Giải Toán Lớp 5 Trang 79 Luyện Tập Chung (Đầy Đủ, Chi Tiết, Chuẩn KaTeX)

Rate this post

Giải Toán Lớp 5 Trang 79 Luyện Tập Chung (Đầy Đủ, Chi Tiết, Chuẩn KaTeX)

Trong quá trình học tập, việc nắm vững các dạng bài tập là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập giải toán lớp 5 trang 79 luyện tập chung, giúp các em học sinh dễ dàng theo dõi, so sánh và nắm bắt phương pháp giải. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá cách giải các bài toán về tỉ số phần trăm, phép tính với số thập phân và giải bài toán có lời văn, đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu.

Giải Toán Lớp 5 Trang 79 Luyện Tập Chung (Đầy Đủ, Chi Tiết, Chuẩn KaTeX)

Đề Bài

Bài 1: Tính:
a) 216,72 : 42
b) 1 : 12,5
c) 109,98 : 42,3

Bài 2: Tính:
a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 × 2
b) 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,345 : 2

Bài 3: Cuối năm 2000 dân số của một phường là 15 625 người. Cuối năm 2001 số dân của phường đó là 15 875 người.
a) Hỏi từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số dân của phường đó tăng thêm bao nhiêu phần trăm?
b) Nếu từ cuối năm 2001 đến năm 2002 số dân của phường đó cũng tăng thêm bấy nhiêu phần trăm thì cuối năm 2002 số dân của phường đó là bao nhiêu người?

Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Một người bán hàng bị lỗ 70 000 đồng và số tiền đó bằng 7% số tiền bỏ ra. Để tính số vốn của người đó, ta cần tính:
A. 70000 : 7
B. 70000 × 7 : 100
C. 70000 × 100 : 7
D. 70000 × 7

Giải Toán Lớp 5 Trang 79 Luyện Tập Chung (Đầy Đủ, Chi Tiết, Chuẩn KaTeX)

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trong phần “Luyện tập chung” trang 79, 80 sách Toán lớp 5 bao gồm nhiều dạng khác nhau, chủ yếu xoay quanh các kiến thức đã học về số thập phân và tỉ số phần trăm. Cụ thể:

  • Bài 1 và Bài 2: Kiểm tra kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân, bao gồm cả các biểu thức có ngoặc.
  • Bài 3: Là bài toán có lời văn liên quan đến việc tính tỉ lệ tăng dân số theo phần trăm và dự đoán dân số tương lai dựa trên tỉ lệ tăng đó.
  • Bài 4: Là bài toán trắc nghiệm về tỉ số phần trăm, yêu cầu xác định cách tính đúng số vốn khi biết số tiền lỗ và tỉ lệ phần trăm lỗ so với vốn.

Để giải quyết tốt các bài tập này, học sinh cần nắm vững quy tắc thực hiện phép tính với số thập phân và hiểu rõ khái niệm tỉ số phần trăm.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành các bài tập trong phần này, chúng ta cần ôn lại các kiến thức sau:

1. Phép tính với số thập phân

  • Cộng, trừ số thập phân:
    • Viết thẳng cột các chữ số hàng đơn vị, hàng thập phân sao cho thẳng hàng.
    • Cộng, trừ như cộng, trừ số tự nhiên, nhưng đếm các chữ số ở phần thập phân của hai số rồi dùng dấu phẩy tách ở kết quả.
  • Nhân số thập phân:
    • Nhân như nhân các số tự nhiên.
    • Đếm các chữ số ở phần thập phân của hai thừa số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích.
  • Chia số thập phân:
    • Chia số thập phân cho số tự nhiên: Chia lần lượt từ trái sang phải. Đặt dấu phẩy vào bên phải thương trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân.
    • Chia số thập phân cho số thập phân: Đếm các chữ số ở phần thập phân của số chia, rồi chuyển dấu phẩy của số bị chia sang phải bấy nhiêu chữ số. Chia như chia số tự nhiên.

2. Tỉ số phần trăm

  • Khái niệm: Tỉ số phần trăm cho biết một đại lượng đã tăng hoặc giảm bao nhiêu phần trăm so với đại lượng ban đầu.
  • Công thức tính tỉ số phần trăm:
    • Nếu đại lượng ban đầu là A, đại lượng mới là B, thì tỉ số phần trăm tăng là:
      \frac{B - A}{A} \times 100%
    • Hoặc tỉ số phần trăm so với đại lượng ban đầu:
      \frac{B}{A} \times 100%
      Và phần trăm tăng là \frac{B}{A} \times 100% - 100%
  • Tìm tỉ số phần trăm của một số: Muốn tìm p% của một số A, ta tính:
    A \times \frac{p}{100}
  • Tìm một số khi biết tỉ số phần trăm của nó: Muốn tìm một số A biết p% của số đó là B, ta tính:
    A = B : \frac{p}{100} hay A = B \times 100 : p

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Tính toán với số thập phân

a) 216,72 : 42

Đây là phép chia số thập phân cho số tự nhiên. Chúng ta thực hiện chia như chia số tự nhiên, đặt dấu phẩy vào thương khi hết phần nguyên.

  216,72 | 42
- 210    | 5,16
------
     6,7
   - 4,2
   -----
     2,52
   - 2,52
   ------
         0

Vậy: 216,72 : 42 = 5,16

Mẹo kiểm tra: Lấy kết quả 5,16 nhân với 42. Nếu bằng 216,72 thì kết quả đúng.

b) 1 : 12,5

Đây là phép chia số tự nhiên cho số thập phân. Chúng ta sẽ chuyển dấu phẩy của số chia sang phải một chữ số để nó trở thành số tự nhiên (125). Đồng thời, chuyển dấu phẩy của số bị chia (1) sang phải một chữ số (thêm 0 vào sau số 1, ta có 10).

Phép tính trở thành: 10 : 125

   10    | 125
-  0     | 0,08
------
   100
-   0
------
  1000
- 1000
------
     0

Vậy: 1 : 12,5 = 0,08

Lỗi hay gặp: Quên hoặc làm sai quy tắc chuyển dấu phẩy khi chia số thập phân.

c) 109,98 : 42,3

Đây là phép chia hai số thập phân. Chuyển dấu phẩy của số chia (42,3) sang phải một chữ số để thành 423. Chuyển dấu phẩy của số bị chia (109,98) sang phải một chữ số thành 1099,8.

Phép tính trở thành: 1099,8 : 423

  1099,8 | 423
-  846   | 2,6
------
  253,8
- 253,8
-------
      0

Vậy: 109,98 : 42,3 = 2,6

Mẹo kiểm tra: Lấy 2,6 nhân với 42,3. Nếu bằng 109,98 thì kết quả đúng.

Bài 2: Tính biểu thức với số thập phân

a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 × 2

Chúng ta thực hiện các phép tính trong ngoặc trước, sau đó đến phép nhân, chia rồi cuối cùng là phép cộng, trừ.

Bước 1: Tính trong ngoặc đơn
131,4 – 80,8

  131,4
-  80,8
-------
   50,6

Ta có: 50,6

Bước 2: Thực hiện phép chia
50,6 : 2,3
Chuyển dấu phẩy của cả hai số sang phải 1 chữ số: 506 : 23

  506 | 23
- 46  | 22
----
   46
-  46
----
    0

Ta có: 22

Bước 3: Thực hiện phép nhân
21,84 × 2

  21,84
x     2
-------
  43,68

Ta có: 43,68

Bước 4: Thực hiện phép cộng
22 + 43,68

   22,00
+  43,68
-------
   65,68

Ta có: 65,68

Kết quả cuối cùng: 65,68

b) 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,345 : 2

Thực hiện phép tính trong ngoặc trước.

Bước 1: Tính trong ngoặc đơn
1,32 + 3,48

   1,32
+  3,48
-------
   4,80

Ta có: 4,8 (bỏ số 0 không cần thiết ở cuối phần thập phân)

Bước 2: Thực hiện phép chia thứ nhất
8,16 : 4,8
Chuyển dấu phẩy của cả hai số sang phải 1 chữ số: 81,6 : 48

  81,6 | 48
- 48   | 1,7
----
  33,6
- 33,6
------
     0

Ta có: 1,7

Bước 3: Thực hiện phép chia thứ hai
0,345 : 2

  0,345 | 2
- 0     | 0,1725
----
  0,3
- 0,2
----
  0,14
- 0,14
------
     05
-     4
------
      1

Ta có: 0,1725

Bước 4: Thực hiện phép trừ
1,7 – 0,1725

   1,7000
-  0,1725
--------
   1,5275

Ta có: 1,5275

Kết quả cuối cùng: 1,5275

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn thứ tự ưu tiên các phép tính, sai sót khi thực hiện phép chia số thập phân.

Bài 3: Bài toán tăng trưởng dân số

Dữ kiện gốc:

  • Dân số cuối năm 2000: 15 625 người.
  • Dân số cuối năm 2001: 15 875 người.

a) Tính tỉ lệ tăng dân số từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001.

Bước 1: Tính số dân tăng thêm.
Số dân tăng thêm = Dân số năm 2001 – Dân số năm 2000
15875 - 15625 = 250 (người)

Bước 2: Tính tỉ lệ phần trăm tăng thêm so với năm 2000.
Tỉ lệ tăng = (Số dân tăng thêm / Dân số năm 2000) x 100%
\frac{250}{15625} \times 100%

Chúng ta tính phép chia 250 div 15625:
250 : 15625 = 0,016

Vậy tỉ lệ tăng là: 0,016 \times 100% = 1,6%

Đáp án câu a: Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001, số dân của phường đó tăng thêm 1,6%.

b) Dự đoán dân số cuối năm 2002.

Dữ kiện: Tỉ lệ tăng dân số từ năm 2001 đến 2002 cũng là 1,6% so với dân số năm 2001.
Dân số năm 2001 là 15 875 người.

Bước 1: Tính số dân tăng thêm từ năm 2001 đến 2002.
Số dân tăng thêm = 1,6% của 15 875 người.
15875 \times \frac{1,6}{100}

Ta tính: 15875 \times 1,6 = 25400
Sau đó chia cho 100: 25400 div 100 = 254 (người)

Bước 2: Tính dân số cuối năm 2002.
Dân số năm 2002 = Dân số năm 2001 + Số dân tăng thêm.
15875 + 254 = 16129 (người)

Đáp án câu b: Cuối năm 2002, số dân của phường đó là 16 129 người.

Mẹo kiểm tra:

  • Câu a: Tính tỉ lệ dân số năm 2001 so với năm 2000: 15875 / 15625 = 1.016. Điều này có nghĩa là dân số năm 2001 bằng 101,6% dân số năm 2000. Vậy tỉ lệ tăng là 101,6% - 100% = 1,6%.
  • Câu b: Kiểm tra lại phép tính 15875 \times 1,016.

Bài 4: Bài toán trắc nghiệm về tiền lỗ

Dữ kiện:

  • Số tiền lỗ: 70 000 đồng.
  • Số tiền lỗ bằng 7% số tiền bỏ ra (số vốn).

Yêu cầu: Tính số vốn của người đó.

Chúng ta có mối quan hệ: Số tiền lỗ = 7% x Số vốn.
Theo quy tắc tìm một số khi biết p% của nó, ta có:
Số vốn = Số tiền lỗ : (7% )
Số vốn = 70000 : \frac{7}{100}
Số vốn = 70000 \times \frac{100}{7}
Số vốn = 70000 \times 100 : 7

Phân tích các lựa chọn:
A. 70000 : 7 – Đây là phép chia số tiền lỗ cho số phần trăm, không đúng.
B. 70000 \times 7 : 100 – Đây là phép tính để tìm 7% của 70000, không phải tính số vốn.
C. 70000 \times 100 : 7 – Đây chính xác là phép tính để tìm số vốn khi biết số tiền lỗ (7% của vốn).
D. 70000 \times 7 – Phép tính này không thể hiện mối quan hệ với tỉ lệ phần trăm.

Đáp án: Lựa chọn C là đúng.

Mẹo kiểm tra: Nếu chọn C, số vốn là 70000 \times 100 : 7 = 1000000 (1 000 000 đồng). Kiểm tra lại: 7% của 1 000 000 đồng là 1000000 \times \frac{7}{100} = 70000 đồng. Đúng với số tiền lỗ đã cho.

Đáp Án/Kết Quả

  • Bài 1:
    a) 5,16
    b) 0,08
    c) 2,6
  • Bài 2:
    a) 65,68
    b) 1,5275
  • Bài 3:
    a) Tăng thêm 1,6%.
    b) Cuối năm 2002 có 16 129 người.
  • Bài 4: Chọn C.

Phần “Luyện tập chung” trang 79, 80 cung cấp nhiều bài tập thực hành quan trọng, giúp củng cố kiến thức về số thập phân và tỉ số phần trăm. Việc hiểu rõ các bước giải và cách áp dụng công thức sẽ giúp các em tự tin hơn khi làm bài tập môn Toán lớp 5.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon