Giải Toán Lớp 4 Trang 76 Tập 2 Kết Nối Tri Thức Chuẩn Xác

Chuyên mục giải toán lớp 4 trang 76 tập trung vào các bài tập từ sách giáo khoa Toán lớp 4 thuộc bộ Kết nối tri thức, tập 2. Mục tiêu của bài viết này là cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu và chính xác, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin hoàn thành bài tập về nhà. Chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích từng bài toán, làm rõ phương pháp giải, các kiến thức nền tảng cần thiết và những lưu ý quan trọng.
Nội dung bài viết bám sát giải toán lớp 4 trang 76, bao gồm các bài tập liên quan đến phép cộng và các dạng toán ứng dụng, đảm bảo tính học thuật và khả năng áp dụng cao cho học sinh.

Đề Bài
Trong mục này, chúng tôi sẽ trình bày nguyên văn các đề bài từ sách giáo khoa Toán lớp 4 trang 76 để đảm bảo tính chính xác và không bỏ sót bất kỳ dữ kiện hay yêu cầu nào.
Bài 2: Tính rồi so sánh
a) Tính và so sánh 29 + 59 với 59 + 29.
b) Tính và so sánh 325 + 425 + 725 với 325 + 725 + 425.
Bài 3: Giải ô chữ
Dựa vào kết quả các phép tính, hãy điền vào các chữ cái để hoàn thành ô chữ bí mật:
- L:
76 + 86 - T:
111 + 711 + 911 - Ạ:
411 + 211 - Đ:
36 + 16 + 76 - À:
311 + 911
Bài 4: Bài toán về tấm vải
Cô Ba có một tấm vải. Cô dùng 7/15 tấm vải để may quần, 4/15 tấm vải để may áo và 2/15 tấm vải để may túi. Hỏi cô Ba đã dùng tất cả bao nhiêu phần tấm vải?

Phân Tích Yêu Cầu
Trước khi đi vào giải chi tiết từng bài toán, chúng ta cần phân tích rõ yêu cầu của mỗi bài để có hướng đi đúng đắn.
Bài 2: Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện phép cộng hai số hoặc ba số và sau đó so sánh kết quả của hai biểu thức khác nhau. Qua đó, học sinh sẽ nhận ra và củng cố tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng.
Bài 3: Đây là dạng bài tập củng cố kỹ năng tính toán phép cộng các số tự nhiên, sau đó dùng kết quả để điền vào ô chữ. Bài toán này giúp kết hợp kiến thức toán học với yếu tố logic và ngôn ngữ.
Bài 4: Bài toán thực tế về việc sử dụng các phần của một tấm vải. Yêu cầu chính là tính tổng số phần vải đã được sử dụng, đòi hỏi kỹ năng cộng các phân số có cùng mẫu số.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập trên Trang 76 Toán lớp 4, học sinh cần nắm vững các kiến thức và quy tắc sau:
1. Phép cộng số tự nhiên
- Tính chất giao hoán của phép cộng: Khi cộng hai số, nếu đổi chỗ hai số hạng thì tổng không thay đổi.
a + b = b + a - Tính chất kết hợp của phép cộng: Khi cộng ba số, ta có thể cộng hai số đầu trước rồi cộng với số thứ ba, hoặc cộng hai số cuối trước rồi cộng với số thứ nhất.
(a + b) + c = a + (b + c) - Quy tắc cộng hai số có nhiều chữ số: Cộng lần lượt từ hàng đơn vị sang hàng chục, hàng trăm, …., nhớ sang hàng trên nếu tổng mỗi hàng lớn hơn hoặc bằng 10.
2. Phép cộng phân số
- Quy tắc cộng hai phân số có cùng mẫu số: Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
\frac{a}{c} + \frac{b}{c} = \frac{a + b}{c}
Trong đó,clà mẫu số chung (c ne 0).
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập, kèm theo các mẹo kiểm tra và lỗi thường gặp.
Giải Bài 2: Tính rồi so sánh
a) 29 + 59 và 59 + 29
Bước 1: Tính biểu thức thứ nhất
29 + 59
Thực hiện phép cộng:29 + 59 ---- 88Vậy,
29 + 59 = 88.Bước 2: Tính biểu thức thứ hai
59 + 29
Thực hiện phép cộng:59 + 29 ---- 88Vậy,
59 + 29 = 88.Bước 3: So sánh kết quả
Ta thấy88 = 88.
Do đó,29 + 59 = 59 + 29.Mẹo kiểm tra: Ta có thể nhẩm nhanh hoặc sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra lại kết quả. Bài toán này minh họa tính chất giao hoán của phép cộng.
Lỗi hay gặp:
- Cộng sai ở hàng đơn vị hoặc hàng chục.
- Nhầm lẫn giữa phép cộng và phép trừ.
b) 325 + 425 + 725 và 325 + 725 + 425
Bước 1: Tính biểu thức thứ nhất
325 + 425 + 725
Để tính nhanh, ta có thể nhóm hai số đầu tiên:325 + 425 = 750
Sau đó cộng kết quả với số thứ ba:750 + 725 = 1475
Vậy,325 + 425 + 725 = 1475.Bước 2: Tính biểu thức thứ hai
325 + 725 + 425
Tương tự, ta có thể nhóm hai số đầu tiên:325 + 725 = 1050
Sau đó cộng kết quả với số thứ ba:1050 + 425 = 1475
Vậy,325 + 725 + 425 = 1475.Bước 3: So sánh kết quả
Ta thấy1475 = 1475.
Do đó,325 + 425 + 725 = 325 + 725 + 425.Mẹo kiểm tra: Bài toán này minh họa tính chất kết hợp của phép cộng. Ta cũng có thể tính theo thứ tự ngược lại hoặc thay đổi thứ tự nhóm các số để kiểm tra.
- Cách khác cho biểu thức 1:
(325 + 425) + 725 = 750 + 725 = 1475 - Cách khác cho biểu thức 2:
325 + (725 + 425) = 325 + 1150 = 1475
- Cách khác cho biểu thức 1:
Lỗi hay gặp:
- Tính tổng sai khi cộng ba số.
- Nhầm lẫn thứ tự thực hiện phép tính.
Giải Bài 3: Giải ô chữ
Để giải ô chữ, ta cần thực hiện từng phép tính và ghi lại kết quả.
L:
76 + 8676 + 86 ---- 162Vậy,
L = 162.T:
111 + 711 + 911
Ta có thể cộng lần lượt:111 + 711 = 822822 + 911 = 1733
Vậy,T = 1733.Ạ:
411 + 211411 + 211 ---- 622Vậy,
Ạ = 622.Đ:
36 + 16 + 7636 + 16 = 5252 + 76 = 128
Vậy,Đ = 128.À:
311 + 911311 + 911 ---- 1222Vậy,
À = 1222.
Sau khi có các kết quả, ta sẽ điền vào ô chữ tương ứng. Tuy nhiên, với các kết quả này, việc tạo thành một từ có nghĩa như “ĐÀ LẠT” đòi hỏi các chữ số được gán cho các vị trí tương ứng với các chữ cái. Đề bài gốc dường như cung cấp kết quả đã được giải và chỉ ra từ “ĐÀ LẠT” mà không chỉ rõ cách ghép số với chữ cái. Dựa trên kết quả gốc (dù tính toán sai), ta có thể suy luận cách ghép tạm thời để minh họa:
- L:
156(kết quả gốc sai) - T:
1711(kết quả gốc sai) - Ạ:
611(kết quả gốc sai) - Đ:
116(kết quả gốc sai) - À:
1211(kết quả gốc sai)
Tuy nhiên, với các phép tính chính xác:
- L:
76 + 86 = 162 - T:
111 + 711 + 911 = 1733 - Ạ:
411 + 211 = 622 - Đ:
36 + 16 + 76 = 128 - À:
311 + 911 = 1222
Nếu ta cố gắng ghép từ “ĐÀ LẠT” với các chữ cái đã cho L, T, Ạ, Đ, À, ta cần biết chữ số nào tương ứng với chữ cái nào. Thông thường, trong dạng ô chữ này, mỗi chữ cái sẽ tương ứng với một chữ số cụ thể (ví dụ: 1=Đ, 2=Ạ, 3=L, 4=À, 5=T). Nếu giả định theo cách ghép số với chữ cái của ô chữ “ĐÀ LẠT” mà đề bài gốc đưa ra, ta có thể thấy sự không nhất quán trong cách cho lời giải. Tuy nhiên, phần quan trọng là học sinh phải thực hiện đúng phép tính.
Mẹo kiểm tra: Đối chiếu kết quả tính toán của mình với đáp án trong sách hoặc hỏi thầy cô, bạn bè. Kiểm tra lại từng phép cộng.
Lỗi hay gặp:
- Tính sai các phép cộng số có nhiều chữ số, đặc biệt là khi nhớ.
- Nhầm lẫn giữa các chữ cái trong ô chữ.
Giải Bài 4: Bài toán về tấm vải
Bài toán yêu cầu tính tổng số phần tấm vải cô Ba đã dùng. Các phân số đều có cùng mẫu số là 15.
Bước 1: Xác định các phân số biểu thị phần vải đã dùng
- May quần:
7/15tấm vải - May áo:
4/15tấm vải - May túi:
2/15tấm vải
- May quần:
Bước 2: Áp dụng quy tắc cộng phân số cùng mẫu số
Tổng số phần tấm vải đã dùng là:\frac{7}{15} + \frac{4}{15} + \frac{2}{15}</code></p> <p>Ta cộng các tử số và giữ nguyên mẫu số: <code>[]\frac{7 + 4 + 2}{15} = \frac{13}{15}Bước 3: Kết luận
Vậy, cô Ba đã dùng tất cả13/15tấm vải.Mẹo kiểm tra:
- Đảm bảo rằng tất cả các phân số đều có chung mẫu số trước khi cộng.
- Kiểm tra lại phép cộng các tử số.
- Phân số kết quả
13/15có tử số nhỏ hơn mẫu số, đây là điều hợp lý vì tổng số phần đã dùng không thể vượt quá 1 tấm vải (tức là15/15).
Lỗi hay gặp:
- Cộng nhầm tử số với mẫu số.
- Quên giữ nguyên mẫu số sau khi cộng tử số.
- Không quy đồng mẫu số nếu đề bài cho phân số khác mẫu (trường hợp này không xảy ra vì mẫu số đã giống nhau).
Đáp Án/Kết Quả
Dưới đây là tóm tắt kết quả cuối cùng cho từng bài tập:
- Bài 2a:
29 + 59 = 88và59 + 29 = 88. Kết quả bằng nhau. - Bài 2b:
325 + 425 + 725 = 1475và325 + 725 + 425 = 1475. Kết quả bằng nhau. - Bài 3: (Kết quả tính toán chính xác)
- L:
162 - T:
1733 - Ạ:
622 - Đ:
128 - À:
1222
- L:
- Bài 4: Cô Ba đã dùng tất cả
13/15tấm vải.
Bài viết này đã cung cấp lời giải chi tiết cho giải toán lớp 4 trang 76 thuộc bộ sách Kết nối tri thức. Các phép tính được thực hiện cẩn thận, kèm theo giải thích rõ ràng về kiến thức nền tảng và quy tắc áp dụng. Hy vọng rằng nội dung này sẽ giúp các em học sinh học tốt môn Toán.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
