Toán Lớp 5 Trang 52 Kết Nối Tri Thức | Giải Bài Tập Chi Tiết

Trong chương trình Toán lớp 5, việc nắm vững các dạng bài tập là yếu tố then chốt để học sinh tiến bộ. Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết và phương pháp giải bài tập giải toán lớp 5 trang 52 thuộc bộ sách Kết nối tri thức, giúp các em củng cố kiến thức về số thập phân. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách sắp xếp số thập phân và so sánh khối lượng của các ô tô.

Đề Bài
Bài 1: Sắp xếp các số thập phân 3,527; 3,571; 2,752; 3,275 theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn
b) Từ lớn đến bé
Bài 2: Mỗi ô tô chở lượng hàng hóa như hình vẽ. Hỏi ô tô nào chở nhẹ nhất?

Phân Tích Yêu Cầu
Bài tập 1 yêu cầu chúng ta sắp xếp một nhóm các số thập phân theo hai chiều: tăng dần và giảm dần. Để làm được điều này, học sinh cần hiểu rõ quy tắc so sánh các số thập phân.
Bài tập 2 đưa ra một bài toán thực tế liên quan đến việc so sánh khối lượng của các ô tô, được biểu diễn bằng số thập phân (tấn). Yêu cầu là xác định ô tô nào có khối lượng hàng hóa nhẹ nhất. Điều này đòi hỏi kỹ năng áp dụng quy tắc so sánh số thập phân vào ngữ cảnh cụ thể.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài toán này, chúng ta cần nắm vững quy tắc so sánh hai số thập phân:
So sánh phần nguyên:
- Nếu hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, thì số nào có phần nguyên lớn hơn sẽ lớn hơn.
- Ví dụ: 5,23 > 4,89 vì 5 > 4.
So sánh phần thập phân (khi phần nguyên bằng nhau):
- Nếu hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, ta so sánh lần lượt các hàng thập phân từ trái sang phải (hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn…).
- Số nào có chữ số ở hàng thập phân đầu tiên (từ trái sang phải) lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu các hàng thập phân tương ứng bằng nhau cho đến hết, hai số đó bằng nhau.
Ví dụ: So sánh 3,527 và 3,571.
- Phần nguyên của cả hai số đều là 3, nên chúng bằng nhau.
- Ta so sánh hàng phần mười: cả hai đều là 5, bằng nhau.
- Ta so sánh hàng phần trăm: số thứ nhất là 2, số thứ hai là 7. Vì 2 < 7, nên 3,527 < 3,571.
Cách viết công thức:
Khi trình bày các phép so sánh trong bài giải, chúng ta sẽ sử dụng ký hiệu toán học chuẩn. Ví dụ, để so sánh hai số a và b, ta dùng a < b hoặc a > b. Nếu phần nguyên của hai số là N, ta có thể viết:N,xxx và N,yyy
Khi so sánh các hàng thập phân, ví dụ hàng phần mười, ta có thể viết:a,bcd và a,efg
So sánh chữ số hàng phần mười: b và e.
Nếu b < e, thì a,bcd .
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn thứ tự các hàng thập phân.
- Không so sánh từ hàng thập phân đầu tiên (hàng phần mười) khi phần nguyên đã bằng nhau.
- Đọc sai hoặc viết sai các số thập phân có nhiều chữ số sau dấu phẩy.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1: Sắp xếp số thập phân
Chúng ta có các số: 3,527; 3,571; 2,752; 3,275.
Bước 1: So sánh phần nguyên
Quan sát phần nguyên của các số: 3, 3, 2, 3.
Ta thấy số 2,752 có phần nguyên là 2, là số bé nhất trong nhóm này.
Vậy, 2,752 là số bé nhất.
Bước 2: So sánh các số còn lại (phần nguyên đều là 3)
Các số còn lại là: 3,527; 3,571; 3,275.
Phần nguyên của chúng đều là 3. Bây giờ, chúng ta sẽ so sánh phần thập phân từ hàng phần mười.
- Số 3,527 có hàng phần mười là 5.
- Số 3,571 có hàng phần mười là 5.
- Số 3,275 có hàng phần mười là 2.
Vì 2 < 5, nên 3,275 sẽ bé hơn hai số còn lại (3,527 và 3,571).
Ta đã xác định được: 2,752 là bé nhất, tiếp theo là 3,275.
Bước 3: So sánh hai số còn lại
Hai số còn lại là 3,527 và 3,571.
- Phần nguyên của chúng đều là 3.
- Hàng phần mười của chúng đều là 5.
- Ta so sánh tiếp hàng phần trăm:
- Số 3,527 có hàng phần trăm là 2.
- Số 3,571 có hàng phần trăm là 7.
Vì 2 < 7, nên 3,527 < 3,571.
Bước 4: Tổng hợp kết quả và sắp xếp
Từ các bước trên, ta có thứ tự các số từ bé đến lớn như sau:
2,752 < 3,275 < 3,527 < 3,571
a) Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:
2,752; 3,275; 3,527; 3,571b) Sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé:
Ngược lại với thứ tự trên, ta có:
3,571; 3,527; 3,275; 2,752
Mẹo kiểm tra:
Khi sắp xếp từ bé đến lớn, hãy nhìn vào chữ số đầu tiên khác nhau ở mỗi hàng (từ trái sang phải). Số nào có chữ số nhỏ hơn ở vị trí khác biệt đầu tiên thì số đó bé hơn. Tương tự với sắp xếp từ lớn đến bé.
Lỗi hay gặp:
- So sánh nhầm các hàng thập phân, ví dụ: so sánh hàng phần trăm trước khi so sánh hàng phần mười.
- Quên mất quy tắc so sánh phần nguyên trước.
- Nhầm lẫn dấu
>và<.
Bài 2: So sánh khối lượng hàng hóa của ô tô
Đề bài cho biết khối lượng hàng hóa mỗi ô tô chở là:
- Ô tô A: 2,546 tấn
- Ô tô B: 2,564 tấn
- Ô tô C: 2,645 tấn
Chúng ta cần tìm ô tô chở nhẹ nhất, tức là ô tô có khối lượng hàng hóa nhỏ nhất.
Bước 1: So sánh phần nguyên
Phần nguyên của cả ba số đều là 2. Do đó, chúng bằng nhau về phần nguyên.
Bước 2: So sánh hàng phần mười
- Ô tô A: 2,546 (hàng phần mười là 5)
- Ô tô B: 2,564 (hàng phần mười là 5)
- Ô tô C: 2,645 (hàng phần mười là 6)
Ta thấy 5 < 6. Vậy, ô tô C có khối lượng lớn hơn hai ô tô còn lại. Bây giờ chúng ta cần so sánh ô tô A và ô tô B.
Bước 3: So sánh hai ô tô còn lại (A và B)
Cả ô tô A và ô tô B đều có phần nguyên là 2 và hàng phần mười là 5. Ta tiếp tục so sánh hàng phần trăm.
- Ô tô A: 2,546 (hàng phần trăm là 4)
- Ô tô B: 2,564 (hàng phần trăm là 6)
Vì 4 < 6, nên 2,546 < 2,564.
Điều này có nghĩa là ô tô A chở nhẹ hơn ô tô B.
Bước 4: Xác định ô tô nhẹ nhất
Từ các phép so sánh, ta có thứ tự khối lượng từ bé đến lớn như sau:
2,546 tấn (Ô tô A) < 2,564 tấn (Ô tô B) < 2,645 tấn (Ô tô C)
Do đó, ô tô A chở nhẹ nhất.
Mẹo kiểm tra:
Để tìm số bé nhất, hãy so sánh từng hàng từ trái sang phải. Chữ số đầu tiên có sự khác biệt sẽ quyết định số nào bé hơn (nếu là hàng phần nguyên, số có phần nguyên nhỏ hơn sẽ bé hơn; nếu là hàng thập phân, số có chữ số nhỏ hơn ở hàng đó sẽ bé hơn).
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn giữa "nhẹ nhất" (khối lượng nhỏ nhất) và "nặng nhất" (khối lượng lớn nhất).
- Không so sánh đủ các hàng thập phân khi cần thiết.
Đáp Án/Kết Quả
Bài 1:
a) Các số thập phân sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 2,752; 3,275; 3,527; 3,571.
b) Các số thập phân sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 3,571; 3,527; 3,275; 2,752.
Bài 2:
Ô tô A chở nhẹ nhất với khối lượng 2,546 tấn.
Bài học giải toán lớp 5 trang 52 đã giúp các em củng cố kỹ năng so sánh và sắp xếp số thập phân – một kiến thức nền tảng quan trọng trong chương trình toán học. Việc luyện tập thường xuyên với các dạng bài tập tương tự sẽ giúp các em tự tin hơn khi đối mặt với các bài toán phức tạp hơn.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
