Giải Toán lớp 4 trang 70 Kết nối tri thức: Hướng Dẫn Chi Tiết và Dễ Hiểu

Rate this post

Giải Toán lớp 4 trang 70 Kết nối tri thức: Hướng Dẫn Chi Tiết và Dễ Hiểu

Chào mừng các em đến với bài viết giải toán lớp 4 trang 70 thuộc bộ sách Kết nối tri thức. Trang bài tập này tập trung vào các kiến thức thực hành và trải nghiệm, giúp các em ôn tập về đo lường đại lượng và áp dụng vào các tình huống thực tế. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, cùng với những phân tích sâu sắc để các em nắm vững kiến thức.

Giải Toán lớp 4 trang 70 Kết nối tri thức: Hướng Dẫn Chi Tiết và Dễ Hiểu

Đề Bài

Trong bài 20 của sách Toán lớp 4, bộ Kết nối tri thức, các em sẽ gặp những bài tập yêu cầu vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. Dưới đây là các bài tập cụ thể có trên trang 70:

Bài 4: Thực hành làm chai lọc nước

Về nhà, em hãy thử làm một chai lọc nước tương tự như hình ở bài 2. Lưu ý đục lỗ ở nắp chai trước khi đổ lần lượt cát mịn, cát hạt to, than hoạt tính và sỏi. Trong đó cứ 3 thìa cát mịn thì đổ 3 thìa hạt cát to, 1 thìa than hoạt tính, 1 thìa sỏi. Nếu không có than hoạt tính em có thể chỉ cần dùng cát mịn, cát hạt to và sỏi. Sau khi hoàn thành, em thử lọc 100 ml nước xem hết bao nhiêu giây nhé!

Bài 1: Đo diện tích làm biển tên trại và dựng trại

a) Em cần một tấm gỗ để làm biển tên trại của lớp mình. Em nên chọn tấm gỗ có diện tích khoảng:
A. 40 mm²
B. 4 m²
C. 40 dm²
D. 40 cm²

b) Lớp em được chọn một trong ba vị trí để dựng trại có kích thước như hình dưới đây. Em chọn vị trí nào để có diện tích lớn nhất?

Giải Toán lớp 4 trang 70 Kết nối tri thức: Hướng Dẫn Chi Tiết và Dễ Hiểu

Phân Tích Yêu Cầu

Phần này của giải toán lớp 4 trang 70 tập trung vào việc hiểu rõ yêu cầu của từng bài tập để có phương pháp giải phù hợp.

Bài 4 yêu cầu các em thực hành làm một mô hình chai lọc nước tại nhà. Đây là một bài tập trải nghiệm, giúp các em hình dung rõ hơn về cách các lớp vật liệu khác nhau có thể lọc sạch nước. Yêu cầu cụ thể là mô phỏng các bước làm, ghi nhớ tỉ lệ các nguyên liệu (cát mịn, cát hạt to, than hoạt tính, sỏi) và đo thời gian lọc nước. Bài tập này không có đáp án cố định mà chú trọng vào quá trình thực hiện và quan sát của học sinh.

Bài 1 gồm hai câu hỏi liên quan đến đơn vị đo diện tích và so sánh diện tích. Câu a) yêu cầu chọn đơn vị đo và kích thước phù hợp cho một tấm gỗ làm biển tên trại. Điều này đòi hỏi các em phải có cảm nhận về kích thước thực tế và đơn vị đo diện tích. Câu b) yêu cầu tính toán diện tích của ba hình khác nhau được biểu diễn bằng hình ảnh và chọn vị trí có diện tích lớn nhất. Đây là bài tập vận dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành tốt các bài tập giải toán lớp 4 trang 70, các em cần ôn lại các kiến thức sau:

1. Đơn vị đo diện tích

Các đơn vị đo diện tích thường gặp trong chương trình lớp 4 bao gồm:

  • mm² (mi-li-mét vuông): Đơn vị rất nhỏ, dùng để đo diện tích của các vật rất bé.
  • cm² (xen-ti-mét vuông): Dùng để đo diện tích của các vật nhỏ như bìa sách, tấm danh thiếp.
  • dm² (đê-xi-mét vuông): Dùng để đo diện tích của các vật có kích thước trung bình như khăn trải bàn, bức tranh nhỏ.
  • m² (mét vuông): Đơn vị phổ biến để đo diện tích sàn nhà, mảnh vườn, sân trường.
  • km² (ki-lô-mét vuông): Dùng để đo diện tích của các tỉnh, thành phố, quốc gia.

Mối quan hệ giữa các đơn vị liền kề:

  • 1 \text{dm}^2 = 100 \text{cm}^2
  • 1 \text{m}^2 = 100 \text{dm}^2 = 10000 \text{cm}^2

2. Công thức tính diện tích hình chữ nhật

Diện tích hình chữ nhật bằng tích của chiều dài và chiều rộng.
\text{Diện tích} = \text{chiều dài} \times \text{chiều rộng}

3. Công thức tính diện tích hình vuông

Diện tích hình vuông bằng bình phương độ dài cạnh của nó.
\text{Diện tích} = \text{cạnh} \times \text{cạnh}

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập.

Giải Bài 4: Thực hành làm chai lọc nước

Đây là một bài tập thực hành tại nhà, vì vậy, không có một đáp án số cụ thể. Tuy nhiên, các em cần chú ý đến các bước sau:

  1. Chuẩn bị vật liệu: Tìm một chai nhựa rỗng (khoảng 1.5 lít hoặc 2 lít), kéo, đục hoặc vật nhọn để tạo lỗ, cát mịn, cát hạt to, than hoạt tính (nếu có) và sỏi.
  2. Chế tạo bình lọc:
    • Dùng kéo cắt bỏ phần đáy chai nhựa.
    • Đục một vài lỗ nhỏ trên nắp chai để nước có thể chảy qua.
    • Úp ngược chai lại sao cho phần nắp ở dưới.
  3. Thực hiện các lớp lọc: Đổ lần lượt các vật liệu vào chai theo thứ tự từ dưới lên (tức là từ nắp chai đi lên):
    • Đổ sỏi vào trước để tạo lớp thoát nước và giữ các vật liệu khác.
    • Tiếp theo là lớp than hoạt tính (nếu có). Than hoạt tính giúp khử mùi và hấp thụ các chất bẩn.
    • Sau đó là lớp cát hạt to.
    • Cuối cùng là lớp cát mịn ở trên cùng, lớp này có tác dụng giữ lại các cặn bẩn nhỏ nhất.
    • Tỉ lệ đề xuất: 3 thìa cát mịn : 3 thìa cát hạt to : 1 thìa than hoạt tính : 1 thìa sỏi. Nếu không có than hoạt tính, có thể bỏ qua và điều chỉnh tỉ lệ cát/sỏi cho phù hợp.
  4. Tiến hành lọc nước:
    • Chuẩn bị khoảng 100 ml nước đục (ví dụ: nước pha với một ít đất hoặc bột cà phê).
    • Từ từ đổ 100 ml nước đục này vào miệng chai lọc (phần đáy chai đã cắt).
    • Quan sát dòng nước chảy xuống từ nắp chai.
    • Sử dụng đồng hồ bấm giờ để đo thời gian từ lúc bắt đầu đổ nước đến khi 100 ml nước đã được lọc hết.
  5. Ghi chép và quan sát:
    • Ghi lại thời gian lọc nước của em.
    • Quan sát màu sắc của nước trước và sau khi lọc. Nước sau khi lọc thường sẽ trong hơn.
    • Thảo luận với bạn bè hoặc gia đình về kết quả thực hành của mình.

Mẹo kiểm tra:
Sau khi lọc, nước có trong hơn so với ban đầu là dấu hiệu cho thấy lớp lọc đã hoạt động.

Lỗi hay gặp:

  • Đục lỗ trên nắp chai quá to, làm các vật liệu lọc bị trôi xuống theo nước.
  • Đổ các lớp vật liệu không đúng thứ tự, làm giảm hiệu quả lọc.
  • Nước đục quá ít hoặc quá nhiều so với dung tích bình lọc.

Giải Bài 1: Đo diện tích làm biển tên trại và dựng trại

a) Chọn đơn vị đo diện tích phù hợp cho biển tên trại:

  • Phân tích: Biển tên trại là một vật dùng để ghi tên lớp, thường có kích thước vừa phải, không quá to cũng không quá nhỏ để có thể treo hoặc đặt ở vị trí dễ nhìn. Chúng ta cần xem xét các đơn vị đo diện tích được đưa ra.

    • A. 40 mm²: Đây là một diện tích rất nhỏ, chỉ tương đương diện tích của một con muỗi. Tấm gỗ có diện tích này sẽ bé xíu, không thể làm biển tên trại.
    • B. 4 m²: Đây là một diện tích rất lớn, tương đương diện tích của một căn phòng nhỏ hoặc một phần sân. Tấm gỗ có diện tích này sẽ quá khổ cho một chiếc biển tên trại.
    • C. 40 dm²: Diện tích này tương đương với một tấm gỗ có kích thước khoảng 6 dm x 6 dm (hoặc 0.6 m x 0.6 m). Kích thước này khá lớn cho một tấm biển tên trại, có thể hơi cồng kềnh.
    • D. 40 cm²: Diện tích này có thể tương đương với một tấm gỗ hình chữ nhật có kích thước 5 cm x 8 cm hoặc 4 cm x 10 cm. Đây là kích thước hợp lý, đủ lớn để viết tên lớp rõ ràng và không quá to để đặt hay treo.
  • Đáp án: D. 40 cm²

b) Chọn vị trí có diện tích lớn nhất để dựng trại:

  • Phân tích: Chúng ta có ba vị trí được biểu diễn bằng hình học. Cần tính diện tích của từng vị trí rồi so sánh. Hình ảnh cho thấy ba hình với kích thước khác nhau.

    • Vị trí 1 (Hình chữ nhật bên trái):

      • Chiều dài = 7 m
      • Chiều rộng = 5 m
      • Diện tích hình chữ nhật = chiều dài \times chiều rộng
      • Diện tích vị trí 1 = 7 \text{m} \times 5 \text{m} = 35 \text{m}^2
    • Vị trí 2 (Hình vuông ở giữa):

      • Cạnh hình vuông = 6 m
      • Diện tích hình vuông = cạnh \times cạnh
      • Diện tích vị trí 2 = 6 \text{m} \times 6 \text{m} = 36 \text{m}^2
    • Vị trí 3 (Hình chữ nhật màu xanh bên phải):

      • Chiều dài = 8 m
      • Chiều rộng = 4 m
      • Diện tích hình chữ nhật = chiều dài \times chiều rộng
      • Diện tích vị trí 3 = 8 \text{m} \times 4 \text{m} = 32 \text{m}^2
  • So sánh diện tích:

    • Vị trí 1: 35 m²
    • Vị trí 2: 36 m²
    • Vị trí 3: 32 m²

    Ta thấy 36 \text{m}^2 là diện tích lớn nhất.

  • Đáp án: Em chọn vị trí hình vuông ở giữa để có diện tích lớn nhất.

Mẹo kiểm tra:
Khi so sánh diện tích, hãy chắc chắn rằng tất cả các số đo đều có cùng đơn vị (ở đây là mét). Sau đó, thực hiện phép nhân cẩn thận và so sánh kết quả.

Lỗi hay gặp:

  • Nhầm lẫn đơn vị đo diện tích (ví dụ: nhầm cm² với m²).
  • Tính sai diện tích hình chữ nhật hoặc hình vuông.
  • Sai sót trong phép nhân hoặc so sánh các số.

Đáp Án/Kết Quả

Sau khi hoàn thành các bài tập trên trang 70, các em sẽ có những kết quả sau:

  • Bài 4: Các em đã hoàn thành việc thực hành làm chai lọc nước, quan sát và ghi lại thời gian lọc nước của mình. Đây là một trải nghiệm học tập thực tế.
  • Bài 1:
    • a) Đáp án đúng là D. 40 cm², vì đây là diện tích hợp lý nhất cho một tấm gỗ làm biển tên trại.
    • b) Diện tích các vị trí lần lượt là 35 m², 36 m² và 32 m². Do đó, vị trí có diện tích lớn nhất là vị trí hình vuông ở giữa với 36 \text{m}^2.

Việc nắm vững các đơn vị đo diện tích và công thức tính diện tích các hình phẳng cơ bản là vô cùng quan trọng trong chương trình Toán lớp 4. Hy vọng bài viết giải toán lớp 4 trang 70 này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải các bài tập, từ đó tự tin hơn trong học tập.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon