Giải Toán Lớp 4 Trang 57 Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết
Tìm kiếm lời giải chi tiết cho các bài tập Toán lớp 4 trang 57 trong sách Kết nối tri thức là nhu cầu của nhiều học sinh và phụ huynh. Bài viết này cung cấp một hướng dẫn toàn diện, bám sát cấu trúc bài học, giúp các em nắm vững kiến thức về đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn. Chúng tôi tập trung vào việc làm rõ mối quan hệ giữa các đơn vị này, cách quy đổi và áp dụng vào giải các bài toán thực tế một cách chính xác và dễ hiểu nhất.
Đề Bài
Giải Toán lớp 4 trang 57 Bài 2: Số?
a) 2 yến = ..?.. kg
20 kg = ..?.. yến
b) 3 tạ = ..?.. kg
300 kg = ..?.. tạ
4 tạ = ..?.. yến
40 yến = ..?.. tạ
c) 2 tấn = ..?.. kg
2 000 kg = ..?.. tấn
3 tấn = ..?.. tạ
30 tạ = ..?.. tấn
Giải Toán lớp 4 trang 57 Bài 3: Tính
a) 45 tấn – 18 tấn
b) 17 tạ + 36 tạ
c) 25 yến × 4
d) 138 tấn : 3
Giải Toán lớp 4 trang 57 Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.
Có một con voi vừa chào đời ở vườn quốc gia. Bằng cách làm trong đến hàng chục, người quản lí nói voi con nặng khoảng 120 kg. Vậy trên thực tế, số đo nào dưới đây có thể là số đo cân nặng của voi con?
A. 1 tạ 3 yến
B. 1 tạ 17 kg
C. 1 tạ 2 kg
D. 1 tạ 9 kg
Giải Toán lớp 4 trang 57 Bài 1: Dựa vào thông tin và hình vẽ dưới đây, hãy xác định cân nặng của mỗi con vật. Biết rằng cân nặng của ba con vật đó là: 1 300 kg, 1 tấn và 2 tấn.
Toán lớp 4 trang 57 Kết nối tri thức | Giải Toán lớp 4
Phân Tích Yêu Cầu
Các bài toán trên trang 57 của sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức xoay quanh việc ôn tập và củng cố kiến thức về các đơn vị đo khối lượng lớn: yến, tạ, tấn. Bài tập yêu cầu học sinh thực hiện các phép quy đổi đơn vị, thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các đơn vị này, và vận dụng kiến thức để giải bài toán có lời văn, liên quan đến làm tròn số. Đặc biệt, bài 1 yêu cầu suy luận logic để xác định cân nặng của từng con vật dựa trên các mối quan hệ về khối lượng và các đơn vị đo đã cho.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài toán này, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản sau về mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng:
Quan hệ giữa kilôgam (kg) và yến:
\text{1 yến} = 10 \text{ kg}
Do đó, để đổi từ yến sang kg, ta nhân số yến với 10. Để đổi từ kg sang yến, ta chia số kg cho 10.Quan hệ giữa yến và tạ:
\text{1 tạ} = 10 \text{ yến}
Để đổi từ tạ sang yến, ta nhân số tạ với 10. Để đổi từ yến sang tạ, ta chia số yến cho 10.Quan hệ giữa tạ và tấn:
\text{1 tấn} = 10 \text{ tạ}
Để đổi từ tấn sang tạ, ta nhân số tấn với 10. Để đổi từ tạ sang tấn, ta chia số tạ cho 10.Quan hệ trực tiếp giữa các đơn vị:
Kết hợp các mối quan hệ trên, ta có thể suy ra:
\text{1 tạ} = 10 \text{ yến} = 10 \times 10 \text{ kg} = 100 \text{ kg}
\text{1 tấn} = 10 \text{ tạ} = 10 \times 100 \text{ kg} = 1000 \text{ kg}
\text{1 tấn} = 10 \text{ tạ} = 10 \times 10 \text{ yến} = 100 \text{ yến}
Ngoài ra, học sinh cũng cần ôn lại kiến thức về phép cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên và kỹ năng làm tròn số đến hàng chục theo yêu cầu của bài toán.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 2: Số?
Bài tập này yêu cầu thực hiện các phép quy đổi đơn vị đo khối lượng cơ bản.
a) 2 yến = ..?.. kg
- Ta biết: \text{1 yến} = 10 \text{ kg}.
- Vậy, 2 yến gấp 10 lần 1 yến.
- 2 \text{ yến} = 2 \times 10 \text{ kg} = 20 \text{ kg}
- Kết quả: 2 yến = 20 kg
20 kg = ..?.. yến
- Ta biết: \text{10 kg} = 1 \text{ yến}.
- Vậy, 20 kg gấp đôi 10 kg.
- 20 \text{ kg} = 20 : 10 \text{ yến} = 2 \text{ yến}
- Kết quả: 20 kg = 2 yến
b) 3 tạ = ..?.. kg
- Ta biết: \text{1 tạ} = 100 \text{ kg}.
- Vậy, 3 tạ gấp 100 lần 1 tạ.
- 3 \text{ tạ} = 3 \times 100 \text{ kg} = 300 \text{ kg}
- Kết quả: 3 tạ = 300 kg
300 kg = ..?.. tạ
- Ta biết: \text{100 kg} = 1 \text{ tạ}.
- Vậy, 300 kg gấp 3 lần 100 kg.
- 300 \text{ kg} = 300 : 100 \text{ tạ} = 3 \text{ tạ}
- Kết quả: 300 kg = 3 tạ
4 tạ = ..?.. yến
- Ta biết: \text{1 tạ} = 10 \text{ yến}.
- Vậy, 4 tạ gấp 10 lần 1 tạ.
- 4 \text{ tạ} = 4 \times 10 \text{ yến} = 40 \text{ yến}
- Kết quả: 4 tạ = 40 yến
40 yến = ..?.. tạ
- Ta biết: \text{10 yến} = 1 \text{ tạ}.
- Vậy, 40 yến gấp 4 lần 10 yến.
- 40 \text{ yến} = 40 : 10 \text{ tạ} = 4 \text{ tạ}
- Kết quả: 40 yến = 4 tạ
c) 2 tấn = ..?.. kg
- Ta biết: \text{1 tấn} = 1000 \text{ kg}.
- Vậy, 2 tấn gấp 1000 lần 1 tấn.
- 2 \text{ tấn} = 2 \times 1000 \text{ kg} = 2000 \text{ kg}
- Kết quả: 2 tấn = 2 000 kg
2 000 kg = ..?.. tấn
- Ta biết: \text{1000 kg} = 1 \text{ tấn}.
- Vậy, 2 000 kg gấp 2 lần 1000 kg.
- 2000 \text{ kg} = 2000 : 1000 \text{ tấn} = 2 \text{ tấn}
- Kết quả: 2 000 kg = 2 tấn
3 tấn = ..?.. tạ
- Ta biết: \text{1 tấn} = 10 \text{ tạ}.
- Vậy, 3 tấn gấp 10 lần 1 tấn.
- 3 \text{ tấn} = 3 \times 10 \text{ tạ} = 30 \text{ tạ}
- Kết quả: 3 tấn = 30 tạ
30 tạ = ..?.. tấn
- Ta biết: \text{10 tạ} = 1 \text{ tấn}.
- Vậy, 30 tạ gấp 3 lần 10 tạ.
- 30 \text{ tạ} = 30 : 10 \text{ tấn} = 3 \text{ tấn}
- Kết quả: 30 tạ = 3 tấn
Bài 3: Tính
Bài tập này yêu cầu thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các đơn vị đo khối lượng đã học.
a) 45 tấn – 18 tấn
- Đây là phép trừ hai số cùng đơn vị đo tấn.
- Ta thực hiện phép trừ phần số: 45 - 18 = 27.
- Giữ nguyên đơn vị đo là tấn.
- 45 \text{ tấn} - 18 \text{ tấn} = 27 \text{ tấn}
- Kết quả: 27 tấn
b) 17 tạ + 36 tạ
- Đây là phép cộng hai số cùng đơn vị đo tạ.
- Ta thực hiện phép cộng phần số: 17 + 36 = 53.
- Giữ nguyên đơn vị đo là tạ.
- 17 \text{ tạ} + 36 \text{ tạ} = 53 \text{ tạ}
- Kết quả: 53 tạ
c) 25 yến × 4
- Đây là phép nhân một số với một số cùng đơn vị đo yến.
- Ta thực hiện phép nhân phần số: 25 \times 4 = 100.
- Giữ nguyên đơn vị đo là yến.
- 25 \text{ yến} \times 4 = 100 \text{ yến}
- Kết quả: 100 yến
d) 138 tấn : 3
- Đây là phép chia một số cho một số cùng đơn vị đo tấn.
- Ta thực hiện phép chia phần số: 138 : 3 = 46.
- Giữ nguyên đơn vị đo là tấn.
- 138 \text{ tấn} : 3 = 46 \text{ tấn}
- Kết quả: 46 tấn
Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.
Bài toán này yêu cầu áp dụng kiến thức về đơn vị đo khối lượng và kỹ năng làm tròn số.
- Đề bài cho biết: Voi con nặng khoảng 120 kg sau khi làm tròn đến hàng chục.
- Yêu cầu: Tìm số đo cân nặng thực tế có thể là của voi con trong các phương án cho sẵn.
Chúng ta cần quy đổi các phương án về cùng đơn vị kilôgam và kiểm tra xem số nào khi làm tròn đến hàng chục sẽ bằng 120 kg.
A. 1 tạ 3 yến
- Quy đổi: \text{1 tạ} = 100 \text{ kg}, \text{1 yến} = 10 \text{ kg}.
- 1 \text{ tạ} + 3 \text{ yến} = 100 \text{ kg} + 3 \times 10 \text{ kg} = 100 \text{ kg} + 30 \text{ kg} = 130 \text{ kg}.
- Làm tròn 130 kg đến hàng chục: 130 kg (đã là số tròn chục). Số này không phù hợp với 120 kg.
B. 1 tạ 17 kg
- Quy đổi: \text{1 tạ} = 100 \text{ kg}.
- 1 \text{ tạ} + 17 \text{ kg} = 100 \text{ kg} + 17 \text{ kg} = 117 \text{ kg}.
- Làm tròn 117 kg đến hàng chục: Ta xem xét chữ số hàng đơn vị là 7. Vì 7 lớn hơn hoặc bằng 5, ta làm tròn chữ số hàng chục (1) lên 1 đơn vị (thành 2). Kết quả làm tròn là 120 kg. Số này khớp với đề bài.
C. 1 tạ 2 kg
- Quy đổi: \text{1 tạ} = 100 \text{ kg}.
- 1 \text{ tạ} + 2 \text{ kg} = 100 \text{ kg} + 2 \text{ kg} = 102 \text{ kg}.
- Làm tròn 102 kg đến hàng chục: Ta xem xét chữ số hàng đơn vị là 2. Vì 2 nhỏ hơn 5, ta giữ nguyên chữ số hàng chục (0). Kết quả làm tròn là 100 kg. Số này không phù hợp với 120 kg.
D. 1 tạ 9 kg
- Quy đổi: \text{1 tạ} = 100 \text{ kg}.
- 1 \text{ tạ} + 9 \text{ kg} = 100 \text{ kg} + 9 \text{ kg} = 109 \text{ kg}.
- Làm tròn 109 kg đến hàng chục: Ta xem xét chữ số hàng đơn vị là 9. Vì 9 lớn hơn hoặc bằng 5, ta làm tròn chữ số hàng chục (0) lên 1 đơn vị (thành 1). Kết quả làm tròn là 110 kg. Số này không phù hợp với 120 kg.
Đáp án đúng là: B. 1 tạ 17 kg
Mẹo kiểm tra: Khi làm tròn một số đến hàng chục, ta nhìn vào chữ số hàng đơn vị. Nếu chữ số hàng đơn vị từ 5 trở lên thì làm tròn hàng chục lên 1. Nếu chữ số hàng đơn vị dưới 5 thì giữ nguyên hàng chục. Ví dụ: 117 làm tròn thành 120 vì 7 ≥ 5. 112 làm tròn thành 110 vì 2 < 5.
Lỗi hay gặp: Học sinh có thể nhầm lẫn giữa việc làm tròn số và quy đổi đơn vị, hoặc quên cách làm tròn số đến hàng chục.
Bài 1: Dựa vào thông tin và hình vẽ dưới đây, hãy xác định cân nặng của mỗi con vật. Biết rằng cân nặng của ba con vật đó là: 1 300 kg, 1 tấn và 2 tấn.
Bài toán này đòi hỏi sự suy luận và sắp xếp thông tin. Chúng ta cần quy đổi tất cả các khối lượng về cùng một đơn vị để dễ so sánh. Đơn vị kilôgam (kg) hoặc tấn đều phù hợp. Ở đây, chúng ta sẽ quy đổi về kilôgam.
Dữ kiện đã cho:
- Ba con vật có cân nặng lần lượt là: 1 300 kg, 1 tấn, 2 tấn.
- Hình vẽ minh họa ba con vật: Tê giác, Bò rừng, Hươu cao cổ.
- Quan sát hình vẽ và các mối quan hệ: Tê giác trông to lớn nhất, Bò rừng có vẻ nhỏ hơn Hươu cao cổ. Đề bài còn gợi ý “Tê giác nặng hơn hươu cao cổ, Bò rừng nhẹ hơn hươu cao cổ”.
Quy đổi các đơn vị về kilôgam:
- Ta biết: \text{1 tấn} = 1000 \text{ kg}.
- 1 300 kg giữ nguyên.
- 1 tấn = 1 \times 1000 = 1000 \text{ kg}.
- 2 tấn = 2 \times 1000 = 2000 \text{ kg}.
So sánh các khối lượng:
- Các khối lượng đã quy đổi là: 1 300 kg, 1000 kg, 2000 kg.
- Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn: 1000 kg < 1300 kg < 2000 kg.
- Tương ứng với các đơn vị là: 1 tấn < 1 300 kg < 2 tấn.
Đối chiếu với thông tin và hình vẽ:
- Thông tin: “Tê giác nặng hơn hươu cao cổ, Bò rừng nhẹ hơn hươu cao cổ”.
- Điều này có nghĩa là: Bò rừng < Hươu cao cổ < Tê giác.
- Kết hợp với thứ tự khối lượng đã sắp xếp:
- Khối lượng nhẹ nhất là 1000 kg (1 tấn).
- Khối lượng trung bình là 1300 kg.
- Khối lượng nặng nhất là 2000 kg (2 tấn).
Suy luận:
- Con vật nhẹ nhất (1000 kg) phải là Bò rừng.
- Con vật nặng nhất (2000 kg) phải là Tê giác.
- Con vật có khối lượng trung bình (1300 kg) phải là Hươu cao cổ.
Lời giải:
Tê giác nặng hơn hươu cao cổ, Bò rừng nhẹ hơn hươu cao cổ. Ta có mối quan hệ về cân nặng: Bò rừng < Hươu cao cổ < Tê giác.
Quy đổi các đơn vị về kilôgam:
- 1 300 kg
- 1 tấn = 1000 \text{ kg}
- 2 tấn = 2000 \text{ kg}
Sắp xếp các khối lượng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn: 1000 kg < 1300 kg < 2000 kg.
Đối chiếu với mối quan hệ về cân nặng của các con vật, ta xác định được:
- Bò rừng nặng 1 tấn (tức 1000 kg).
- Hươu cao cổ nặng 1 300 kg.
- Tê giác nặng 2 tấn (tức 2000 kg).
Đáp án:
Bò rừng: 1 tấn
Hươu cao cổ: 1 300 kg
Tê giác: 2 tấn
Mẹo kiểm tra: Đảm bảo rằng các khối lượng đã xác định cho từng con vật khớp với cả hai điều kiện: thứ tự khối lượng đã quy đổi và thông tin so sánh cân nặng giữa các con vật.
Lỗi hay gặp: Học sinh có thể quên quy đổi đơn vị, nhầm lẫn thứ tự so sánh hoặc không suy luận logic để ghép con vật với khối lượng tương ứng.
Đáp Án/Kết Quả
Dưới đây là tóm tắt kết quả cho các bài tập đã giải:
Bài 2:
a) 2 yến = 20 kg; 20 kg = 2 yến
b) 3 tạ = 300 kg; 300 kg = 3 tạ; 4 tạ = 40 yến; 40 yến = 4 tạ
c) 2 tấn = 2 000 kg; 2 000 kg = 2 tấn; 3 tấn = 30 tạ; 30 tạ = 3 tấn
Bài 3:
a) 45 tấn – 18 tấn = 27 tấn
b) 17 tạ + 36 tạ = 53 tạ
c) 25 yến × 4 = 100 yến
d) 138 tấn : 3 = 46 tấn
Bài 4: Đáp án đúng là B. 1 tạ 17 kg.
Bài 1:
- Bò rừng: 1 tấn
- Hươu cao cổ: 1 300 kg
- Tê giác: 2 tấn
Conclusion
Bài viết này đã cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập Toán lớp 4 trang 57 trong sách Kết nối tri thức, tập trung vào các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn. Thông qua việc quy đổi đơn vị, thực hiện các phép tính và giải bài toán có lời văn, học sinh có thể củng cố vững chắc kiến thức. Việc nắm vững mối quan hệ giữa các đơn vị này là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong chương trình học. Hy vọng với hướng dẫn này, các em sẽ tự tin hơn khi làm bài tập giải toán lớp 4 trang 57.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
