Giải Toán Lớp 5 Trang 164, 165 SGK: Luyện Tập Phép Chia Chính Xác, Dễ Hiểu

Giải toán lớp 5 trang 164 là một phần quan trọng trong chương trình Toán lớp 5, tập trung vào việc củng cố và nâng cao kỹ năng về phép chia. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách giải các bài tập trong SGK Toán 5 trang 164 và 165, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức, tự tin chinh phục các dạng bài tập về phép chia.

Đề Bài
Dưới đây là nội dung các bài tập trong Sách Giáo Khoa Toán lớp 5 trang 164 và 165. Các em hãy ghi nhớ đề bài và các dữ kiện được cung cấp để có thể áp dụng phương pháp giải phù hợp.
Bài 1: Trang 164 SGK Toán lớp 5
a) Tính:
b) Tính:
Bài 2: Trang 164 SGK Toán lớp 5
Tính nhẩm:
Bài 3: Trang 164 SGK Toán lớp 5
Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân (theo mẫu):
Bài 4: Trang 165 SGK Toán lớp 5
Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 18 học sinh nam. Hỏi số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trong phần này chủ yếu xoay quanh các kỹ năng tính toán với phép chia, bao gồm:
- Bài 1 & 2: Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép chia số thập phân cho số tự nhiên, số thập phân cho số thập phân và tính nhẩm.
- Bài 3: Yêu cầu chuyển đổi kết quả của phép chia thành hai dạng biểu diễn khác nhau là phân số và số thập phân, đòi hỏi sự hiểu biết về mối quan hệ giữa hai dạng này.
- Bài 4: Là một bài toán có lời văn ứng dụng kiến thức về tỉ số phần trăm, yêu cầu xác định tỉ lệ của một phần (học sinh nam) so với toàn bộ (số học sinh cả lớp).
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, các em cần nắm vững các kiến thức sau:
Phép chia số thập phân cho số tự nhiên:
Thực hiện phép chia như chia số tự nhiên, nhưng khi chia hết cho phần thập phân của số bị chia thì đặt dấu phẩy vào bên phải thương.Phép chia số thập phân cho số thập phân:
Quy tắc: Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân, ta đếm số chữ số ở phần thập phân của số chia rồi chuyển dấu phẩy của cả số bị chia và số chia sang phải tương ứng từng ấy chữ số. Sau đó, thực hiện phép chia như chia cho số tự nhiên.
Công thức tổng quát: Nếu ta có $a div b$, và số thập phân $b$ có $n$ chữ số ở phần thập phân, ta sẽ thực hiện phép chia (a \times 10^n) div (b \times 10^n).Chuyển đổi giữa phân số và số thập phân:
- Chuyển phân số thành số thập phân: Chia tử số cho mẫu số.
- Chuyển số thập phân thành phân số: Viết số thập phân dưới dạng phân số có mẫu số là lũy thừa của 10, sau đó rút gọn (nếu cần).
Tính tỉ số phần trăm:
Để tìm tỉ số phần trăm của hai số, ta lấy số thứ nhất chia cho số thứ hai, sau đó nhân kết quả với 100 và viết ký hiệu %.
Công thức: Tỉ số phần trăm = (Số thứ nhất / Số thứ hai) $times$ 100%.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Giải Bài 1:
a) Tính:
$45,5 div 7$:
Ta thực hiện phép chia $45,5$ cho $7$.
$45 div 7$ được $6$ dư $3$. Hạ $5$ xuống được $35$. Đặt dấu phẩy vào thương.
$35 div 7$ được $5$.
Vậy, 45,5 div 7 = 6,5.$36,6 div 6$:
Ta thực hiện phép chia $36,6$ cho $6$.
$36 div 6$ được $6$. Hạ $6$ xuống. Đặt dấu phẩy vào thương.
$6 div 6$ được $1$.
Vậy, 36,6 div 6 = 6,1.$18,06 div 3$:
Ta thực hiện phép chia $18,06$ cho $3$.
$18 div 3$ được $6$. Hạ $0$ xuống. Đặt dấu phẩy vào thương.
$0 div 3$ được $0$. Hạ $6$ xuống.
$6 div 3$ được $2$.
Vậy, 18,06 div 3 = 6,02.$52,7 div 4$:
Ta thực hiện phép chia $52,7$ cho $4$.
$52 div 4$ được $13$ dư $0$. Hạ $7$ xuống. Đặt dấu phẩy vào thương.
$7 div 4$ được $1$ dư $3$. Thêm $0$ vào sau $7$ được $30$.
$30 div 4$ được $7$ dư $2$. Thêm $0$ vào sau $30$ được $20$.
$20 div 4$ được $5$.
Vậy, 52,7 div 4 = 13,175.
b) Tính:
$10 div 4$:
Ta thực hiện phép chia $10$ cho $4$.
$10 div 4$ được $2$ dư $2$. Thêm $0$ vào sau $10$ được $20$. Đặt dấu phẩy vào thương.
$20 div 4$ được $5$.
Vậy, 10 div 4 = 2,5.$12,24 div 12$:
Ta thực hiện phép chia $12,24$ cho $12$.
$12 div 12$ được $1$. Hạ $2$ xuống. Đặt dấu phẩy vào thương.
$2 div 12$ được $0$ dư $2$. Thêm $4$ xuống được $24$.
$24 div 12$ được $2$.
Vậy, 12,24 div 12 = 1,02.$37,6 div 16$:
Ta thực hiện phép chia $37,6$ cho $16$.
$37 div 16$ được $2$ dư $5$. Hạ $6$ xuống. Đặt dấu phẩy vào thương.
$56 div 16$ được $3$ dư $8$. Thêm $0$ vào sau $6$ được $80$.
$80 div 16$ được $5$.
Vậy, 37,6 div 16 = 2,35.$21,35 div 5$:
Ta thực hiện phép chia $21,35$ cho $5$.
$21 div 5$ được $4$ dư $1$. Hạ $3$ xuống. Đặt dấu phẩy vào thương.
$13 div 5$ được $2$ dư $3$. Hạ $5$ xuống.
$35 div 5$ được $7$.
Vậy, 21,35 div 5 = 4,27.$9,06 div 3$:
Ta thực hiện phép chia $9,06$ cho $3$.
$9 div 3$ được $3$. Hạ $0$ xuống. Đặt dấu phẩy vào thương.
$0 div 3$ được $0$. Hạ $6$ xuống.
$6 div 3$ được $2$.
Vậy, 9,06 div 3 = 3,02.
Mẹo kiểm tra:
Với các phép chia này, sau khi có kết quả, em có thể nhân kết quả đó với số chia để xem có ra số bị chia ban đầu hay không. Ví dụ: 6,5 \times 7 = 45,5.
Giải Bài 2: Tính nhẩm
- 2,7 div 3 = 0,9
- Cách nhẩm: 27 div 3 = 9, vì $2,7$ có một chữ số thập phân nên kết quả là $0,9$.
- 4,9 div 7 = 0,7
- Cách nhẩm: 49 div 7 = 7, vì $4,9$ có một chữ số thập phân nên kết quả là $0,7$.
- 1,32 div 12 = 0,11
- Cách nhẩm: 132 div 12 = 11. Vì $1,32$ có hai chữ số thập phân nên kết quả là $0,11$.
- 1,35 div 5 = 0,27
- Cách nhẩm: 135 div 5 = 27. Vì $1,35$ có hai chữ số thập phân nên kết quả là $0,27$.
- 7,2 div 8 = 0,9
- Cách nhẩm: 72 div 8 = 9. Vì $7,2$ có một chữ số thập phân nên kết quả là $0,9$.
- 2,4 div 4 = 0,6
- Cách nhẩm: 24 div 4 = 6. Vì $2,4$ có một chữ số thập phân nên kết quả là $0,6$.
Lỗi hay gặp:
Nhiều em hay quên đặt dấu phẩy vào thương hoặc đặt sai vị trí dấu phẩy, dẫn đến kết quả sai. Cần chú ý đếm số chữ số thập phân của số bị chia để đặt dấu phẩy cho đúng.
Giải Bài 3: Viết kết quả dưới dạng phân số và số thập phân
Mẫu: $3 div 4$:
- Dạng phân số: 3 div 4 = \dfrac{3}{4}
- Dạng số thập phân: 3 div 4 = 0,75
$5 div 8$:
- Dạng phân số: 5 div 8 = \dfrac{5}{8}
- Dạng số thập phân: 5 div 8 = 0,625
- Cách chuyển đổi: 5 div 8 = 0,625.
$9 div 12$:
- Dạng phân số: 9 div 12 = \dfrac{9}{12}. Rút gọn cho 3 ta được \dfrac{3}{4}.
- Dạng số thập phân: 9 div 12 = 0,75
- Cách chuyển đổi: 9 div 12 = 0,75.
$7 div 2$:
- Dạng phân số: 7 div 2 = \dfrac{7}{2}
- Dạng số thập phân: 7 div 2 = 3,5
- Cách chuyển đổi: 7 div 2 = 3,5.
$15 div 6$:
- Dạng phân số: 15 div 6 = \dfrac{15}{6}. Rút gọn cho 3 ta được \dfrac{5}{2}.
- Dạng số thập phân: 15 div 6 = 2,5
- Cách chuyển đổi: 15 div 6 = 2,5.
Mẹo kiểm tra:
Sau khi chuyển đổi, hãy thử thực hiện ngược lại phép tính để đảm bảo kết quả đúng. Ví dụ, với 5 div 8 = 0,625, ta có thể kiểm tra bằng cách 0,625 \times 8 = 5.
Giải Bài 4:
Tóm tắt bài toán:
- Tổng số học sinh cả lớp: $40$ học sinh.
- Số học sinh nam: $18$ học sinh.
- Yêu cầu: Tính tỉ lệ học sinh nam chiếm bao nhiêu phần trăm (%) số học sinh cả lớp.
Cách giải:
Để tìm tỉ lệ học sinh nam chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp, ta thực hiện hai bước:
Tìm tỉ số của số học sinh nam so với số học sinh cả lớp.
Tỉ số = \dfrac{\text{Số học sinh nam}}{\text{Số học sinh cả lớp}}
Tỉ số = \dfrac{18}{40}Chuyển tỉ số đó thành tỉ số phần trăm.
Tỉ số phần trăm = Tỉ số \times 100%
Tỉ số phần trăm = \dfrac{18}{40} \times 100%
Bây giờ, chúng ta thực hiện phép tính:
\dfrac{18}{40} = \dfrac{9}{20} (Rút gọn cả tử và mẫu cho 2)
\dfrac{9}{20} \times 100% = 9 \times \dfrac{100}{20}% = 9 \times 5% = 45%
Đáp số: Số học sinh nam chiếm 45% số học sinh cả lớp.
Mẹo kiểm tra:
Tỉ lệ phần trăm phải nằm trong khoảng từ 0% đến 100%. Với bài này, 45% là một kết quả hợp lý vì số học sinh nam ($18$) ít hơn một nửa tổng số học sinh (40 div 2 = 20).
Đáp Án/Kết Quả
- Bài 1:
- a) 45,5 div 7 = 6,5; 36,6 div 6 = 6,1; 18,06 div 3 = 6,02; 52,7 div 4 = 13,175.
- b) 10 div 4 = 2,5; 12,24 div 12 = 1,02; 37,6 div 16 = 2,35; 21,35 div 5 = 4,27; 9,06 div 3 = 3,02.
- Bài 2: $0,9$; $0,7$; $0,11$; $0,27$; $0,9$; $0,6$.
- Bài 3:
- 5 div 8 = \dfrac{5}{8} = 0,625.
- 9 div 12 = \dfrac{9}{12} = \dfrac{3}{4} = 0,75.
- 7 div 2 = \dfrac{7}{2} = 3,5.
- 15 div 6 = \dfrac{15}{6} = \dfrac{5}{2} = 2,5.
- Bài 4: Số học sinh nam chiếm 45% số học sinh cả lớp.
Phần giải toán lớp 5 trang 164 và 165 đã cung cấp cho các em những bài tập thực hành quan trọng về phép chia và tỉ số phần trăm. Nắm vững các quy tắc và phương pháp giải chi tiết trong bài viết này sẽ giúp các em tự tin hơn khi đối mặt với các dạng bài tương tự, nâng cao hiệu quả học tập môn Toán.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 9, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
