Giải Toán lớp 4 trang 64 Kết nối tri thức: Ôn tập Diện tích và Đơn vị đo

Rate this post

Trong chương trình Toán lớp 4 theo sách giáo khoa Kết nối tri thức, trang 64 tập trung vào việc củng cố và vận dụng các kiến thức về đơn vị đo diện tích như đề-xi-mét vuông (dm^2), mét vuông (m^2), và mi-li-mét vuông (mm^2). Đây là những đơn vị đo lường quan trọng giúp các em học sinh hình dung và tính toán diện tích của các hình phẳng trong thực tế. Bài viết này sẽ đi sâu vào việc giải toán lớp 4 trang 64, cung cấp lời giải chi tiết, phân tích yêu cầu và kiến thức nền tảng, giúp các em nắm vững cách áp dụng các công thức tính diện tích cũng như kỹ năng chuyển đổi đơn vị đo. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá cách giải ba bài tập cụ thể, từ đó nâng cao khả năng tư duy toán học và kỹ năng giải quyết vấn đề của học sinh lớp 4.

Đề Bài

Bài 1: Chú Tư có hai tấm pin mặt trời hình vuông cạnh 1 m. Chú đã ghép hai tấm pin đó thành một tấm pin hình chữ nhật có chiều dài là 2 m. Diện tích của tấm pin hình chữ nhật đó là:
A. 200 m^2
B. 200 dm^2
C. 200 cm^2
D. 200 mm^2

Bài 2: Dưới đây là hình vẽ phòng khách nhà Mai, Việt và Nam. Biết diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Hỏi hình vẽ nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam?

Hình vẽ các phòng khách nhà Mai, Việt và NamHình vẽ các phòng khách nhà Mai, Việt và Nam

Bài 3: Mặt sàn căn phòng của Nam có dạng hình vuông cạnh 3 m. Bố của Nam dự định lát sàn căn phòng bằng các tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài 5 dm và chiều rộng 1 dm. Hỏi bố cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó?

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trang 64 sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học về:

  1. Tính diện tích hình vuông và hình chữ nhật: Học sinh cần nhớ công thức tính diện tích của hai hình này.
  2. Chuyển đổi đơn vị đo diện tích: Đặc biệt là giữa mét vuông (m^2) và đề-xi-mét vuông (dm^2), hoặc các đơn vị khác nếu có.
  3. Sử dụng thông tin đã cho để suy luận: Bài 2 đòi hỏi khả năng so sánh và suy luận logic dựa trên dữ kiện về diện tích.
  4. Giải bài toán có lời văn: Áp dụng các bước giải bài toán thông thường (tóm tắt, tìm lời giải, tính toán, đáp số).

Bài 1 kiểm tra khả năng tính diện tích hình chữ nhật khi biết kích thước và kỹ năng đổi đơn vị đo. Bài 2 yêu cầu nhận biết hình dạng dựa trên diện tích và so sánh. Bài 3 là bài toán lát sàn, kết hợp tính diện tích, đổi đơn vị và phép chia để tìm số lượng vật liệu.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành tốt các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

1. Công thức tính diện tích

  • Diện tích hình vuông: Lấy cạnh nhân với chính nó.
    S<em>{vuong} = c \times c
    Trong đó: S</em>{vuong} là diện tích hình vuông, c là độ dài cạnh hình vuông.

  • Diện tích hình chữ nhật: Lấy chiều dài nhân với chiều rộng.
    S<em>{chu nhat} = d \times r
    Trong đó: S</em>{chu nhat} là diện tích hình chữ nhật, d là chiều dài, r là chiều rộng.

2. Đơn vị đo diện tích và quy đổi

  • Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích:

    • 1 m^2 = 100 dm^2
    • 1 dm^2 = 100 cm^2
    • 1 cm^2 = 100 mm^2
  • Cách quy đổi:

    • Để đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn, ta nhân với 100. Ví dụ: 2 m^2 = 2 \times 100 dm^2 = 200 dm^2.
    • Để đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn hơn, ta chia cho 100. Ví dụ: 900 dm^2 = 900 : 100 m^2 = 9 m^2.

3. Giải bài toán có lời văn

Các bước cơ bản:

  1. Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ yêu cầu bài toán, các dữ kiện đã cho và dữ kiện cần tìm.
  2. Tóm tắt đề bài: Ghi lại các thông tin quan trọng dưới dạng ngắn gọn.
  3. Lập kế hoạch giải: Xác định các phép tính cần thực hiện và thứ tự thực hiện.
  4. Thực hiện phép tính: Tính toán cẩn thận theo kế hoạch.
  5. Viết đáp số: Ghi rõ kết quả cuối cùng kèm theo đơn vị.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Diện tích tấm pin mặt trời

  • Phân tích: Chú Tư ghép hai tấm pin hình vuông cạnh 1 m thành một tấm hình chữ nhật. Tấm hình chữ nhật này có chiều dài là 2 m. Chúng ta cần tìm diện tích của tấm hình chữ nhật này và chọn đáp án đúng.

  • Kiến thức áp dụng: Công thức tính diện tích hình chữ nhật, quy đổi đơn vị m^2 sang dm^2.

  • Hướng dẫn giải:

    • Hai tấm pin hình vuông cạnh 1 m ghép lại theo chiều dài sẽ tạo thành một hình chữ nhật có chiều dài là 1 m + 1 m = 2 m. Chiều rộng của hình chữ nhật này chính là cạnh của hình vuông ban đầu, tức là 1 m.
    • Ta tính diện tích tấm pin hình chữ nhật bằng công thức: Diện tích = Chiều dài \times Chiều rộng.
    • Diện tích = 2 m \times 1 m = 2 m^2.
    • Bây giờ, chúng ta cần đổi 2 m^2 sang các đơn vị trong các đáp án để so sánh.
    • Ta biết 1 m^2 = 100 dm^2.
    • Vậy, 2 m^2 = 2 \times 100 dm^2 = 200 dm^2.
    • So sánh với các đáp án:
      A. 200 m^2 (Sai)
      B. 200 dm^2 (Đúng)
      C. 200 cm^2 (Sai, vì 1 m^2 = 10000 cm^2)
      D. 200 mm^2 (Sai, vì 1 m^2 = 1000000 mm^2)
  • Mẹo kiểm tra: Nếu ghép hai hình vuông cạnh 1m lại, ta có hình chữ nhật 2m x 1m. Diện tích là 2 mét vuông. Đổi sang đề-xi-mét, mỗi cạnh 1m là 10dm, vậy hình chữ nhật là 20dm x 10dm, diện tích là 200 dm vuông. Kết quả khớp với đáp án B.

  • Lỗi hay gặp: Học sinh có thể nhầm lẫn giữa đơn vị đo độ dài (m) và đơn vị đo diện tích (m^2), hoặc quy đổi sai đơn vị diện tích (ví dụ: 1 m^2 = 10 dm^2 thay vì 100 dm^2).

Bài 2: Xác định phòng khách nhà Nam

  • Phân tích: Chúng ta có hình vẽ ba phòng khách (A, B, C) với kích thước cho trước. Đề bài cho biết diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt, và yêu cầu tìm hình vẽ phòng khách nhà Nam.

  • Kiến thức áp dụng: Công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông; khả năng so sánh và suy luận logic.

  • Hướng dẫn giải:

    • Trước tiên, ta cần tính diện tích của từng phòng khách A, B, C.
    • Phòng khách A: Có dạng hình chữ nhật với chiều dài 7 m và chiều rộng 5 m.
      Diện tích phòng A là: S_A = 7 \times 5 = 35 (m^2)
    • Phòng khách B: Có dạng hình vuông với cạnh 6 m.
      Diện tích phòng B là: S_B = 6 \times 6 = 36 (m^2)
    • Phòng khách C: Có dạng hình chữ nhật với chiều dài 9 m và chiều rộng 4 m.
      Diện tích phòng C là: S_C = 9 \times 4 = 36 (m^2)
    • Theo đề bài, diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Ta thấy diện tích phòng B và phòng C đều bằng 36 m^2. Do đó, phòng B và phòng C lần lượt là phòng khách của nhà Mai và nhà Việt (hoặc ngược lại).
    • Phòng khách còn lại là A, có diện tích là 35 m^2. Vậy, phòng khách A là phòng khách nhà Nam.
  • Mẹo kiểm tra: Tính lại diện tích từng phòng. Phòng A: 7×5=35. Phòng B: 6×6=36. Phòng C: 9×4=36. Vì B và C có diện tích bằng nhau, chúng là của Mai và Việt. Vậy A là của Nam.

  • Lỗi hay gặp: Tính toán sai phép nhân hoặc nhầm lẫn giữa chu vi và diện tích. Có thể bỏ sót dữ kiện “diện tích nhà Mai bằng diện tích nhà Việt” mà chỉ so sánh các diện tích.

Bài 3: Số tấm gỗ để lát sàn

  • Phân tích: Chúng ta cần tính diện tích mặt sàn căn phòng hình vuông và diện tích một tấm gỗ hình chữ nhật. Sau đó, đổi đơn vị cho hai diện tích này về cùng một đơn vị và thực hiện phép chia để tìm số tấm gỗ cần dùng.

  • Kiến thức áp dụng: Công thức tính diện tích hình vuông, diện tích hình chữ nhật, quy đổi đơn vị đo diện tích.

  • Hướng dẫn giải:

    • Bước 1: Tính diện tích mặt sàn căn phòng của Nam.
      Căn phòng có dạng hình vuông với cạnh 3 m.
      Diện tích mặt sàn là: S_{sàn} = 3 \times 3 = 9 (m^2)
    • Bước 2: Đổi đơn vị diện tích về cùng một loại.
      Đề bài cho kích thước tấm gỗ theo đơn vị đề-xi-mét (dm). Vì vậy, chúng ta sẽ đổi diện tích mặt sàn từ mét vuông sang đề-xi-mét vuông.
      Ta biết 1 m^2 = 100 dm^2.
      Vậy, diện tích mặt sàn là: 9 m^2 = 9 \times 100 dm^2 = 900 dm^2.
    • Bước 3: Tính diện tích một tấm gỗ.
      Tấm gỗ có dạng hình chữ nhật với chiều dài 5 dm và chiều rộng 1 dm.
      Diện tích một tấm gỗ là: S_{gỗ} = 5 \times 1 = 5 (dm^2).
    • Bước 4: Tìm số tấm gỗ cần dùng.
      Để lát kín sàn, số tấm gỗ cần dùng bằng tổng diện tích sàn chia cho diện tích của một tấm gỗ.
      Số tấm gỗ cần dùng là: 900 dm^2 : 5 dm^2 = 180 (tấm).
    • Đáp số: Bố cần dùng 180 tấm gỗ.
  • Mẹo kiểm tra: Diện tích sàn là 9 m^2. Cạnh sàn là 3m = 30dm. Diện tích sàn là 30dm x 30dm = 900 dm^2. Diện tích 1 tấm gỗ là 5dm x 1dm = 5 dm^2. Số tấm gỗ là 900 / 5 = 180 tấm.

  • Lỗi hay gặp: Quy đổi đơn vị sai (ví dụ: 1 m^2 = 10 dm^2). Tính toán sai phép chia. Nhầm lẫn giữa đơn vị đo độ dài và diện tích.

Đáp Án/Kết Quả

Bài 1: Đáp án đúng là B. 200 dm^2.

Bài 2: Hình vẽ phòng khách nhà Nam là hình A.

Bài 3: Bố Nam cần dùng 180 tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng.

Conclusion

Thông qua việc giải toán lớp 4 trang 64 trong sách Kết nối tri thức, chúng ta đã củng cố và vận dụng hiệu quả các kiến thức về tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật, cũng như kỹ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích phổ biến như mét vuông (m^2) và đề-xi-mét vuông (dm^2). Các bài tập đã giúp học sinh làm quen với việc áp dụng công thức vào các tình huống thực tế như tính diện tích tấm pin mặt trời, phân biệt diện tích các căn phòng, và ước lượng số vật liệu cần dùng để lát sàn. Việc nắm vững các kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các bài học về đo lường và hình học ở những cấp học tiếp theo.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon