu, chục triệu, trăm triệu. Ở đây, chữ số hàng triệu là 0. Do đó, đáp án này có thể bị loại nếu xét chữ số hàng triệu là 0. Tuy nhiên, nếu xét chữ số hàng triệu là 0 thì đây là lỗi diễn đạt của đề bài. Cách hiểu phổ biến hơn là “không có chữ số 0 nào trong ba vị trí của lớp triệu”. Số này có 190 triệu, không có chữ số 0 nào ở hàng triệu (chữ số 1), hàng chục triệu (chữ số 9), hàng trăm triệu (chữ số 0). Vậy, có chữ số 0 ở hàng trăm triệu. Tuy nhiên, đọc kỹ lại “không chứa chữ số 0 ở lớp triệu” có thể hiểu là không có chữ số 0 nào trong 3 vị trí của lớp triệu. Số 190 triệu có chữ số 0 ở hàng chục triệu. Vậy đáp án A có chữ số 0 ở lớp triệu.

    • Chữ số hàng trăm nghìn: 9. Khác 3. Điều kiện 2 thỏa mãn.

    • Vì điều kiện 1 không thỏa mãn (có chữ số 0 ở hàng chục triệu), loại A.

  • B. 1 000 000 000:

    • Đây là số có 10 chữ số, không phải 9 chữ số. Lớp triệu là 000, lớp nghìn là 000, lớp đơn vị là 000. Tuy nhiên, nó là 1 tỷ. Đề bài yêu cầu “số có chín chữ số”.
    • Loại B.
  • C. 276 389 000:

    • Lớp triệu: 276. Không có chữ số 0 nào ở lớp triệu. Điều kiện 1 thỏa mãn.
    • Chữ số hàng trăm nghìn: 3. Trùng với 3. Điều kiện 2 không thỏa mãn.
    • Loại C.
  • D. 537 991 833:

    • Lớp triệu: 537. Không có chữ số 0 nào ở lớp triệu. Điều kiện 1 thỏa mãn.
    • Chữ số hàng trăm nghìn: 9. Khác 3. Điều kiện 2 thỏa mãn.
    • Đáp án D thỏa mãn cả hai điều kiện.

Đáp án đúng là: D

Mẹo kiểm tra: Luôn gạch chân các điều kiện quan trọng và kiểm tra từng đáp án một cách có hệ thống.

Lỗi hay gặp: Đọc sai số, nhầm lẫn giữa các hàng hoặc lớp, hoặc không áp dụng hết tất cả các điều kiện của đề bài.

Giải Bài 4: Rô-bốt dùng các mảnh ghép dưới đây để ghép được một số có chín chữ số. Hỏi mảnh ghép nào gồm các chữ số ở lớp triệu, ở lớp nghìn, ở lớp đơn vị.

Bài tập này yêu cầu học sinh ghép các mảnh ghép (mỗi mảnh đại diện cho một lớp số) để tạo thành một số có chín chữ số. Sau đó, xác định mảnh ghép tương ứng với mỗi lớp.

Quan sát hình ảnh, chúng ta thấy:

  • Các mảnh ghép có thể là các dãy số, ví dụ:

    • Mảnh 1: 341
    • Mảnh 2: 411
    • Mảnh 3: 13

    (Lưu ý: Giả định các mảnh ghép có số như trong hình ảnh minh họa gốc, thường là các phần của số được chia ra).

    Dựa vào cấu trúc số có chín chữ số, ta có:
    [Số ở lớp triệu] [Số ở lớp nghìn] [Số ở lớp đơn vị]

    Mảnh ghép chứa các chữ số ở lớp triệu sẽ là phần đứng đầu tiên, có 3 chữ số (ví dụ: 133 hoặc 324 hoặc 540 hoặc 190 hoặc 276 hoặc 537).

    Mảnh ghép chứa các chữ số ở lớp nghìn sẽ là phần ở giữa, có 3 chữ số (ví dụ: 341 hoặc 294 hoặc 000 hoặc 968 hoặc 389 hoặc 991).

    Mảnh ghép chứa các chữ số ở lớp đơn vị sẽ là phần cuối cùng, có 3 chữ số (ví dụ: 411 hoặc 185 hoặc 001 hoặc 007 hoặc 028 hoặc 000 hoặc 833).

    Theo hình ảnh trong bài gốc (dù hơi mờ và có ký tự lạ), có thể suy luận như sau:

    • Mảnh ghép 3: Có vẻ là 13... (ám chỉ hàng triệu, chục triệu, trăm triệu hoặc chỉ các chữ số thuộc lớp triệu)
    • Mảnh ghép 1: Có vẻ là 341 (ám chỉ các chữ số thuộc lớp nghìn)
    • Mảnh ghép 2: Có vẻ là 411 (ám chỉ các chữ số thuộc lớp đơn vị)

    Giả sử các mảnh ghép có nội dung như sau:

    • Mảnh 1: Chứa các chữ số cho lớp nghìn.
    • Mảnh 2: Chứa các chữ số cho lớp đơn vị.
    • Mảnh 3: Chứa các chữ số cho lớp triệu.

    Nếu ghép lại theo thứ tự: Mảnh 3 (lớp triệu) – Mảnh 1 (lớp nghìn) – Mảnh 2 (lớp đơn vị).
    Ví dụ: Ghép 13 (lớp triệu) với 341 (lớp nghìn) và 411 (lớp đơn vị) sẽ tạo thành số 133 341 411.

    Tuy nhiên, đề bài hỏi “mảnh ghép nào gồm các chữ số ở lớp triệu, ở lớp nghìn, ở lớp đơn vị”. Dựa vào hình ảnh gốc, có vẻ như các mảnh ghép được đánh số thứ tự và nội dung chữ số bên trong.

    • Mảnh ghép 3 có các chữ số tương ứng với lớp triệu.
    • Mảnh ghép 1 có các chữ số tương ứng với lớp nghìn.
    • Mảnh ghép 2 có các chữ số tương ứng với lớp đơn vị.

    Thứ tự các mảnh ghép lần lượt là: 3 à 1 à 2

    Như vậy, mảnh ghép số 3 gồm các chữ số ở lớp triệu, mảnh ghép số 1 gồm các chữ số ở lớp nghìn và mảnh ghép thứ 2 gồm các chữ số ở hàng đơn vị.

Mẹo kiểm tra: Luôn nhớ rằng số có chín chữ số có cấu trúc: Lớp triệu (3 chữ số) – Lớp nghìn (3 chữ số) – Lớp đơn vị (3 chữ số).

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn thứ tự các lớp hoặc không phân biệt được đâu là lớp triệu, đâu là lớp nghìn, đâu là lớp đơn vị.

Đáp Án/Kết Quả

  • Bài 1: Học sinh đọc và viết đúng các số.
  • Bài 2: Xác định chính xác hàng và lớp của các chữ số được gạch chân.
    • 13 341 411: Hàng trăm, lớp đơn vị.
    • 324 294 185: Hàng trăm triệu, lớp triệu.
    • 2 000 001: Hàng chục, lớp đơn vị.
    • 540 231 007: Hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
  • Bài 3: Đáp án đúng là D. 537 991 833.
  • Bài 4: Mảnh ghép số 3 chứa các chữ số ở lớp triệu, mảnh ghép số 1 chứa các chữ số ở lớp nghìn, và mảnh ghép số 2 chứa các chữ số ở lớp đơn vị.

Conclusion

Trang 44 trong sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức là bước đệm quan trọng để học sinh làm quen với thế giới của các số lớn, đặc biệt là trong phạm vi lớp triệu. Bằng việc nắm vững cấu trúc lớp, hàng và giá trị của từng chữ số, các em sẽ tự tin hơn khi đọc, viết và sử dụng các số có nhiều chữ số trong các bài toán phức tạp hơn. Hy vọng hướng dẫn chi tiết các bài tập giải toán lớp 4 trang 44 này sẽ giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả và đạt kết quả tốt.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon