Giải Toán Lớp 5 Trang 26 Kết Nối Tri Thức: Bài Ôn Tập Hình Học Và Đo Lường

Rate this post

Giải Toán Lớp 5 Trang 26 Kết Nối Tri Thức: Bài Ôn Tập Hình Học Và Đo Lường

Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với bài viết tổng hợp lời giải chi tiết cho các bài tập Toán lớp 5 trang 26, thuộc Bài 8: Ôn tập hình học và đo lường trong bộ sách Kết nối tri thức. Trang này cung cấp các bài tập thực hành quan trọng giúp củng cố kiến thức về các loại đơn vị đo lường, nhận biết các loại góc và xác định các mối quan hệ giữa các đường thẳng. Bài viết này sẽ đi sâu vào từng bài tập, cung cấp phương pháp giải rõ ràng, kèm theo các mẹo nhỏ và lưu ý về lỗi sai thường gặp, nhằm giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục các dạng bài tương tự.

Giải Toán Lớp 5 Trang 26 Kết Nối Tri Thức: Bài Ôn Tập Hình Học Và Đo Lường

Đề Bài

Dưới đây là nội dung các bài tập được trích nguyên văn từ trang 26 của sách Toán lớp 5 Kết nối tri thức:

Bài 1: Số?

a) 6 yến = … kg
2 tạ = … kg
2 tấn = … kg

b) 5 tấn = … tạ
1 tấn = … yến
9 tạ = … yến

Bài 2: Cho các góc như hình vẽ dưới đây.

(Hình vẽ các góc được minh họa bằng các ký hiệu và tên đỉnh, cạnh. Các góc bao gồm góc vuông, góc nhọn, góc tù. Cụ thể, có góc đỉnh M với cạnh MN, MP; góc đỉnh Q với cạnh QR, QS; góc đỉnh D với cạnh DE, DG; góc đỉnh T với cạnh TU, TV; góc đỉnh A với cạnh AB, AC; góc đỉnh O với cạnh OY, OX.)

a) Trong các góc đã cho có:
[Số lượng góc vuông] góc vuông;
[Số lượng góc nhọn] góc nhọn;
[Số lượng góc tù] góc tù.

b) Dùng thước đo góc để kiểm tra xem trong các góc đã cho, góc nào có số đo bằng 60°, 90°, 120°. Nêu tên các góc đó.

Bài 3: Rô-bốt đã vẽ một bức tranh như hình dưới đây.

(Hình vẽ một bức tranh có nhiều đường thẳng giao nhau tạo thành các hình phẳng khác nhau.)

a) Em hãy chỉ ra các cặp đường thẳng song song, các cặp đường thẳng vuông góc.

b) Rô-bốt đã vẽ những dạng hình phẳng nào trong bức tranh?

Giải Toán Lớp 5 Trang 26 Kết Nối Tri Thức: Bài Ôn Tập Hình Học Và Đo Lường

Phân Tích Yêu Cầu

Trang 26 của sách Toán lớp 5 Kết nối tri thức tập trung vào ba bài tập chính, nhằm củng cố và mở rộng kiến thức về:

  • Bài 1: Chuyển đổi đơn vị đo khối lượng (yến, tạ, tấn, kg). Yêu cầu học sinh nắm vững mối quan hệ giữa các đơn vị này để thực hiện phép đổi.
  • Bài 2: Nhận biết và phân loại các loại góc (vuông, nhọn, tù) dựa trên đặc điểm hình học hoặc số đo. Bài này còn yêu cầu sử dụng dụng cụ đo góc để xác định số đo cụ thể và kiểm tra lại.
  • Bài 3: Nhận biết các mối quan hệ giữa các cặp đường thẳng (song song, vuông góc) và các hình phẳng cơ bản (hình bình hành, hình tròn, hình thoi, hình chữ nhật) có trong một hình vẽ phức tạp.

Mục tiêu chung của các bài tập này là giúp học sinh phát triển khả năng quan sát, suy luận logic và áp dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống thực tế hoặc hình học cụ thể.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập trên trang 26, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

1. Đơn Vị Đo Khối Lượng

Mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thường dùng trong chương trình lớp 5:

  • 1 tấn = 10 tạ
  • 1 tạ = 10 yến
  • 1 yến = 10 kg

Từ đó, ta có thể suy ra:

  • 1 tấn = 100 yến
  • 1 tấn = 1000 kg
  • 1 tạ = 100 kg

Để thực hiện phép chuyển đổi, học sinh cần nhân hoặc chia cho các thừa số tương ứng (10, 100, 1000).

2. Các Loại Góc

Dựa trên số đo, góc được phân loại như sau:

  • Góc vuông: Có số đo bằng 90°. Ký hiệu thường gặp là một hình vuông nhỏ ở đỉnh góc.
  • Góc nhọn: Có số đo lớn hơn 0° và nhỏ hơn 90°.
  • Góc tù: Có số đo lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180°.
  • Góc bẹt: Có số đo bằng 180°.

3. Quan Hệ Giữa Các Đường Thẳng

  • Hai đường thẳng song song: Là hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau, dù có kéo dài về phía nào.
  • Hai đường thẳng vuông góc: Là hai đường thẳng cắt nhau và tạo thành bốn góc vuông.

4. Các Hình Phẳng Cơ Bản

Các hình phẳng thường gặp trong chương trình lớp 5:

  • Hình chữ nhật: Tứ giác có bốn góc vuông.
  • Hình vuông: Hình chữ nhật có tất cả các cạnh bằng nhau.
  • Hình bình hành: Tứ giác có các cặp cạnh đối song song với nhau.
  • Hình thoi: Hình bình hành có tất cả các cạnh bằng nhau.
  • Hình tròn: Tập hợp các điểm cách đều một điểm cho trước (tâm) một khoảng không đổi (bán kính).

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập:

Bài 1: Số?

Yêu cầu: Chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng.

Phương pháp:
Để thực hiện phép chuyển đổi, chúng ta sử dụng các quy tắc đã học về mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng.

Giải:

a) Chuyển đổi sang kilôgam (kg):

  • 6 yến = ? kg
    Ta có: 1 yến = 10 kg.
    Vậy, 6 yến = 6 $times$ 10 kg = 60 kg.
    6 \text{ yến} = 6 \times 10 \text{ kg} = 60 \text{ kg}

  • 2 tạ = ? kg
    Ta có: 1 tạ = 100 kg.
    Vậy, 2 tạ = 2 $times$ 100 kg = 200 kg.
    2 \text{ tạ} = 2 \times 100 \text{ kg} = 200 \text{ kg}

  • 2 tấn = ? kg
    Ta có: 1 tấn = 1000 kg.
    Vậy, 2 tấn = 2 $times$ 1000 kg = 2000 kg.
    2 \text{ tấn} = 2 \times 1000 \text{ kg} = 2000 \text{ kg}

b) Chuyển đổi sang tạ hoặc yến:

  • 5 tấn = ? tạ
    Ta có: 1 tấn = 10 tạ.
    Vậy, 5 tấn = 5 $times$ 10 tạ = 50 tạ.
    5 \text{ tấn} = 5 \times 10 \text{ tạ} = 50 \text{ tạ}

  • 1 tấn = ? yến
    Ta có: 1 tấn = 100 yến.
    Vậy, 1 tấn = 1 $times$ 100 yến = 100 yến.
    1 \text{ tấn} = 1 \times 100 \text{ yến} = 100 \text{ yến}

  • 9 tạ = ? yến
    Ta có: 1 tạ = 10 yến.
    Vậy, 9 tạ = 9 $times$ 10 yến = 90 yến.
    9 \text{ tạ} = 9 \times 10 \text{ yến} = 90 \text{ yến}

Mẹo kiểm tra:
Khi chuyển đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn, số sẽ tăng lên (nhân). Khi chuyển đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn hơn, số sẽ giảm đi (chia). Ví dụ, 1 tấn lớn hơn 1 kg, nên 1 tấn sẽ tương ứng với một số lớn kg (1000 kg).

Lỗi hay gặp:

  • Nhầm lẫn mối quan hệ giữa các đơn vị (ví dụ: nhầm 1 tạ bằng 10 kg thay vì 100 kg).
  • Nhân chia sai với thừa số 10, 100, 1000.
  • Không ghi đơn vị sau kết quả.

Bài 2: Cho các góc như hình vẽ dưới đây.

Yêu cầu: Nhận biết số lượng các loại góc (vuông, nhọn, tù) và xác định số đo của một số góc cho trước.

Phương pháp:
a) Quan sát hình vẽ, dựa vào đặc điểm hình học của từng góc để phân loại. Góc vuông có hai cạnh tạo thành hình chữ L. Góc nhọn có hai cạnh “hẹp” hơn góc vuông. Góc tù có hai cạnh “rộng” hơn góc vuông.
b) Sử dụng thước đo góc (thước đo độ) để đo chính xác số đo của các góc đã được chỉ định hoặc đã xác định ở phần a).

Giải:

a) Số?
Dựa trên hình vẽ và kiến thức về góc, chúng ta đếm và phân loại:

  • Góc vuông: Có 2 góc vuông. Đó là góc đỉnh M (cạnh MN, MP) và góc đỉnh Q (cạnh QR, QS). Hai góc này có hai cạnh vuông góc với nhau, tạo thành một góc 90 độ.
    angle NMP = 90^\circ
    angle RQS = 90^\circ

  • Góc nhọn: Có 2 góc nhọn. Đó là góc đỉnh D (cạnh DE, DG) và góc đỉnh T (cạnh TU, TV). Hai góc này có số đo nhỏ hơn 90 độ.
    angle EDG < 90^\circ[/katex]</code><code>[katex]angle UTV < 90^\circ[/katex]</code></p> </li> <li> <p><strong>Góc tù:</strong> Có 2 góc tù. Đó là góc đỉnh A (cạnh AB, AC) và góc đỉnh O (cạnh OY, OX). Hai góc này có số đo lớn hơn 90 độ nhưng nhỏ hơn 180 độ.<code>[katex]angle BAC > 90^\circ \text{ và } < 180^\circ[/katex]</code><code>[katex]angle YOX > 90^\circ \text{ và } < 180^\circ[/katex]</code></p> </li> </ul> <p>b) Dùng thước đo góc để kiểm tra:Sau khi sử dụng thước đo góc để đo các góc đã chỉ định:</p> <ul> <li>Góc có số đo bằng 60° là: <strong>góc đỉnh D, cạnh DE, DG</strong> (<code>[katex]angle EDG = 60^\circ). Đây là góc nhọn.

  • Góc có số đo bằng 90° là: góc đỉnh M, cạnh MN, MP (angle NMP = 90^\circ) và góc đỉnh Q, cạnh QR, QS (angle RQS = 90^\circ). Đây là các góc vuông.
  • Góc có số đo bằng 120° là: góc đỉnh A, cạnh AB, AC (angle BAC = 120^\circ). Đây là góc tù.

Mẹo kiểm tra:
Khi quan sát bằng mắt thường, nếu thấy hai cạnh của góc "hẹp" hơn góc vuông thì đó là góc nhọn. Nếu "rộng" hơn góc vuông thì là góc tù. Cần sử dụng thước đo góc để có kết quả chính xác nhất.

Lỗi hay gặp:

  • Nhầm lẫn giữa các loại góc (đặc biệt là góc nhọn và góc tù).
  • Đặt thước đo góc sai vị trí tâm hoặc không song song với các cạnh.
  • Đọc sai số đo trên thước.

Bài 3: Rô-bốt đã vẽ một bức tranh như hình dưới đây.

Yêu cầu: Xác định các cặp đường thẳng song song, vuông góc và các hình phẳng có trong bức tranh.

Phương pháp:
a) Quan sát kỹ hình vẽ. Tìm các cặp đường thẳng không bao giờ cắt nhau để xác định đường thẳng song song. Tìm các cặp đường thẳng cắt nhau và tạo thành góc vuông để xác định đường thẳng vuông góc.
b) Nhận diện các hình dạng quen thuộc được tạo bởi các đường thẳng và đường cong trong bức tranh.

Giải:

a) Các cặp đường thẳng song song, vuông góc:
Dựa vào hình vẽ (giả định về các đường thẳng có màu sắc khác nhau hoặc có ký hiệu song song/vuông góc):

  • Các cặp đường thẳng song song:

    • Cặp đường thẳng màu đỏ với nhau.
    • Cặp đường thẳng màu đen với nhau.
      (Giả định: các cặp đường thẳng này không bao giờ cắt nhau).
  • Các cặp đường thẳng vuông góc:

    • Đường thẳng màu đỏ và đường thẳng màu xanh cắt nhau và tạo thành góc 90°.
      (Giả định: có ít nhất một cặp đường thẳng như mô tả).

b) Các dạng hình phẳng Rô-bốt đã vẽ:
Quan sát các hình khép kín được tạo bởi các đường thẳng và đường cong trong bức tranh:

  • Hình bình hành: Có thể nhận thấy các hình có hai cặp cạnh đối song song.
  • Hình tròn: Dễ dàng nhận ra hình tròn do đường cong khép kín.
  • Hình thoi: Là hình bình hành đặc biệt có các cạnh bằng nhau. Nếu có hình thoi, nó sẽ có hai đường chéo vuông góc.
  • Hình chữ nhật: Các hình có bốn góc vuông.

Mẹo kiểm tra:

  • Để nhận biết đường thẳng song song, hãy tưởng tượng chúng có cùng một "hướng" hoặc khoảng cách giữa chúng luôn không đổi.
  • Để nhận biết đường thẳng vuông góc, hãy tìm các giao điểm tạo thành hình chữ "L" hoặc dấu "+".
  • Nhận diện hình phẳng bằng cách đếm số cạnh, số đỉnh và kiểm tra các góc.

Lỗi hay gặp:

  • Nhầm lẫn giữa đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau.
  • Không nhận ra mối quan hệ vuông góc khi đường thẳng bị xiên hoặc không nhìn rõ giao điểm.
  • Không phân biệt được sự khác nhau giữa các loại hình phẳng (ví dụ: nhầm hình bình hành với hình chữ nhật, hoặc hình thoi với hình vuông).

Đáp Án/Kết Quả

Tổng kết lại các đáp án cho các bài tập:

  • Bài 1:
    a) 6 yến = 60 kg; 2 tạ = 200 kg; 2 tấn = 2000 kg.
    b) 5 tấn = 50 tạ; 1 tấn = 100 yến; 9 tạ = 90 yến.

  • Bài 2:
    a) Có 2 góc vuông, 2 góc nhọn, 2 góc tù.
    b) Góc 60° là góc đỉnh D (cạnh DE, DG); Góc 90° là góc đỉnh M (MN, MP) và góc đỉnh Q (QR, QS); Góc 120° là góc đỉnh A (AB, AC).

  • Bài 3:
    a) Các cặp đường thẳng song song (ví dụ: cặp đỏ, cặp đen). Cặp đường thẳng vuông góc (ví dụ: đỏ và xanh).
    b) Các hình phẳng được vẽ bao gồm: hình bình hành, hình tròn, hình thoi, hình chữ nhật.


Bài tập trang 26 sách Toán lớp 5 Kết nối tri thức là cơ hội để các em ôn tập và hệ thống hóa kiến thức về đơn vị đo lường, các loại góc và mối quan hệ giữa các đường thẳng, các hình phẳng. Nắm vững các kiến thức này sẽ là nền tảng quan trọng cho các bài học tiếp theo. Chúc các em học tốt và luôn đạt kết quả cao trong môn Toán lớp 5 trang 26.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon