Giải Toán lớp 4 trang 7 Kết nối tri thức: Hướng Dẫn Chi Tiết

Rate this post

Giải Toán lớp 4 trang 7 Kết nối tri thức là nguồn tài liệu hữu ích, cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập trong sách giáo khoa, giúp học sinh nắm vững kiến thức và phương pháp giải toán. Bài viết này sẽ đi sâu vào từng bài tập trên trang 7, tập trung vào các kỹ năng so sánh số, xác định số liền trước, liền sau và làm tròn số.

Đề Bài

Dưới đây là nội dung các bài tập được trích xuất từ trang 7, sách Toán lớp 4, bộ sách Kết nối tri thức.

Bài 1: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm thích hợp.

\text{a) } 9 897 \ldots 10 000
68 534 \ldots 68 499
34 000 \ldots 33 979

\text{b) } 8 563 \ldots 8 000 + 500 + 60 + 3
45 031 \ldots 40 000 + 5 000 + 100 + 30
70 208 \ldots 60 000 + 9 000 + 700 + 9

Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.

\text{a) Số bé nhất trong các số } 20 107; 19 482; 15 999; 18 700 \text{ là:}
A. 20 107
B. 19 482
C. 15 999
D. 18 700

\text{b) Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm là } 8?
A. 57 680
B. 48 954
C. 84 273
D. 39 825

\text{c) Số dân của một phường là } 12 967 \text{ người. Số dân của phường đó làm tròn đến hàng nghìn là:}
A. 12 900
B. 13 000
C. 12 000
D. 12 960

Bài 3: Số?

Số liền trướcSố đã choSố liền sau
8 2898 2908 291
?42 135?
?80 000?
?99 999?

Bài 4: Số?

Quan sát các dãy số dưới đây và viết số còn thiếu vào chỗ trống.

\text{a) } 10 000, 11 000, \ldots \text{b) } 20 000, 30 000, \ldots

(Lưu ý: Bài gốc hiển thị hình ảnh cho các dãy số này, dưới đây là mô tả).

  • Dãy a) bắt đầu bằng 10 000, 11 000, … cho thấy quy luật cộng thêm 1 000.
  • Dãy b) bắt đầu bằng 20 000, 30 000, … cho thấy quy luật cộng thêm 10 000.

Hình ảnh minh họa dãy số bài 4 trang 7 Toán lớp 4 Kết nối tri thứcHình ảnh minh họa dãy số bài 4 trang 7 Toán lớp 4 Kết nối tri thức

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trên trang 7 tập trung vào việc củng cố và nâng cao khả năng làm việc với các số tự nhiên đến 100 000. Cụ thể, học sinh cần:

  • So sánh số: Xác định số lớn hơn, bé hơn hoặc bằng nhau, dựa trên số lượng chữ số và giá trị của từng hàng (đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn).
  • Xác định số liền trước, liền sau: Hiểu mối quan hệ giữa ba số tự nhiên liên tiếp và áp dụng quy tắc trừ 1 (để tìm số liền trước) và cộng 1 (để tìm số liền sau).
  • Làm tròn số: Thực hiện làm tròn số đến hàng nghìn, một kỹ năng quan trọng trong ước lượng và thống kê.
  • Nhận biết quy luật dãy số: Phát hiện quy luật tăng (hoặc giảm) giữa các số liên tiếp trong một dãy số để điền số còn thiếu.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  1. Cấu tạo thập phân của số: Hiểu rằng một số được biểu diễn dưới dạng tổng các lũy thừa của 10 nhân với các chữ số tương ứng (ví dụ: 42 135 = 4 \times 10000 + 2 \times 1000 + 1 \times 100 + 3 \times 10 + 5 \times 1).
  2. Quy tắc so sánh hai số tự nhiên:
    • Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
    • Nếu hai số có cùng số chữ số, ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng từ trái sang phải (hàng lớn nhất trước). Số nào có chữ số lớn hơn ở hàng đầu tiên so sánh được thì số đó lớn hơn.
  3. Số liền trước và số liền sau:
    • Số liền trước của một số tự nhiên n là số n - 1.
    • Số liền sau của một số tự nhiên n là số n + 1.
  4. Quy tắc làm tròn số:
    • Để làm tròn một số đến hàng nghìn, ta xem xét chữ số ở hàng trăm.
    • Nếu chữ số hàng trăm là 0, 1, 2, 3, 4, ta giữ nguyên chữ số hàng nghìn và thay chữ số hàng trăm, chục, đơn vị bằng 0.
    • Nếu chữ số hàng trăm là 5, 6, 7, 8, 9, ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng nghìn và thay chữ số hàng trăm, chục, đơn vị bằng 0.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Điền dấu >, <, =

a) So sánh các cặp số trực tiếp

  • 9 897 \ldots 10 000: Số 9 897 có 4 chữ số, số 10 000 có 5 chữ số. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. Vậy 9 897 < 10 000[/katex].</li> <li>[katex]68 534 \ldots 68 499: Hai số này đều có 5 chữ số. Ta so sánh từ hàng chục nghìn: 6 bằng 6, 8 bằng 8. Đến hàng trăm: số 68 534 có chữ số hàng trăm là 5, số 68 499 có chữ số hàng trăm là 4. Vì 5 > 4 nên 68 534 > 68 499.
  • 34 000 \ldots 33 979: Hai số này đều có 5 chữ số. So sánh từ hàng chục nghìn: 3 bằng 3. Đến hàng nghìn: số 34 000 có chữ số hàng nghìn là 4, số 33 979 có chữ số hàng nghìn là 3. Vì 4 > 3 nên 34 000 > 33 979.

b) So sánh số với tổng các chữ số theo hàng

  • 8 563 \ldots 8 000 + 500 + 60 + 3: Ta tính tổng vế phải: 8 000 + 500 + 60 + 3 = 8 563. Vậy 8 563 = 8 563.
  • 45 031 \ldots 40 000 + 5 000 + 100 + 30: Ta tính tổng vế phải: 40 000 + 5 000 + 100 + 30 = 45 130. So sánh 45 031 và 45 130. Cả hai số đều có 5 chữ số. So sánh từ hàng chục nghìn: 4 bằng 4, 5 bằng 5. Đến hàng trăm: số 45 031 có chữ số hàng trăm là 0, số 45 130 có chữ số hàng trăm là 1. Vì 0 < 1[/katex] nên [katex]45 031 < 45 130[/katex].</li> <li>[katex]70 208 \ldots 60 000 + 9 000 + 700 + 9: Ta tính tổng vế phải: 60 000 + 9 000 + 700 + 9 = 69 709. So sánh 70 208 và 69 709. Số 70 208 có chữ số hàng chục nghìn là 7, số 69 709 có chữ số hàng chục nghìn là 6. Vì 7 > 6 nên 70 208 > 69 709.

Mẹo kiểm tra: Luôn viết lại các tổng thành số hoàn chỉnh trước khi so sánh.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn thứ tự so sánh các hàng hoặc sai sót khi tính tổng.

Bài 2: Chọn câu trả lời đúng

a) Số bé nhất

  • Ta có các số: 20 107; 19 482; 15 999; 18 700.
  • Tất cả các số đều có 5 chữ số. Ta so sánh chữ số hàng chục nghìn. Hai số 20 107 có chữ số hàng chục nghìn là 2, các số còn lại có chữ số hàng chục nghìn là 1. Vậy 20 107 không phải là số bé nhất.
  • Ta so sánh ba số còn lại: 19 482; 15 999; 18 700. Ta so sánh chữ số hàng nghìn: 9, 5, 8. Số có chữ số hàng nghìn bé nhất là số bé nhất. Vì 5 < 8 < 9[/katex], nên 15 999 là số bé nhất.</li> <li><strong>Đáp án đúng là C. 15 999</strong>.</li> </ul> <h4>b) Số có chữ số hàng trăm là 8</h4> <ul> <li>Kiểm tra từng đáp án: <ul> <li>A. 57 680: Chữ số hàng trăm là 6.</li> <li>B. 48 954: Chữ số hàng trăm là 9.</li> <li>C. 84 273: Chữ số hàng trăm là 2.</li> <li>D. 39 825: Chữ số hàng trăm là 8.</li> </ul> </li> <li><strong>Đáp án đúng là D. 39 825</strong>.</li> </ul> <h4>c) Làm tròn số dân đến hàng nghìn</h4> <ul> <li>Số đã cho là 12 967.</li> <li>Ta cần làm tròn đến hàng nghìn. Chữ số ở hàng nghìn là 2.</li> <li>Ta xem xét chữ số ở hàng trăm. Chữ số hàng trăm là 9.</li> <li>Vì [katex]9 \ge 5, ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng nghìn (2 + 1 = 3).
  • Các chữ số ở hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị được thay bằng 0.
  • Số làm tròn là 13 000.
  • Đáp án đúng là B. 13 000.

Mẹo kiểm tra: Đọc kỹ yêu cầu của từng câu hỏi (bé nhất, hàng trăm, làm tròn đến hàng nghìn).
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn hàng của chữ số, sai quy tắc làm tròn.

Bài 3: Số?

Bài tập này yêu cầu tìm số liền trước và số liền sau dựa trên số đã cho.

  • Muốn tìm số liền trước, ta lấy số đã cho trừ đi 1.
  • Muốn tìm số liền sau, ta lấy số đã cho cộng thêm 1.

Ta điền như sau:

Số liền trướcSố đã choSố liền sau
8 2898 2908 291
42 13442 13542 136
79 99980 00080 001
99 99899 999100 000

Mẹo kiểm tra: Kiểm tra lại bằng cách lấy số liền trước cộng 1 để ra số đã cho, và lấy số đã cho cộng 1 để ra số liền sau.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn cộng/trừ 1, đặc biệt khi làm việc với các số có nhiều chữ số 0 hoặc 9.

Bài 4: Số?

Đây là bài tập nhận biết quy luật của dãy số.

a) Dãy số: 10 000, 11 000, \ldots

  • Ta thấy, số đứng sau hơn số đứng trước 1 000 đơn vị (11 000 - 10 000 = 1 000).
  • Vậy quy luật của dãy là cộng thêm 1 000.
  • Số tiếp theo sau 11 000 là: 11 000 + 1 000 = 12 000.
  • Dãy số có thể là: 10 000, 11 000, 12 000, 13 000, \ldots

b) Dãy số: 20 000, 30 000, \ldots

  • Ta thấy, số đứng sau hơn số đứng trước 10 000 đơn vị (30 000 - 20 000 = 10 000).
  • Vậy quy luật của dãy là cộng thêm 10 000.
  • Số tiếp theo sau 30 000 là: 30 000 + 10 000 = 40 000.
  • Dãy số có thể là: 20 000, 30 000, 40 000, 50 000, \ldots

Mẹo kiểm tra: Tìm hiệu giữa hai số liên tiếp để xác định quy luật.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn quy luật cộng hoặc sai khi thực hiện phép cộng.

Đáp Án/Kết Quả

  • Bài 1:
    • a) 9 897 < 10 000[/katex]; [katex]68 534 > 68 499; 34 000 > 33 979
    • b) 8 563 = 8 000 + 500 + 60 + 3; 45 031 < 40 000 + 5 000 + 100 + 30[/katex]; [katex]70 208 > 60 000 + 9 000 + 700 + 9
  • Bài 2:
    • a) C. 15 999
    • b) D. 39 825
    • c) B. 13 000
  • Bài 3: Bảng điền đầy đủ các số liền trước và liền sau.
  • Bài 4:
    • a) Số còn thiếu là 12 000.
    • b) Số còn thiếu là 40 000.

Conclusion

Trang 7 trong sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức cung cấp một hệ thống bài tập quan trọng để ôn tập và củng cố kiến thức về số tự nhiên đến 100 000. Việc nắm vững cách so sánh số, xác định số liền trước/sau và kỹ năng làm tròn số sẽ tạo nền tảng vững chắc cho học sinh trong các bài học tiếp theo. Thực hành thường xuyên các dạng bài này thông qua Giải Toán lớp 4 trang 7 Kết nối tri thức sẽ giúp các em tự tin hơn trong học tập.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon