Giải Toán lớp 4 trang 89 Kết nối tri thức: Hướng dẫn chi tiết và bài tập

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với chuyên mục giải toán lớp 4 trang 89 thuộc bộ sách Kết nối tri thức. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục môn Toán.

Đề Bài
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- 83 738 + 12 533
- 137 736 + 902 138
- 96 271 – 83 738
- 1 039 874 – 902 138
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện.
- a) 73 833 + 3 992 – 3 833
- b) 85 600 + 2 500 – 5 600
- c) 30 254 + 10 698 + 1 746
Bài 3: Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 47 250 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 80 250 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền?
Bài 4: Lập một đề toán dựa vào sơ đồ sau rồi giải bài toán đó.
(Sơ đồ cho thấy hai bao gạo có tổng khối lượng 30 kg, bao thứ nhất nặng hơn bao thứ hai 8 kg).
Bài 5: Đố em! Số 178 265 được ghép từ 6 thẻ số như hình dưới đây. Mỗi lần di chuyển, Nam chỉ có thể đổi chỗ hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam cần ít nhất mấy lượt di chuyển để được số 268 157?
(Hình ảnh minh họa 6 thẻ số được sắp xếp tạo thành số 178 265).

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trong phần này tập trung vào việc củng cố và nâng cao kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ các số có nhiều chữ số, tính toán theo cách thuận tiện, giải bài toán có lời văn và tư duy logic sắp xếp số.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, các em cần nắm vững:
- Phép cộng và trừ các số có nhiều chữ số: Quy tắc đặt tính, thực hiện phép tính theo hàng dọc, nhớ và mượn trong phép tính.
- Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng: Giúp thực hiện phép tính theo cách thuận tiện nhất.
- Giải bài toán có lời văn: Xác định các bước giải, viết phép tính và đáp số phù hợp với yêu cầu bài toán.
- Tư duy logic: Áp dụng để sắp xếp lại các yếu tố theo điều kiện cho trước.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
Đây là bài tập về phép cộng và trừ các số có nhiều chữ số. Chúng ta sẽ thực hiện đặt tính theo cột dọc, sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó thực hiện phép tính từ phải sang trái.
83 738 + 12 533
Đặt tính:83738 + 12533 -------Thực hiện phép cộng:
8 + 3 = 11, viết 1 nhớ 1.
3 + 3 + 1 (nhớ) = 7, viết 7.
7 + 5 = 12, viết 2 nhớ 1.
3 + 2 + 1 (nhớ) = 6, viết 6.
8 + 1 = 9, viết 9.
Kết quả: 96 271137 736 + 902 138
Đặt tính:137736 + 902138 --------Thực hiện phép cộng:
6 + 8 = 14, viết 4 nhớ 1.
3 + 3 + 1 (nhớ) = 7, viết 7.
7 + 1 = 8, viết 8.
7 + 2 = 9, viết 9.
3 + 0 = 3, viết 3.
1 + 9 = 10, viết 10.
Kết quả: 1 039 87496 271 – 83 738
Đặt tính:96271 - 83738 -------Thực hiện phép trừ:
1 không trừ được 8, mượn 1 ở hàng chục là 11. 11 – 8 = 3, viết 3. Hàng chục còn 6.
6 – 3 = 3, viết 3.
2 không trừ được 7, mượn 1 ở hàng nghìn là 12. 12 – 7 = 5, viết 5. Hàng nghìn còn 5.
5 – 3 = 2, viết 2.
9 – 8 = 1, viết 1.
Kết quả: 12 5331 039 874 – 902 138
Đặt tính:1039874 - 902138 ---------Thực hiện phép trừ:
4 không trừ được 8, mượn 1 ở hàng chục là 14. 14 – 8 = 6, viết 6. Hàng chục còn 6.
6 – 3 = 3, viết 3.
8 – 1 = 7, viết 7.
9 – 2 = 7, viết 7.
3 – 0 = 3, viết 3.
0 không trừ được 9, mượn 1 ở hàng trăm nghìn là 10. 10 – 9 = 1, viết 1. Hàng trăm nghìn còn 0.
0, viết 0.
Kết quả: 137 736
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện.
Để tính bằng cách thuận tiện, chúng ta sẽ sử dụng các tính chất của phép cộng và trừ để nhóm các số lại với nhau sao cho dễ tính toán hơn.
a) 73 833 + 3 992 – 3 833
Ta nhận thấy 3 992 và 3 833 có phần đuôi gần giống nhau. Tuy nhiên, nếu ta lấy 73 833 trừ đi 3 833 trước, sẽ được một số tròn chục nghìn, giúp việc cộng với 3 992 dễ dàng hơn.
73 833 + 3 992 – 3 833 = (73 833 – 3 833) + 3 992
= 70 000 + 3 992
= 73 992b) 85 600 + 2 500 – 5 600
Tương tự, ta có thể nhóm 85 600 với – 5 600 để được số tròn chục nghìn.
85 600 + 2 500 – 5 600 = (85 600 – 5 600) + 2 500
= 80 000 + 2 500
= 82 500c) 30 254 + 10 698 + 1 746
Ở đây, ta thấy 30 254 và 1 746 có phần đuôi khi cộng lại sẽ tạo thành số tròn nghìn (254 + 746 = 1000).
30 254 + 10 698 + 1 746 = (30 254 + 1 746) + 10 698
= 32 000 + 10 698
= 42 698
Bài 3: Giải bài toán có lời văn về quỹ nhân ái.
Đây là bài toán tổng hợp số tiền nhận được trong ba ngày. Yêu cầu là tìm tổng số tiền.
- Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết số tiền nhận được của ngày thứ nhất, ngày thứ hai và ngày thứ ba. Yêu cầu tính tổng số tiền nhận được của cả ba ngày.
- Kiến thức cần dùng: Phép cộng các số có nhiều chữ số.
- Hướng dẫn giải chi tiết: Để tìm tổng số tiền, ta sẽ cộng số tiền của ba ngày lại với nhau.
Số tiền ngày thứ nhất: 28 500 000 đồng
Số tiền ngày thứ hai: 47 250 000 đồng
Số tiền ngày thứ ba: 80 250 000 đồng
Tổng số tiền cả ba ngày nhận được là:
28 500 000 + 47 250 000 + 80 250 000 = ?
Thực hiện phép cộng:28500000 47250000 + 80250000 ---------- 156000000 - Đáp án/Kết quả: Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được 156 000 000 đồng.
Bài 4: Lập đề toán từ sơ đồ và giải bài toán.
Bài toán này yêu cầu chúng ta vận dụng sơ đồ để tạo ra một bài toán thực tế và sau đó giải nó. Sơ đồ cho thấy mối quan hệ giữa hai bao gạo về tổng khối lượng và hiệu khối lượng.
- Phân tích yêu cầu: Dựa vào sơ đồ, ta cần đặt một bài toán có nội dung tương tự và giải bài toán đó. Sơ đồ cho biết:
- Tổng khối lượng hai bao gạo là 30 kg.
- Bao gạo thứ nhất nặng hơn bao gạo thứ hai 8 kg.
- Yêu cầu tìm khối lượng của mỗi bao gạo.
- Kiến thức cần dùng: Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng.
- Hướng dẫn giải chi tiết:
Chúng ta có thể giải bài toán này bằng cách tìm một phần bằng nhau trước.
Nếu bớt đi phần bao thứ nhất nặng hơn, thì hai bao gạo sẽ có khối lượng bằng nhau.
Phần khối lượng của hai bao gạo bằng nhau là:
30 kg – 8 kg = 22 kg
Khối lượng của bao gạo thứ hai (bao nhẹ hơn) là:
22 kg : 2 = 11 kg
Khối lượng của bao gạo thứ nhất (bao nặng hơn) là:
11 kg + 8 kg = 19 kg
Hoặc: 30 kg – 11 kg = 19 kg - Đáp án/Kết quả: Bao thứ nhất nặng 19 kg gạo, bao thứ hai nặng 11 kg gạo.
Bài 5: Bài toán đố về sắp xếp số.
Đây là một bài toán đòi hỏi tư duy logic và khả năng hình dung sự thay đổi vị trí của các chữ số.
Phân tích yêu cầu: Số ban đầu là 178 265. Số đích là 268 157. Mỗi lần di chuyển chỉ được đổi chỗ hai thẻ số. Cần tìm số lượt di chuyển ít nhất.
Kiến thức cần dùng: Tư duy logic, sắp xếp thứ tự.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Chúng ta cần so sánh vị trí của các chữ số trong hai số và xác định những chữ số nào cần di chuyển.
Số ban đầu: 1 7 8 2 6 5
Số đích: 2 6 8 1 5 7Ta thấy chữ số 8 ở vị trí hàng nghìn là giống nhau.
Các chữ số cần sắp xếp lại là: 1, 7, 2, 6, 5 để thành 2, 6, 1, 5, 7.Hãy xem xét cách di chuyển các thẻ số:
- Di chuyển thẻ số 2 và 6 lên đầu:
Số ban đầu: 1 7 8 2 6 5
Ta muốn số 2 ở đầu tiên, số 6 ở vị trí thứ hai.- Lượt 1: Đổi chỗ 1 và 2. Ta được: 2 7 8 1 6 5.
- Lượt 2: Đổi chỗ 7 và 6. Ta được: 2 6 8 1 7 5.
(Lưu ý: Có thể có nhiều cách di chuyển, chúng ta tìm cách ít nhất).
Một cách tiếp cận khác là xác định các vị trí cần thay đổi:
Số ban đầu: 1 7 8 2 6 5
Số đích: 2 6 8 1 5 7Chữ số 8 ở vị trí thứ 3 là đúng.
Ta cần đưa 2 lên vị trí thứ nhất, 6 lên vị trí thứ hai, 1 lên vị trí thứ tư, 5 lên vị trí thứ năm, 7 lên vị trí thứ sáu.Hãy thử các bước:
- Bước 1: Đưa số 2 về vị trí đầu tiên. Đổi chỗ số 1 và số 2.
Số ban đầu: 1 7 8 2 6 5
Sau lượt 1: 2 7 8 1 6 5 - Bước 2: Đưa số 6 về vị trí thứ hai. Đổi chỗ số 7 và số 6.
Sau lượt 2: 2 6 8 1 7 5 - Bước 3: Đưa số 1 về vị trí thứ tư. Đổi chỗ số 7 và số 1.
Sau lượt 3: 2 6 8 7 1 5 (Đây không phải số đích)
Ta cần tìm cách tối ưu. Hãy xem xét các chữ số cần di chuyển:
Số ban đầu: 1 7 8 2 6 5
Số đích: 2 6 8 1 5 7Chữ số 8 ở vị trí thứ 3 là đúng.
Chữ số 2 cần di chuyển từ vị trí thứ 4 lên vị trí thứ 1.
Chữ số 6 cần di chuyển từ vị trí thứ 5 lên vị trí thứ 2.
Chữ số 1 cần di chuyển từ vị trí thứ 1 lên vị trí thứ 4.
Chữ số 5 cần di chuyển từ vị trí thứ 6 lên vị trí thứ 5.
Chữ số 7 cần di chuyển từ vị trí thứ 2 lên vị trí thứ 6.Một cách tiếp cận hiệu quả là xác định các cặp số cần đổi chỗ để đạt được số đích.
- Lượt 1: Đổi chỗ 1 và 2. Ta có: 2 7 8 1 6 5.
- Lượt 2: Đổi chỗ 7 và 6. Ta có: 2 6 8 1 7 5.
- Lượt 3: Đổi chỗ 7 và 5. Ta có: 2 6 8 1 5 7.
Như vậy, cần ít nhất 3 lượt di chuyển.
- Di chuyển thẻ số 2 và 6 lên đầu:
Đáp án/Kết quả: Nam cần ít nhất 3 lượt di chuyển để được số 268 157.
Kết Luận
Qua bài giải toán lớp 4 trang 89 này, các em đã được ôn tập và thực hành các phép tính cộng, trừ, giải bài toán có lời văn và rèn luyện tư duy logic. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong học tập.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
