Giải Toán Lớp 5 Tập 2 Sách Giáo Khoa: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Dễ Hiểu

Trang web dehocsinhgioi.com xin giới thiệu bài viết chi tiết về giải toán lớp 5 tập 2 sách giáo khoa, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và phương pháp giải các dạng bài tập thường gặp. Trong bài viết này, chúng tôi tập trung vào việc trình bày lời giải một cách rõ ràng, chính xác, kết hợp với các mẹo học tập hữu ích, đảm bảo giải toán lớp 5 tập 2 sách giáo khoa trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn bao giờ hết.

Đề Bài
Bài 1: Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh nam bằng 3/5 số học sinh nữ. Tìm số học sinh nam, số học sinh nữ.
Bài 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 8m.
a) Tính diện tích mảnh đất đó.
b) Người ta sử dụng 60% diện tích mảnh đất để trồng rau. Hỏi diện tích trồng rau là bao nhiêu mét vuông?
Bài 3: Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m và chiều cao 1,2m.
a) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của bể.
b) Nếu bể đang chứa 80% thể tích, hỏi lượng nước trong bể là bao nhiêu mét khối?
Bài 4: Mua 5 quyển vở hết 10.000 đồng. Hỏi mua 8 quyển vở như thế hết bao nhiêu tiền?

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài toán đưa ra đều thuộc các dạng cơ bản của chương trình Toán lớp 5, tập trung vào các chủ đề như:
- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng (Bài 1).
- Diện tích hình chữ nhật và bài toán liên quan đến tỉ lệ phần trăm (Bài 2).
- Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích hình hộp chữ nhật, bài toán về tỉ lệ phần trăm (Bài 3).
- Quan hệ tỉ lệ thuận (Bài 4).
Để giải quyết các bài toán này, học sinh cần nắm vững các kiến thức nền tảng và áp dụng đúng công thức, phương pháp.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài toán trên, chúng ta cần ôn lại các kiến thức sau:
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng:
- Nếu bài toán cho biết tỉ lệ a/b (ví dụ: nam bằng 3/5 nữ), ta coi số lớn (nữ) là b phần bằng nhau, số bé (nam) là a phần bằng nhau.
- Tổng số phần bằng nhau là a + b.
- Giá trị mỗi phần là: Tổng / (Tổng số phần).
- Số bé = Giá trị mỗi phần x a.
- Số lớn = Giá trị mỗi phần x b.
Diện tích hình chữ nhật:
- Diện tích = Chiều dài x Chiều rộng
\text{Diện tích} = d \times r
Bài toán về tỉ lệ phần trăm:
- Muốn tìm P% của một số A, ta lấy A nhân với P rồi chia cho 100, hoặc A nhân với P/100.
\text{A} \times \frac{P}{100}
Hình hộp chữ nhật:
- Diện tích xung quanh: (Chu vi đáy) x Chiều cao
\text{Diện tích xung quanh} = (d + r) \times 2 \times h
- Diện tích toàn phần: Diện tích xung quanh + Diện tích hai đáy
\text{Diện tích toàn phần} = \text{Diện tích xung quanh} + 2 \times d \times r
- Thể tích: Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao
\text{Thể tích} = d \times r \times h
- Diện tích xung quanh: (Chu vi đáy) x Chiều cao
Quan hệ tỉ lệ thuận:
- Nếu a tăng lên n lần thì b cũng tăng lên n lần, và ngược lại.
- Để tìm giá trị của một đơn vị, ta lấy tổng số tiền chia cho số lượng.
- Để tìm tổng số tiền cho số lượng mới, ta lấy giá trị một đơn vị nhân với số lượng mới.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1: Tìm số học sinh nam, nữ
- Phân tích: Bài toán cho biết tổng số học sinh là 32 và tỉ lệ giữa nam và nữ là 3/5.
- Kiến thức áp dụng: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng.
- Giải:
- Ta coi số học sinh nam là 3 phần và số học sinh nữ là 5 phần.
- Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8(phần). - Số học sinh trong một phần là:
32 div 8 = 4(học sinh). - Số học sinh nam là:
4 \times 3 = 12(học sinh). - Số học sinh nữ là:
4 \times 5 = 20(học sinh).
- Mẹo kiểm tra: Tổng số học sinh nam và nữ phải bằng 32.
12 + 20 = 32. Tỉ lệ nam/nữ là 12/20 = 3/5. Kết quả đúng. - Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa số phần của nam và nữ, hoặc nhầm lẫn khi tính tổng số phần.
Bài 2: Diện tích mảnh đất và phần trồng rau
- Phân tích: Bài toán cho kích thước mảnh đất hình chữ nhật và yêu cầu tính diện tích, sau đó tính diện tích trồng rau dựa trên tỉ lệ phần trăm.
- Kiến thức áp dụng: Diện tích hình chữ nhật, bài toán về tỉ lệ phần trăm.
- Giải:
- a) Tính diện tích mảnh đất:
- Diện tích mảnh đất là:
12 \times 8 = 96(mét vuông).
- Diện tích mảnh đất là:
- b) Tính diện tích trồng rau:
- Diện tích trồng rau chiếm 60% diện tích mảnh đất.
- Diện tích trồng rau là:
96 \times 60% = 96 \times \frac{60}{100} = 57.6(mét vuông).
- a) Tính diện tích mảnh đất:
- Mẹo kiểm tra: Diện tích trồng rau (57.6m²) phải nhỏ hơn tổng diện tích (96m²). Tỉ lệ 57.6/96 = 0.6 = 60%. Kết quả đúng.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn công thức tính diện tích, hoặc sai khi tính tỉ lệ phần trăm.
Bài 3: Tính toán liên quan đến bể nước hình hộp chữ nhật
- Phân tích: Bài toán cho kích thước bể nước hình hộp chữ nhật và yêu cầu tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích khi bể chứa 80% dung tích.
- Kiến thức áp dụng: Công thức diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình hộp chữ nhật, bài toán về tỉ lệ phần trăm.
- Giải:
- a) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần:
- Chiều dài (d) = 2m, chiều rộng (r) = 1,5m, chiều cao (h) = 1,2m.
- Chu vi đáy là:
(2 + 1.5) \times 2 = 3.5 \times 2 = 7(m). - Diện tích xung quanh bể là:
7 \times 1.2 = 8.4(mét vuông). - Diện tích một đáy là:
2 \times 1.5 = 3(mét vuông). - Diện tích toàn phần bể là:
8.4 + 2 \times 3 = 8.4 + 6 = 14.4(mét vuông).
- b) Tính lượng nước trong bể:
- Thể tích bể là:
2 \times 1.5 \times 1.2 = 3.6(mét khối). - Lượng nước trong bể chiếm 80% thể tích.
- Lượng nước trong bể là:
3.6 \times 80% = 3.6 \times \frac{80}{100} = 2.88(mét khối).
- Thể tích bể là:
- a) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần:
- Mẹo kiểm tra:
- Diện tích toàn phần phải lớn hơn diện tích xung quanh.
- Lượng nước (2.88 m³) phải nhỏ hơn tổng thể tích bể (3.6 m³).
- Kiểm tra tỉ lệ 2.88 / 3.6 = 0.8 = 80%. Kết quả đúng.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa công thức diện tích xung quanh và diện tích toàn phần, hoặc sai khi tính thể tích và tỉ lệ phần trăm.
Bài 4: Bài toán về quan hệ tỉ lệ thuận
- Phân tích: Bài toán cho biết chi phí mua một số lượng vở nhất định và yêu cầu tính chi phí cho một số lượng vở khác.
- Kiến thức áp dụng: Quan hệ tỉ lệ thuận.
- Giải:
- Giá tiền 1 quyển vở là:
10000 div 5 = 2000(đồng). - Số tiền mua 8 quyển vở là:
2000 \times 8 = 16000(đồng).
- Giá tiền 1 quyển vở là:
- Mẹo kiểm tra: Nếu mua nhiều vở hơn (từ 5 lên 8 quyển), số tiền phải tăng lên. 16.000 đồng > 10.000 đồng, phù hợp. Kiểm tra tỉ lệ: (16000/8) / (10000/5) = 2000 / 2000 = 1. Kết quả đúng.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn phép chia và phép nhân, hoặc không xác định đúng đơn vị quy đổi.
Đáp Án/Kết Quả
- Bài 1: Số học sinh nam là 12 em, số học sinh nữ là 20 em.
- Bài 2:
- a) Diện tích mảnh đất là 96 m².
- b) Diện tích trồng rau là 57.6 m².
- Bài 3:
- a) Diện tích xung quanh bể là 8.4 m², diện tích toàn phần là 14.4 m².
- b) Lượng nước trong bể là 2.88 m³.
- Bài 4: Mua 8 quyển vở hết 16.000 đồng.
Kết Luận
Việc nắm vững các dạng toán cơ bản trong giải toán lớp 5 tập 2 sách giáo khoa là chìa khóa giúp các em tự tin chinh phục môn Toán. Bài viết này cung cấp các bước giải chi tiết, kèm theo mẹo kiểm tra và lưu ý về lỗi sai thường gặp, hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích cho quá trình học tập của các em. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong mọi kỳ thi.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
