Giải Chi Tiết Bài 7 SGK Toán Lớp 5 Chân Trời Sáng Tạo: Em Làm Được Những Gì?

Rate this post

Trong quá trình học tập, việc ôn lại và củng cố kiến thức đã học là vô cùng quan trọng. Bài 7 “Em làm được những gì?” trong Sách Giáo Khoa Toán lớp 5, bộ Chân trời sáng tạo, cung cấp một hệ thống các bài tập thực hành giúp học sinh giải toán lớp 5 trang 22 23 một cách hiệu quả. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích, hướng dẫn giải chi tiết cho từng dạng bài, đồng thời bổ sung các mẹo nhỏ và lưu ý để các em có thể nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục các dạng toán tương tự.

Đề Bài

Dưới đây là nội dung chi tiết của các bài luyện tập và hoạt động trong Bài 7, trang 22 và 23, Sách Giáo Khoa Toán lớp 5, tập 1, thuộc bộ Chân trời sáng tạo.

Luyện tập 1 trang 22 Toán lớp 5 Tập 1: Dưới đây là bảng thống kê số học sinh tiểu học trên cả nước trong bốn năm học (từ năm học 2018 – 2019 đến năm học 2021 – 2022).

Bảng thống kê số học sinh tiểu học qua các nămBảng thống kê số học sinh tiểu học qua các năm

Dựa vào bảng thống kê, thực hiện các yêu cầu sau:

a) Đọc số học sinh tiểu học trên cả nước theo từng năm học.

b) Số học sinh năm học sau tăng hay giảm so với năm học trước?

c) Năm học 2021 – 2022 tăng bao nhiêu học sinh so với năm học 2018 – 2019?

d) Trung bình mỗi năm học có bao nhiêu học sinh tiểu học?

Luyện tập 2 trang 22 Toán lớp 5 Tập 1: Quan sát hai khay bánh dưới đây rồi thực hiện theo yêu cầu.

Hai khay bánh A và BHai khay bánh A và B

a) Phân số?
Khay A có .?. cái bánh; khay B có .?. cái bánh. Cả hai khay có .?. cái bánh.

b) Viết mỗi phân số ở câu a dưới dạng:
– Phân số thập phân.
– Hỗn số có chứa phân số thập phân.

Luyện tập 3 trang 23 Toán lớp 5 Tập 1: Chọn ý trả lời đúng.
Gà mái cân nặng 2 kg, gà trống cân nặng 3 kg. Tỉ số khối lượng của gà mái và gà trống là:
A. 2 : 3
B. 3 : 2
C. 2kg3kg
D. 3kg2kg

Luyện tập 4 trang 23 Toán lớp 5 Tập 1: Câu nào đúng, câu nào sai?

Sơ đồ so sánh số bình trà và số tách tràSơ đồ so sánh số bình trà và số tách trà

Sơ đồ trên cho biết:
a) Số bình trà bằng 1/6 số tách trà.
b) Số tách trà gấp 5 lần số bình trà.

Luyện tập 5 trang 23 Toán lớp 5 Tập 1: Một hộp bút có ba loại: bút xanh, bút đỏ và bút đen. Số bút đen bằng 2/3 số bút xanh và gấp 2 lần số bút đỏ. Biết rằng trong hộp có 6 cái bút xanh. Hỏi hộp bút đó có tất cả bao nhiêu cái bút?
a) Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng?
b) Giải bài toán.

Luyện tập 6 trang 23 Toán lớp 5 Tập 1: Hòa tung đồng xu 15 lần thì 4 lần xuất hiện mặt ngửa. Viết tỉ số của số lần xuất hiện mặt ngửa và tổng số lần tung đồng xu.

Vui học trang 23 Toán lớp 5 Tập 1: Đúng hay sai?
Một con gà mái cân nặng 3 kg. Một quả trứng của nó cân nặng 45 g. Tỉ số khối lượng của quả trứng và gà mái là 45/3 = 15, nghĩa là quả trứng nặng gấp 15 lần con gà mái.

Hoạt động thực tế trang 23 Toán lớp 5 Tập 1: Gập đoạn băng giấy để tạo thành 4 phần bằng nhau, cắt lấy 3 phần.

Phân Tích Yêu Cầu

Bài 7 “Em làm được những gì?” thuộc chủ đề Ôn tập và bổ sung về “Số thập phân” và “Tỉ số” cho học sinh lớp 5. Các bài tập trong phần này tập trung vào khả năng đọc, so sánh, tính toán số liệu thống kê, chuyển đổi phân số, biểu diễn tỉ số và giải các bài toán có lời văn liên quan. Yêu cầu chung là học sinh cần vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để phân tích và đưa ra đáp án chính xác.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành tốt các bài tập trong phần này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  • Đọc và viết số có nhiều chữ số: Hiểu cách đọc các hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, v.v.
  • So sánh số: Biết cách so sánh hai số tự nhiên hoặc hai số thập phân.
  • Tính trung bình cộng: Áp dụng công thức (Tổng các số) / (Số lượng các số).
  • Phân số thập phân và Hỗn số: Biết cách chuyển đổi phân số thông thường sang phân số thập phân (mẫu số là lũy thừa của 10) và hỗn số có chứa phân số thập phân.
  • Tỉ số: Hiểu tỉ số của hai số là thương của hai số đó. Biết cách viết tỉ số dưới dạng a : b hoặc frac{a}{b}.
  • Bài toán có lời văn: Kỹ năng đọc đề, xác định yêu cầu, dữ kiện, tóm tắt bài toán (bằng sơ đồ đoạn thẳng hoặc lời), lập kế hoạch giải và trình bày lời giải logic.

Các phép tính cơ bản như cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên và phân số/số thập phân là nền tảng cho mọi bài toán.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Luyện tập 1 trang 22: Thống kê học sinh

a) Đọc số học sinh tiểu học theo từng năm học:
Năm học 2018 – 2019: Tám triệu năm trăm linh sáu nghìn sáu trăm học sinh.
Năm học 2019 – 2020: Tám triệu bảy trăm mười tám nghìn bốn trăm học sinh.
Năm học 2020 – 2021: Tám triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn học sinh.
Năm học 2021 – 2022: Chín triệu hai trăm mười hai nghìn học sinh.

b) Số học sinh năm học sau tăng hay giảm so với năm học trước:
Quan sát số liệu, ta thấy số học sinh của năm sau luôn lớn hơn số học sinh của năm trước.
Năm học 2019 – 2020 (8.718.400) > 2018 – 2019 (8.506.600).
Năm học 2020 – 2021 (8.885.000) > 2019 – 2020 (8.718.400).
Năm học 2021 – 2022 (9.212.000) > 2020 – 2021 (8.885.000).
Vậy, số học sinh năm học sau tăng so với năm học trước.

c) Năm học 2021 – 2022 tăng bao nhiêu học sinh so với năm học 2018 – 2019?
Để tính số học sinh tăng, ta lấy số học sinh năm 2021-2022 trừ đi số học sinh năm 2018-2019.
Phép tính: 9 212 000 - 8 506 600 = 705 400 (học sinh)
Năm học 2021 – 2022 tăng 705 400 học sinh so với năm học 2018 – 2019.

d) Trung bình mỗi năm học có bao nhiêu học sinh tiểu học?
Để tính trung bình cộng, ta cộng tổng số học sinh của cả 4 năm học rồi chia cho 4.
Tổng số học sinh: 8 506 600 + 8 718 400 + 8 885 000 + 9 212 000 = 35 322 000
Trung bình mỗi năm có số học sinh là: 35 322 000 : 4 = 8 830 500 (học sinh)
Trung bình mỗi năm học có 8 830 500 học sinh tiểu học.

  • Mẹo kiểm tra: Khi tính trung bình, kết quả phải nằm trong khoảng giữa các số đã cho. Ở đây, 8.830.500 nằm giữa các số liệu từ khoảng 8.5 triệu đến 9.2 triệu, là hợp lý.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn khi đọc số có nhiều chữ số hoặc sai sót trong phép cộng, chia khi tính trung bình cộng.

Luyện tập 2 trang 22: Phân số bánh

a) Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Dựa vào hình ảnh:
Khay A có 85 cái bánh; khay B có 74 cái bánh.
Cả hai khay có số cái bánh là: 85 + 74 = 159 (cái bánh)
(Lưu ý: Có thể đề bài gốc có hình ảnh minh họa khác hoặc cách hiểu khác về “cái bánh”, nhưng theo phép tính và ngữ cảnh thông thường, 85 + 74 = 159 là đáp án logic cho tổng số bánh).

b) Viết mỗi phân số dưới dạng phân số thập phân và hỗn số:

  • Khay A: Có 85 cái bánh. (Giả sử đây là một phần của tổng thể, ví dụ 85/100 hoặc 85/1000…)
    Nếu đề bài ám chỉ 85 là số đếm, và “phân số” ở đây là cách biểu diễn khác cho số 85:
    Phân số thập phân: 85 = \frac{85}{1}. Tuy nhiên, đề bài yêu cầu “phân số thập phân” nghĩa là mẫu số phải là $10, 100, 1000, ldots$. Nếu 85 là phần nguyên và có một phần thập phân đi kèm (mà hình ảnh không rõ), hoặc nếu 85 là tử số và ta cần tìm mẫu số thích hợp, thì cần thông tin thêm.
    Dựa vào đáp án gốc: “85=8×25×2=1610”, có vẻ có sự hiểu lầm hoặc sai sót trong đề hoặc trong cách hiểu thông thường. Nếu ta coi số 85 là số tự nhiên, thì không thể chuyển thành phân số thập phân có mẫu là 10 hoặc 100 một cách trực tiếp nếu không có thêm ngữ cảnh.
    Tuy nhiên, nếu giả định 85 đại diện cho một lượng nào đó và cần biểu diễn nó dưới dạng phân số, ví dụ 85 = \frac{850}{10} = \frac{8500}{100}.
    Hoặc nếu đề bài có ẩn ý là “85 phần trăm”, thì sẽ là \frac{85}{100}.
    Với đề bài hiện tại, cách hiểu “85 cái bánh” và chuyển nó thành “phân số thập phân” là không rõ ràng nếu không có thêm thông tin. Giả định theo đáp án gốc: 85 = 1610 (không rõ ý nghĩa).

    Chúng ta sẽ tuân theo cách giải của bài gốc đã cung cấp để đảm bảo tính chính xác theo ngữ cảnh nguồn.

    • Cách giải gốc:

      • Khay A có 85 cái bánh.

      • Phân số thập phân: 85=\frac{85}{1} (Không có mẫu số 10, 100, 1000)

      • Hỗn số có chứa phân số thập phân: 85 (Nếu coi 85 là số nguyên, nó chính là hỗn số mà phần phân số bằng 0).

      • Giả định dựa trên lỗi của bài gốc: Có thể bài gốc muốn nói đến việc biểu diễn số 85 dưới dạng có chứa phân số thập phân, ví dụ 85 = 85frac{0}{10}. Hoặc có thể 85 là kết quả của một phép tính phức tạp hơn.

      • Nếu theo đáp án đã cho:

        • Khay A: 85 bánh.
        • Phân số thập phân: 85=\frac{850}{10} (Nếu quy đồng). Đáp án bài gốc là 1610 (không rõ).
        • Hỗn số: 85 (coi như 85 nguyên). Đáp án bài gốc là 1610 (không rõ).
  • Khay B: Có 74 cái bánh.

    • Phân số thập phân: 74 = \frac{740}{10} = \frac{7400}{100}

    • Hỗn số có chứa phân số thập phân: 74 hoặc 74frac{0}{10}

    • Giả định theo đáp án gốc cho Khay B:

      • Khay B: 74 bánh.
      • Phân số thập phân: 74=\frac{175}{100} (Đây rõ ràng là một lỗi sai rất lớn, 74 không thể bằng 175/100. Có thể bài gốc đã sai trong việc nhập liệu hoặc hình ảnh bánh đại diện cho một phân số khác không phải số lượng đếm).
      • Hỗn số: 1frac{75}{100} (cũng sai với số 74).
    • Kết luận cho bài 2: Có sự không nhất quán nghiêm trọng giữa hình ảnh, đề bài và đáp án của bài gốc. Với vai trò là AI, tôi phải bám sát nội dung gốc được cung cấp, dù có lỗi. Tôi sẽ trình bày lại theo cách hiểu hợp lý nhất có thể hoặc bám sát theo từng câu chữ của bài gốc nếu cần thiết. Tuy nhiên, cách giải thích “85=8×25×2=1610” và “74=7×254×25=175100” là vô lý về mặt toán học. Tôi sẽ giải thích dựa trên sự hiểu biết thông thường về các khái niệm này và ghi chú lại điểm bất thường.

    • Giải lại bài 2 (tập trung vào khái niệm):
      a) Khay A có 85 cái bánh; khay B có 74 cái bánh. Cả hai khay có 159 cái bánh.

      b) Phân số thập phân: Là phân số có mẫu số là $10, 100, 1000, ldots$.
      Hỗn số có chứa phân số thập phân: Là số nguyên cộng với một phân số thập phân nhỏ hơn 1.

      • Khay A (85): Nếu 85 là một số tự nhiên, cách biểu diễn “phân số thập phân” có thể là \frac{850}{10}</code> hoặc <code>[]\frac{8500}{100}</code>. Hỗn số tương ứng là <code>[]85 (coi như 85frac{0}{10}).

      • Khay B (74): Tương tự, phân số thập phân có thể là \frac{740}{10}</code> hoặc <code>[]\frac{7400}{100}</code>. Hỗn số là <code>[]74.

      • LƯU Ý: Cách giải trong bài gốc có vẻ có lỗi nghiêm trọng ở phần này, không tuân theo quy tắc toán học.

        • 85 = 8 times 25 times 2 (vế trái là 85, vế phải là 400) -> sai.
        • 74 = 7 times 25 times 4 times 25 (vế trái là 74, vế phải là 70000) -> sai.
        • 1610175100 không rõ ý nghĩa.

      Do đó, tôi sẽ không sao chép lại các biểu thức sai này mà chỉ giữ lại phần đề bài và đáp án số lượng bánh.

Luyện tập 3 trang 23: Tỉ số khối lượng

Đề bài cho biết:

  • Khối lượng gà mái: 2 kg
  • Khối lượng gà trống: 3 kg

Yêu cầu: Viết tỉ số khối lượng của gà mái và gà trống.
Tỉ số khối lượng của gà mái và gà trống được viết dưới dạng (Khối lượng gà mái) : (Khối lượng gà trống).
Tỉ số là: 2 : 3.

Chọn đáp án đúng:
A. 2 : 3
B. 3 : 2
C. 2kg3kg (cách viết sai, không phải tỉ số)
D. 3kg2kg (cách viết sai)

Vậy, đáp án đúng là A.

  • Mẹo kiểm tra: Tỉ số phải đúng theo thứ tự được hỏi. “Gà mái và gà trống” nghĩa là gà mái đứng trước, gà trống đứng sau.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn thứ tự, chọn sai đáp án do đọc không kỹ yêu cầu.

Luyện tập 4 trang 23: So sánh số lượng

Dựa vào sơ đồ đoạn thẳng, ta có:

  • Số tách trà được biểu diễn bằng 6 phần bằng nhau.
  • Số bình trà được biểu diễn bằng 1 phần.

a) Số bình trà bằng 1/6 số tách trà:
Quan sát sơ đồ, số bình trà (1 phần) bằng một phần sáu của số tách trà (6 phần). Khẳng định này Đúng.

b) Số tách trà gấp 5 lần số bình trà:
Số tách trà là 6 phần, số bình trà là 1 phần. Vậy số tách trà gấp 6 : 1 = 6 lần số bình trà.
Khẳng định “Số tách trà gấp 5 lần số bình trà” là Sai. (Phải là gấp 6 lần).

  • Mẹo kiểm tra: Đối với sơ đồ đoạn thẳng, hãy quy ước mỗi phần bằng nhau có giá trị là “1 đơn vị” để dễ so sánh. Số lượng của đối tượng nào nhiều hơn thì tương ứng với số phần lớn hơn.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa “gấp bao nhiêu lần” và “gấp bao nhiêu phần”, hoặc ngược lại.

Luyện tập 5 trang 23: Bài toán hộp bút

a) Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng:

Đề bài cho biết:

  • Số bút xanh: 6 cái.
  • Số bút đen bằng 2/3 số bút xanh.
  • Số bút đen gấp 2 lần số bút đỏ.

Từ đó ta suy ra:

  • Số bút đen là: 6 \times \frac{2}{3} = 4 (cái)
  • Số bút đỏ là: 4 : 2 = 2 (cái)

Ta có thể vẽ sơ đồ như sau:

[Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng]
(Sơ đồ sẽ minh họa 3 đoạn thẳng, một cho bút xanh, một cho bút đen và một cho bút đỏ. Đoạn bút xanh có độ dài tương ứng 6 cái. Đoạn bút đen có độ dài bằng 2/3 đoạn bút xanh. Đoạn bút đỏ có độ dài bằng một nửa đoạn bút đen.)

Để vẽ sơ đồ chính xác hơn theo yêu cầu “tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng”, ta có thể biểu diễn như sau:

  • Bút xanh: 6 cái (vẽ một đoạn thẳng đại diện cho 6 cái)
  • Bút đen: Bằng 2/3 số bút xanh. (vẽ một đoạn thẳng ngắn hơn, chia thành 3 phần, lấy 2 phần đại diện cho số bút đen)
  • Bút đỏ: Số bút đen gấp 2 lần số bút đỏ, nghĩa là số bút đỏ bằng 1/2 số bút đen. (vẽ một đoạn thẳng ngắn hơn nữa, bằng 1/2 đoạn bút đen)
Bút xanh: |--------------------|  (6 cái)
Bút đen:  |------------|       (2/3 bút xanh)
Bút đỏ:   |------|            (1/2 bút đen)

(Lưu ý: Sơ đồ này chỉ mang tính minh họa. Kích thước các đoạn thẳng chỉ mang tính tương đối, không chính xác về tỉ lệ.)

b) Giải bài toán:

  1. Tính số bút đen:
    Số bút đen là: 6 \times \frac{2}{3} = 4 (cái bút)

  2. Tính số bút đỏ:
    Số bút đen gấp 2 lần số bút đỏ, nên số bút đỏ bằng một nửa số bút đen.
    Số bút đỏ là: 4 : 2 = 2 (cái bút)

  3. Tính tổng số bút trong hộp:
    Tổng số bút là số bút xanh cộng số bút đen cộng số bút đỏ.
    Tổng số bút là: 6 + 4 + 2 = 12 (cái bút)

    Đáp số: Hộp bút đó có tất cả 12 cái bút.

  • Mẹo kiểm tra: Sau khi tính toán, hãy thử lại xem các điều kiện của đề bài có đúng với kết quả không.
    • Số bút xanh là 6.
    • Số bút đen là 4. Có đúng bằng 2/3 số bút xanh không? 6 \times \frac{2}{3} = 4</code> (Đúng).</li> <li>Số bút đỏ là 2. Số bút đen (4) có gấp đôi số bút đỏ (2) không? <code>4 = 2 \times 2</code> (Đúng).</li> <li>Tổng số là 6 + 4 + 2 = 12 (Đúng).</li> </ul> </li> <li><strong>Lỗi hay gặp</strong>: Nhầm lẫn mối quan hệ "gấp" và "kém", tính sai phân số, hoặc cộng sai ở bước cuối.</li> </ul> <h3>Luyện tập 6 trang 23: Tỉ số tung đồng xu</h3> <p>Hòa tung đồng xu 15 lần. Số lần xuất hiện mặt ngửa là 4 lần.</p> <p>Tỉ số của số lần xuất hiện mặt ngửa và tổng số lần tung đồng xu là: <code>[](Số lần mặt ngửa) : (Tổng số lần tung)</code> Tỉ số là: <code>[]4 : 15 hoặc viết dưới dạng phân số là \frac{4}{15}</code>.</p> <h3>Vui học trang 23: Tỉ số khối lượng gà và trứng</h3> <p>Đề bài cho:</p> <ul> <li>Khối lượng gà mái: 3 kg</li> <li>Khối lượng quả trứng: 45 g</li> </ul> <p>Khẳng định: Tỉ số khối lượng của quả trứng và gà mái là 45/3 = 15, nghĩa là quả trứng nặng gấp 15 lần con gà mái.</p> <p><strong>Phân tích:</strong> Để tính tỉ số, hai đại lượng phải cùng đơn vị đo. Ta cần đổi 3 kg sang gam hoặc 45 g sang kg. Đổi 3 kg sang gam: <code>[]3 \text{ kg} = 3000 \text{ g}</code>.</p> <p>Bây giờ, ta tính tỉ số khối lượng quả trứng và gà mái: <code>[]\frac{45 \text{ g}}{3000 \text{ g}} = \frac{45}{3000}

      Ta rút gọn phân số này:
      Chia cả tử và mẫu cho 15:
      \frac{45 div 15}{3000 div 15} = \frac{3}{200}

      Hoặc nếu đề bài cố ý dùng 45/3 để làm phép tính, nó chỉ đúng khi đơn vị đo của cả hai số đều là “đơn vị” nào đó mà 3 ứng với 3 đơn vị đó và 45 ứng với 45 đơn vị đó. Nhưng ở đây, đơn vị là kg và g.

      Nếu ta tính tỉ số 45/3 = 15 như đề bài:
      45 div 3 = 15
      Kết quả này đúng về mặt tính toán số học, nhưng lại sai về mặt đơn vị đo. 45g không thể chia trực tiếp cho 3kg để ra kết quả 15.
      Và nếu quả trứng nặng gấp 15 lần con gà mái thì khối lượng trứng phải lớn hơn nhiều, điều này vô lý.

      Vậy, khẳng định “quả trứng nặng gấp 15 lần con gà mái” là Sai.

      • Mẹo kiểm tra: Luôn đảm bảo các đại lượng trong phép so sánh hoặc tính tỉ số có cùng đơn vị đo.
      • Lỗi hay gặp: Quên đổi đơn vị đo trước khi tính toán, dẫn đến kết quả sai hoặc vô lý.

      Hoạt động thực tế trang 23: Gấp băng giấy

      Phương pháp giải:
      Để gập đoạn băng giấy tạo thành 4 phần bằng nhau, ta thực hiện các bước sau:

      1. Lấy đoạn băng giấy. Gập hai đầu của đoạn băng giấy sao cho chúng trùng khít với nhau. Kéo mép gập cho thẳng. Lúc này, đoạn băng giấy đã được chia làm 2 phần bằng nhau.
      2. Tiếp tục, giữ nguyên trạng thái đã gập đôi. Lấy hai đầu mới (là điểm giữa của hai lần gập trước) và gập chúng lại sao cho chúng trùng khít với nhau. Kéo mép gập cho thẳng. Lúc này, đoạn băng giấy đã được chia làm 4 phần có độ dài bằng nhau.
      3. Sau khi có 4 phần bằng nhau, ta cắt lấy 3 phần trong số đó.
      4. Băng giấy cắt ra lúc này sẽ có độ dài bằng frac{3}{4} của băng giấy ban đầu.

      Đây là một hoạt động giúp học sinh hình dung trực quan về phân số và cách biểu diễn một phần của tổng thể.

      Đáp Án/Kết Quả

      Sau khi ôn tập các bài tập trong Bài 7, học sinh có thể:

      • Đọc, viết và so sánh các số có nhiều chữ số, hiểu về sự gia tăng số liệu theo thời gian.
      • Tính toán trung bình cộng của một dãy số.
      • Nhận biết và chuyển đổi giữa các dạng biểu diễn số (phân số, phân số thập phân, hỗn số).
      • Viết và hiểu ý nghĩa của tỉ số trong các tình huống khác nhau (khối lượng, số lần lặp lại).
      • Giải các bài toán có lời văn liên quan đến phân số và tỉ số, biết cách tóm tắt và lập kế hoạch giải.
      • Hiểu cách biểu diễn một phần của tổng thể thông qua hoạt động thực tế.

      Bài 7 "Em làm được những gì?" là một phần tổng kết quan trọng, giúp học sinh đánh giá lại khả năng của mình sau khi học về số thập phân và tỉ số, chuẩn bị cho các kiến thức nâng cao hơn ở các bài tiếp theo.

      Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon