Giải Toán Lớp 4 Trang 58 Kết Nối Tri Thức: Chuyển Đổi Đơn Vị Khối Lượng

Rate this post

Giải Toán Lớp 4 Trang 58 Kết Nối Tri Thức: Chuyển Đổi Đơn Vị Khối Lượng

Lời Giới Thiệu Chung

Chào mừng quý phụ huynh và các em học sinh yêu toán đến với chuyên mục Giải Toán lớp 4 trang 58 trong bộ sách Kết nối tri thức. Trang bài tập này tập trung vào các đơn vị đo khối lượng quen thuộc như yến, tạ, tấn và cách quy đổi giữa chúng với kilôgam (kg). Hiểu rõ mối quan hệ này không chỉ giúp các em hoàn thành bài tập mà còn trang bị kiến thức thực tế hữu ích cho cuộc sống. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục mọi dạng bài tập liên quan.

Giải Toán Lớp 4 Trang 58 Kết Nối Tri Thức: Chuyển Đổi Đơn Vị Khối Lượng

Đề Bài

Dưới đây là nội dung chi tiết các bài tập trong bài 17, trang 58, sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức:

Bài 2: Số?

a) 4 yến 5 kg = ..?.. kg
b) 5 tạ 5 kg = ..?.. kg
c) 6 tấn 40 kg = ..?.. kg
d) 3 tạ 2 yến = ..?.. yến
e) 5 tấn 2 tạ = ..?.. tạ
g) 4 tấn 50 yến = ..?.. yến

Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.

Một con rô-bốt chọn một trong ba ô cửa. Sau mỗi ô cửa là một trong ba con vật với cân nặng như sau: con dê trắng cân nặng 6 yến, con dê đen cân nặng 30 kg, con bò cân nặng 2 tạ.

Trong các câu dưới đây, câu nào đúng?
A. Phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn chắc chắn có con bò cân nặng 20 kg.
B. Phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn có thể có một con dê đen cân nặng 3 tạ.
C. Phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn có thể có một con dê trắng cân nặng 60 kg.

Bài 4: Một chiếc xe chở được nhiều nhất 7 tạ hàng hoá. Biết trên xe đã có 300 kg na bở. Người ta muốn xếp thêm những thùng na dai lên xe, mỗi thùng cân nặng 5 kg. Hỏi trên chiếc xe đó có thể chở được thêm 90 thùng na dai hay không?

Giải Toán Lớp 4 Trang 58 Kết Nối Tri Thức: Chuyển Đổi Đơn Vị Khối Lượng

Phân Tích Yêu Cầu Bài Tập

Các bài tập tại trang 58 của sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức xoay quanh việc chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và áp dụng kiến thức này vào các bài toán có lời văn.

  • Bài 2 yêu cầu học sinh thực hiện các phép đổi đơn vị trực tiếp từ yến, tạ, tấn sang kilôgam (kg) hoặc ngược lại giữa yến và tạ, tấn và yến. Đây là bài tập cơ bản để củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo.
  • Bài 3 là bài tập trắc nghiệm, đòi hỏi sự suy luận logic. Học sinh cần chuyển đổi tất cả các cân nặng về cùng một đơn vị để so sánh và đánh giá các mệnh đề.
  • Bài 4 là một bài toán có lời văn phức tạp hơn, yêu cầu học sinh thực hiện nhiều bước tính toán: tính tổng khối lượng hàng hóa dự định chở, sau đó quy đổi đơn vị đo để so sánh với sức chứa tối đa của xe.

Kiến Thức Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết tốt các bài tập này, các em cần nắm vững mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng sau:

  • 1 yến = 10 kg
  • 1 tạ = 10 yến = 100 kg
  • 1 tấn = 10 tạ = 1000 kg

Từ các mối quan hệ trên, ta có thể suy ra các quy tắc chuyển đổi:

  • Muốn đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé, ta nhân với số tương ứng:

    • Yến sang kg: Nhân với 10.
    • Tạ sang yến: Nhân với 10.
    • Tạ sang kg: Nhân với 100.
    • Tấn sang tạ: Nhân với 10.
    • Tấn sang kg: Nhân với 1000.
  • Muốn đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn, ta chia cho số tương ứng:

    • kg sang yến: Chia cho 10.
    • yến sang tạ: Chia cho 10.
    • kg sang tạ: Chia cho 100.
    • tạ sang tấn: Chia cho 10.
    • kg sang tấn: Chia cho 1000.

Lưu ý khi chuyển đổi hỗn hợp:
Khi có dạng “A đơn vị lớn + B đơn vị bé”, ta chuyển đổi phần “A đơn vị lớn” sang đơn vị bé rồi cộng với phần “B đơn vị bé”.
Ví dụ: 4 yến 5 kg.
Ta đổi 4 yến = 4 x 10 kg = 40 kg.
Sau đó, 40 kg + 5 kg = 45 kg.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Lời giải Bài 2: Số?

Bài tập này đòi hỏi kỹ năng đổi đơn vị nhanh chóng và chính xác.

a) 4 yến 5 kg = ..?.. kg

  • Đổi 4 yến sang kg: 4 yến = 4 \times 10 kg = 40 kg.
  • Cộng thêm 5 kg: 40 kg + 5 kg = 45 kg.
  • Đáp số: 4 yến 5 kg = 45 kg.

b) 5 tạ 5 kg = ..?.. kg

  • Đổi 5 tạ sang kg: 5 tạ = 5 \times 100 kg = 500 kg.
  • Cộng thêm 5 kg: 500 kg + 5 kg = 505 kg.
  • Đáp số: 5 tạ 5 kg = 505 kg.

c) 6 tấn 40 kg = ..?.. kg

  • Đổi 6 tấn sang kg: 6 tấn = 6 \times 1000 kg = 6000 kg.
  • Cộng thêm 40 kg: 6000 kg + 40 kg = 6040 kg.
  • Đáp số: 6 tấn 40 kg = 6040 kg.

d) 3 tạ 2 yến = ..?.. yến

  • Đổi 3 tạ sang yến: 3 tạ = 3 \times 10 yến = 30 yến.
  • Cộng thêm 2 yến: 30 yến + 2 yến = 32 yến.
  • Đáp số: 3 tạ 2 yến = 32 yến.

e) 5 tấn 2 tạ = ..?.. tạ

  • Đổi 5 tấn sang tạ: 5 tấn = 5 \times 10 tạ = 50 tạ.
  • Cộng thêm 2 tạ: 50 tạ + 2 tạ = 52 tạ.
  • Đáp số: 5 tấn 2 tạ = 52 tạ.

g) 4 tấn 50 yến = ..?.. yến

  • Đổi 4 tấn sang yến: 4 tấn = 4 \times 10 \times 10 yến = 400 yến.
    • Hoặc: 4 tấn = 4 \times 10 tạ = 40 tạ.
    • Rồi: 40 tạ = 40 \times 10 yến = 400 yến.
  • Cộng thêm 50 yến: 400 yến + 50 yến = 450 yến.
  • Đáp số: 4 tấn 50 yến = 450 yến.

Mẹo kiểm tra: Luôn đảm bảo đơn vị lớn được đổi sang đơn vị nhỏ hơn tương ứng rồi mới cộng.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn mối quan hệ giữa các đơn vị (ví dụ: 1 tạ = 100 kg chứ không phải 10 kg).

Lời giải Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.

Bài toán này yêu cầu sự cẩn thận trong việc đổi đơn vị và so sánh.

Đầu tiên, chúng ta cần quy đổi cân nặng của các con vật về cùng một đơn vị để dễ so sánh. Đơn vị kilôgam (kg) là phổ biến nhất.

  • Con dê trắng cân nặng 6 yến.
    Đổi: 6 yến = 6 \times 10 kg = 60 kg.
  • Con dê đen cân nặng 30 kg.
    Đơn vị đã là kg.
  • Con bò cân nặng 2 tạ.
    Đổi: 2 tạ = 2 \times 100 kg = 200 kg.

Bây giờ, chúng ta phân tích từng lựa chọn:

A. Phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn chắc chắn có con bò cân nặng 20 kg.

  • Con bò cân nặng 200 kg, không phải 20 kg. Mệnh đề này sai.

B. Phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn có thể có một con dê đen cân nặng 3 tạ.

  • Con dê đen cân nặng 30 kg. Đổi 30 kg sang tạ: 30 kg = 30 / 100 tạ = 0.3 tạ.
  • 30 kg không phải là 3 tạ. Mệnh đề này sai.

C. Phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn có thể có một con dê trắng cân nặng 60 kg.

  • Con dê trắng cân nặng 6 yến, mà 6 yến bằng 60 kg. Mệnh đề này đúng.

Đáp án đúng là: C

Mẹo kiểm tra: Luôn đổi tất cả các số về cùng một đơn vị trước khi đưa ra kết luận.

Lỗi hay gặp: Sai sót trong quá trình quy đổi đơn vị hoặc đọc nhầm/hiểu nhầm yêu cầu của từng phương án.

Lời giải Bài 4: Bài toán vận chuyển hàng hóa

Đây là một bài toán áp dụng kiến thức đổi đơn vị vào tình huống thực tế. Chúng ta cần xác định xem tổng khối lượng hàng hóa có vượt quá giới hạn cho phép của xe hay không.

Tóm tắt bài toán:

  • Sức chứa tối đa của xe: 7 tạ.
  • Khối lượng na bở đã có trên xe: 300 kg.
  • Khối lượng mỗi thùng na dai: 5 kg.
  • Số thùng na dai muốn xếp thêm: 90 thùng.

Các bước giải:

Bước 1: Tính tổng khối lượng của 90 thùng na dai.
Mỗi thùng nặng 5 kg, vậy 90 thùng sẽ nặng:
90 \times 5 = 450 (kg)

Bước 2: Tính tổng khối lượng của tất cả hàng hóa trên xe nếu xếp thêm 90 thùng na dai.
Tổng khối lượng sẽ bao gồm na bở và na dai:
300 kg (na bở) + 450 kg (na dai) = 750 kg

Bước 3: So sánh tổng khối lượng hàng hóa với sức chứa tối đa của xe.
Trước hết, chúng ta cần đổi sức chứa tối đa của xe về cùng đơn vị kilôgam để dễ so sánh.
Đổi: 7 tạ = 7 \times 100 kg = 700 kg.

Bây giờ, so sánh:
Tổng khối lượng hàng hóa dự định chở là 750 kg.
Sức chứa tối đa của xe là 700 kg.

750 \text{ kg} > 700 \text{ kg}, nên trên chiếc xe đó không thể chở thêm được 90 thùng na dai.

Trả lời: Trên chiếc xe đó không thể chở thêm được 90 thùng na dai.

Mẹo kiểm tra: Luôn đổi tất cả các đơn vị về cùng một đơn vị trước khi thực hiện phép cộng và so sánh. Hãy kiểm tra lại phép nhân và phép cộng.

Lỗi hay gặp: Quên đổi đơn vị, nhầm lẫn giữa các phép tính cộng, nhân hoặc so sánh.

Đáp Án/Kết Quả

  • Bài 2:
    • a) 45 kg
    • b) 505 kg
    • c) 6040 kg
    • d) 32 yến
    • e) 52 tạ
    • g) 450 yến
  • Bài 3: C. Phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn có thể có một con dê trắng cân nặng 60 kg.
  • Bài 4: Không thể chở thêm 90 thùng na dai.

Bài viết trên đây đã cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập giải toán lớp 4 trang 58 trong sách Kết nối tri thức. Hy vọng rằng với hướng dẫn cụ thể này, các em học sinh đã nắm vững cách chuyển đổi đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn và áp dụng chúng vào giải các bài toán thực tế. Hãy luyện tập thêm để ghi nhớ sâu kiến thức này nhé!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 9, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon