Giải Toán Lớp 5 Trang 56 Chân Trời Sáng Tạo: So Sánh Số Thập Phân

Rate this post

Giải Toán Lớp 5 Trang 56 Chân Trời Sáng Tạo: So Sánh Số Thập Phân

Chào mừng các em đến với bài viết giải toán lớp 5 trang 56 thuộc chương trình Chân trời sáng tạo. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu sâu hơn về cách so sánh hai số thập phân, một kỹ năng quan trọng giúp các em xử lý các bài toán thực tế một cách chính xác. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, kèm theo các mẹo hữu ích để các em nắm vững kiến thức.

Giải Toán Lớp 5 Trang 56 Chân Trời Sáng Tạo: So Sánh Số Thập Phân

Đề Bài

Bài 1: Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm.

a) 9,75 .?. 12,4
b) 61,07 .?. 61,4
c) 8,91 .?. 8,9
d) 2,38 .?. 0,951
e) 0,5 .?. 0,125
f) 10,1 .?. 10,10

Bài 2: Dùng cả ba chữ số 5; 6; 7 để viết bốn số thập phân khác nhau, mỗi số có ba chữ số, trong đó phần thập phân có hai chữ số. Sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn.

Bài 1 (Lặp lại với các số khác): Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm.

a) 231,8 .?. 99,99
b) 7,42 .?. 7,24
c) 140,02 .?. 140
d) 46,05 .?. 46,50
e) 7,42 .?. 74,2
f) 500 .?. 500,000

Bài 2 (Lặp lại): Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 0,77; 7,7; 0,7; 7.

Bài 3: Điền chữ số thích hợp vào chỗ trống.

a) 27,8 = 27,8?
b) 63?,1 > 638,7
c) 54,3?9 < 54,312

Bài 4: Tìm số còn thiếu trong dãy số.

a) 3,3; 3,2; 3,1; .?. ; .?. ; 2,8; 2,7.
b) 0,06; 0,07; 0,08; .?. ; .?. ; 0,11; 0,12.

Bài 5: Tìm một số thập phân lớn hơn 3,4 nhưng bé hơn 3,5.

Bài 6 (Bài tập thực tế): Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng đi qua bốn tỉnh, thành gồm: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng. Trên tuyến đường cao tốc này có 9 cây cầu lớn vượt sông, trong đó có:
Cầu Lạch Tray dài 1,2 km.
Cầu Thái Bình dài 0,822 km.
Cầu Thanh An dài 0,963 km.
a) Hãy viết tên ba cây cầu trên theo thứ tự từ ngắn đến dài.
b) Tìm vị trí Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên và Hải Phòng trên bản đồ (trang 117).

Giải Toán Lớp 5 Trang 56 Chân Trời Sáng Tạo: So Sánh Số Thập Phân

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trong phần này tập trung vào việc so sánh các số thập phân. Yêu cầu chung là điền dấu thích hợp, sắp xếp các số theo thứ tự nhất định, hoặc tìm các số còn thiếu trong một quy luật. Bài tập thực tế yêu cầu áp dụng kỹ năng so sánh số thập phân vào việc sắp xếp độ dài cầu.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài toán này, chúng ta cần nắm vững quy tắc so sánh số thập phân:

  1. So sánh phần nguyên: Nếu hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, thì số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
    • Ví dụ: 5,67 < 12,34 vì 5 < 12.
  2. So sánh phần thập phân (khi phần nguyên bằng nhau):
    • Nếu hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, ta so sánh lần lượt các chữ số ở hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,… cho đến khi xuất hiện chữ số khác nhau. Số nào có chữ số ở hàng thập phân đầu tiên khác nhau lớn hơn thì số đó lớn hơn.
      • Ví dụ: 7,42 > 7,24 vì phần nguyên bằng 7, ở hàng phần mười, 4 > 2.
    • Nếu một số thập phân có ít chữ số ở phần thập phân hơn, ta có thể thêm các chữ số 0 vào cuối phần thập phân của số đó để so sánh.
      • Ví dụ: 8,91 > 8,9 vì 8,91 > 8,90 (thêm 0 vào sau số 9).
      • Ví dụ: 500 = 500,000 vì 500,000 có thể viết là 500.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1 (Lần 1):
a) 9,75 < 12,4 (Vì 9 < 12)
b) 61,07 < 61,4 (Vì 61 = 61, ở hàng phần mười, 0 < 4)
c) 8,91 > 8,9 (Vì 8,91 > 8,90)
d) 2,38 > 0,951 (Vì 2 > 0)
e) 0,5 > 0,125 (Vì 0 = 0, ở hàng phần mười, 5 > 1)
f) 10,1 = 10,10 (Vì 10,10 có thể viết là 10,1)

Mẹo kiểm tra: Luôn so sánh từ trái sang phải, bắt đầu từ phần nguyên. Nếu phần nguyên bằng nhau, hãy so sánh từng hàng thập phân.
Lỗi hay gặp: Quên thêm số 0 để làm tròn số chữ số thập phân khi so sánh, hoặc nhầm lẫn thứ tự các hàng thập phân.

Bài 2 (Lần 1):
Để viết bốn số thập phân khác nhau có ba chữ số, phần thập phân có hai chữ số, sử dụng các chữ số 5, 6, 7, ta có thể kết hợp phần nguyên và phần thập phân.
Ví dụ:

  • Lấy 5 làm phần nguyên: 5,67; 5,76
  • Lấy 6 làm phần nguyên: 6,57; 6,75
  • Lấy 7 làm phần nguyên: 7,56; 7,65
    Chọn bốn số trong các số trên, ví dụ: 5,67; 6,75; 5,76; 7,65.
    Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 5,67; 5,76; 6,75; 7,65.

Bài 1 (Lần 2):
a) 231,8 > 99,99 (Vì 231 > 99)
b) 7,42 > 7,24 (Vì 7 = 7, ở hàng phần mười, 4 > 2)
c) 140,02 > 140 (Vì 140,02 > 140,00)
d) 46,05 < 46,50 (Vì 46 = 46, ở hàng phần mười, 0 < 5)
e) 7,42 < 74,2 (Vì 7 < 74)
f) 500 = 500,000 (Vì 500,000 có thể viết là 500)

Bài 2 (Lần 2):
Các số đã cho: 0,77; 7,7; 0,7; 7.
So sánh phần nguyên: 7,7 và 7 có phần nguyên lớn hơn 0,77 và 0,7.
So sánh 7,7 và 7: 7,7 > 7.
So sánh 0,77 và 0,7: 0,77 > 0,7 (Vì 0,77 > 0,70).
Vậy, sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 7,7; 7; 0,77; 0,7.

Bài 3:
a) 27,8 = 27,80 (Thêm số 0 vào cuối phần thập phân không làm thay đổi giá trị)
b) 639,1 > 638,7 (Để số bên trái lớn hơn, chữ số hàng đơn vị của phần nguyên phải lớn hơn hoặc bằng 8. Chọn 9 để đảm bảo lớn hơn)
c) 54,309 < 54,312 (Để số bên trái bé hơn, chữ số hàng phần mười phải nhỏ hơn hoặc bằng 0. Chọn 0)

Bài 4:
a) Đây là dãy số giảm dần, hơn kém nhau 0,1 đơn vị.
3,3; 3,2; 3,1; 3,0; 2,9; 2,8; 2,7.
b) Đây là dãy số tăng dần, hơn kém nhau 0,01 đơn vị.
0,06; 0,07; 0,08; 0,09; 0,10; 0,11; 0,12.

Bài 5:
Tìm một số thập phân lớn hơn 3,4 nhưng bé hơn 3,5.
Ta có thể thêm chữ số vào phần thập phân của 3,4 để tạo ra số mới.
Ví dụ: 3,41.
Kiểm tra: 3,4 < 3,41 < 3,5.
Vậy, một số thập phân thỏa mãn yêu cầu là 3,41.

Bài 6:
a) So sánh độ dài ba cây cầu:
Cầu Thái Bình: 0,822 km
Cầu Thanh An: 0,963 km
Cầu Lạch Tray: 1,2 km
So sánh: 0,822 < 0,963 < 1,2.
Viết tên ba cây cầu theo thứ tự từ ngắn đến dài là: Cầu Thái Bình, Cầu Thanh An, Cầu Lạch Tray.

b) HS tự xác định vị trí các tỉnh, thành phố trên bản đồ trang 117.

Đáp Án/Kết Quả

Bài 1 (Lần 1):
a) < ; b) < ; c) > ; d) > ; e) > ; f) =

Bài 2 (Lần 1): 5,67; 5,76; 6,75; 7,65.

Bài 1 (Lần 2):
a) > ; b) > ; c) > ; d) < ; e) < ; f) =

Bài 2 (Lần 2): 7,7; 7; 0,77; 0,7.

Bài 3:
a) 0 ; b) 9 ; c) 0

Bài 4:
a) 3,0; 2,9
b) 0,09; 0,10

Bài 5: 3,41 (hoặc bất kỳ số thập phân nào khác thỏa mãn điều kiện).

Bài 6:
a) Cầu Thái Bình, Cầu Thanh An, Cầu Lạch Tray.
b) HS tự xác định trên bản đồ.

Kết Luận

Qua bài viết giải toán lớp 5 trang 56 này, các em đã được ôn tập và củng cố kiến thức về cách so sánh các số thập phân. Việc nắm vững quy tắc so sánh phần nguyên và phần thập phân, cùng với kỹ năng thêm số 0 để làm tròn số, sẽ giúp các em tự tin giải quyết mọi bài toán liên quan. Hãy luyện tập thường xuyên để thành thạo kỹ năng này nhé!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon