Giải Toán Lớp 5 Trang 8 Kết Nối Tri Thức: Ôn Tập Số Tự Nhiên
Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập Toán lớp 5 trang 8, thuộc Bài 1: Ôn tập số tự nhiên trong bộ sách Kết nối tri thức. Mục tiêu là giúp học sinh nắm vững kiến thức, phát triển kỹ năng giải toán và áp dụng vào các dạng bài tương tự.
Đề Bài
Bài 2: Trong bốn năm, một cửa hàng bán được số sản phẩm và đã thống kê như bảng số liệu dưới đây.
a) Nêu số sản phẩm cửa hàng bán được mỗi năm.
b) Năm nào cửa hàng bán được nhiều sản phẩm nhất? Năm nào cửa hàng bán được ít sản phẩm nhất?
Bài 3: Cuối ngày, người bán hàng nói rằng: “Doanh thu cả ngày của cửa hàng được khoảng 2 500 000 đồng”. Thực tế doanh thu cả ngày của cửa hàng là 2 545 000 đồng.
a) Hỏi người bán hàng đã làm tròn doanh thu đến hàng nào?
b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa hàng đến hàng chục nghìn.
Bài 4: Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm thẻ như hình dưới đây.
Các tấm thẻ số để lập số 863 749
Em hãy đổi chỗ 2 tấm thẻ để nhận được một số lẻ lớn nhất.
Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trang 8 sách Toán lớp 5, bộ sách Kết nối tri thức, tập trung vào hai chủ đề chính:
- Đọc và phân tích biểu đồ, bảng số liệu: Bài 2 yêu cầu học sinh xác định thông tin từ biểu đồ, so sánh các giá trị để tìm ra mức cao nhất và thấp nhất.
- Làm tròn số và ứng dụng: Bài 3 liên quan đến khái niệm làm tròn số đến hàng trăm nghìn và hàng chục nghìn, hiểu ý nghĩa của việc làm tròn trong thực tế.
- Sắp xếp và hoán vị số: Bài 4 đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức về giá trị của các chữ số trong một số để thực hiện phép hoán vị, tạo ra số lẻ có giá trị lớn nhất.
Việc hiểu rõ yêu cầu của từng bài tập là bước đầu tiên để có thể tìm ra phương pháp giải đúng đắn và hiệu quả.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, chúng ta cần ôn lại các kiến thức sau:
1. Đọc biểu đồ cột và bảng số liệu
- Biểu đồ cột: Là biểu đồ dùng các cột hình chữ nhật có chiều cao bằng nhau để biểu thị các giá trị khác nhau. Chiều cao của mỗi cột tương ứng với một giá trị cụ thể trên trục số.
- Bảng số liệu: Là một cách trình bày thông tin dưới dạng các hàng và cột, giúp dễ dàng so sánh và tra cứu dữ liệu.
2. So sánh các số tự nhiên
- Để so sánh hai số tự nhiên, ta xét số lượng chữ số của chúng. Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
- Nếu hai số có cùng số lượng chữ số, ta so sánh từng cặp chữ số từ trái sang phải. Số nào có chữ số lớn hơn ở hàng đầu tiên (từ trái sang) thì số đó lớn hơn.
3. Làm tròn số
- Làm tròn đến hàng đơn vị: Xem xét chữ số hàng phần mười. Nếu là 5 trở lên thì làm tròn lên, nếu bé hơn 5 thì giữ nguyên.
- Làm tròn đến hàng chục: Xem xét chữ số hàng đơn vị. Nếu là 5 trở lên thì làm tròn lên, nếu bé hơn 5 thì giữ nguyên.
- Làm tròn đến hàng trăm: Xem xét chữ số hàng chục. Nếu là 5 trở lên thì làm tròn lên, nếu bé hơn 5 thì giữ nguyên.
- Làm tròn đến hàng nghìn/chục nghìn/trăm nghìn: Tương tự, ta xem xét chữ số ở hàng thấp hơn liền kề. Ví dụ, làm tròn đến hàng chục nghìn, ta xét chữ số hàng nghìn.
- Nếu chữ số đó từ 5 trở lên, ta cộng 1 vào chữ số hàng chục nghìn và thay các chữ số bên phải bằng 0.
- Nếu chữ số đó bé hơn 5, ta giữ nguyên chữ số hàng chục nghìn và thay các chữ số bên phải bằng 0.
4. Giá trị của chữ số và hoán vị số
- Một số có nhiều chữ số được viết dưới dạng tổng các giá trị của từng chữ số theo vị trí của chúng. Ví dụ: số 863 749 có thể viết là:
8 \times 100000 + 6 \times 10000 + 3 \times 1000 + 7 \times 100 + 4 \times 10 + 9 \times 1 - Để tạo ra một số lớn nhất từ các chữ số cho trước, ta sắp xếp các chữ số đó theo thứ tự từ lớn đến bé từ trái sang phải.
- Để tạo ra một số lẻ, chữ số cuối cùng (hàng đơn vị) phải là một chữ số lẻ (1, 3, 5, 7, 9).
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 2: Phân tích số liệu bán hàng
a) Nêu số sản phẩm cửa hàng bán được mỗi năm:
Quan sát biểu đồ cột, ta đọc chiều cao của mỗi cột để xác định số sản phẩm bán được trong từng năm:
- Năm 2020: Cột tương ứng chỉ giá trị 2873.
- Năm 2021: Cột tương ứng chỉ giá trị 2837.
- Năm 2022: Cột tương ứng chỉ giá trị 3293.
- Năm 2023: Cột tương ứng chỉ giá trị 3018.
b) Năm nào bán nhiều nhất, năm nào bán ít nhất:
Để tìm năm bán được nhiều sản phẩm nhất và ít sản phẩm nhất, ta cần so sánh các số: 2873, 2837, 3293, 3018.
Ta có thể sắp xếp các số này theo thứ tự từ bé đến lớn:2837 < 2873 < 3018 < 3293[/katex]</code></p>
<ul>
<li>Số nhỏ nhất là 2837, tương ứng với năm 2021. Vậy năm 2021 bán được ít sản phẩm nhất.</li>
<li>Số lớn nhất là 3293, tương ứng với năm 2022. Vậy năm 2022 bán được nhiều sản phẩm nhất.</li>
</ul>
<p><strong>Mẹo kiểm tra:</strong> Luôn kiểm tra lại giá trị trên biểu đồ để đảm bảo bạn đã đọc đúng chiều cao của các cột. Khi so sánh số, hãy chắc chắn bạn đã xét đủ các chữ số.</p>
<p><strong>Lỗi hay gặp:</strong> Đọc sai số liệu trên biểu đồ hoặc nhầm lẫn thứ tự so sánh các số.</p>
<h3>Bài 3: Làm tròn doanh thu</h3>
<p><strong>a) Hỏi người bán hàng đã làm tròn doanh thu đến hàng nào?</strong>Doanh thu thực tế là 2 545 000 đồng. Người bán hàng nói doanh thu khoảng 2 500 000 đồng.So sánh hai số:</p>
<ul>
<li>Số thực tế: 2 545 000</li>
<li>Số làm tròn: 2 500 000Ta thấy chữ số ở hàng chục nghìn của số thực tế là 4, và chữ số hàng nghìn là 5. Khi làm tròn số 2 545 000 đến hàng trăm nghìn, ta xét chữ số hàng chục nghìn là 4. Vì 4 bé hơn 5, nên chữ số hàng trăm nghìn (là 5) giữ nguyên, và các chữ số bên phải (hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị) đều trở thành 0. Kết quả là 2 500 000.Do đó, người bán hàng đã làm tròn doanh thu đến <strong>hàng trăm nghìn</strong>.</li>
</ul>
<p><strong>b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa hàng đến hàng chục nghìn.</strong>Doanh thu thực tế là 2 545 000 đồng.Chúng ta cần làm tròn số này đến hàng chục nghìn. Chữ số ở hàng chục nghìn là 4.Ta xét chữ số ở hàng thấp hơn liền kề, tức là hàng nghìn. Chữ số hàng nghìn là 5.Vì chữ số hàng nghìn là 5 (từ 5 trở lên), ta sẽ làm tròn lên chữ số hàng chục nghìn.Chữ số hàng chục nghìn là 4, cộng thêm 1 sẽ là 5.Các chữ số bên phải hàng chục nghìn (hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị) sẽ trở thành 0.Vậy, doanh thu thực tế 2 545 000 đồng làm tròn đến hàng chục nghìn là <strong>2 550 000 đồng</strong>.</p>
<p><strong>Mẹo kiểm tra:</strong> Khi làm tròn, hãy xác định rõ hàng cần làm tròn và chữ số ngay bên phải hàng đó. Nếu chữ số này là 5 hoặc lớn hơn, hãy cộng 1 vào chữ số hàng cần làm tròn.</p>
<p><strong>Lỗi hay gặp:</strong> Nhầm lẫn hàng cần làm tròn, hoặc áp dụng quy tắc làm tròn sai (ví dụ: làm tròn xuống khi chữ số bên phải là 5).</p>
<h3>Bài 4: Tạo số lẻ lớn nhất bằng cách đổi chỗ thẻ</h3>
<p><strong>Đề bài:</strong> Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm thẻ. Em hãy đổi chỗ 2 tấm thẻ để nhận được một số lẻ lớn nhất.</p>
<p>Số ban đầu là 863 749. Các chữ số có mặt là: 8, 6, 3, 7, 4, 9.Để số mới là số lẻ, chữ số hàng đơn vị phải là một số lẻ. Trong các chữ số đã cho, các số lẻ là 3, 7, 9.</p>
<p>Để tạo ra một số <em>lớn nhất</em>, chúng ta cần các chữ số có giá trị lớn nhất đứng ở các vị trí có hàng lớn nhất (từ trái sang phải).Số ban đầu là 863 749. Chữ số ở hàng đơn vị là 9 (đã là số lẻ).</p>
<p>Chúng ta cần đổi chỗ hai tấm thẻ để tạo ra số lẻ <em>lớn nhất</em>.Các chữ số theo thứ tự từ lớn đến bé là: 9, 8, 7, 6, 4, 3.Nếu ta chỉ đổi chỗ các chữ số để tạo ra số lớn nhất thì sẽ là 987 643. Tuy nhiên, số này không phải là số lẻ vì chữ số cuối cùng là 3.</p>
<p>Chúng ta cần đảm bảo số cuối cùng là số lẻ.Các số lẻ có thể đứng ở hàng đơn vị là 3, 7, 9.</p>
<p>Trường hợp 1: Chữ số hàng đơn vị là 9 (số ban đầu).Số là <code>[katex]863749. Chữ số 9 ở cuối đã là số lẻ.
Chúng ta có thể đổi chỗ 2 chữ số khác để làm tăng giá trị số. Để tạo số lớn nhất, ta cần đổi một chữ số nhỏ hơn ở bên trái ra vị trí lớn hơn.
Chữ số lớn nhất còn lại sau số 8 là 7, 6, 3, 4.
Nếu ta muốn số lớn hơn 863 749, ta cần di chuyển một chữ số lớn hơn 8 lên trước 8, hoặc một chữ số lớn hơn 6 lên sau 8, v.v.
Tuy nhiên, đề bài yêu cầu "đổi chỗ 2 tấm thẻ".
Hãy xem xét các chữ số: 8, 6, 3, 7, 4, 9.
Để tạo số lẻ lớn nhất, chữ số hàng đơn vị phải là 3 hoặc 7 hoặc 9.
- Nếu chữ số hàng đơn vị là 3: Số có dạng
......3. Các chữ số còn lại là 8, 6, 7, 4, 9. Sắp xếp từ lớn đến bé để tạo số lớn nhất ở các vị trí đầu: 987643. Nhưng đây là số lẻ cuối cùng là 3. Vậy 987 643. - Nếu chữ số hàng đơn vị là 7: Số có dạng
......7. Các chữ số còn lại là 8, 6, 3, 4, 9. Sắp xếp từ lớn đến bé: 986437. - Nếu chữ số hàng đơn vị là 9: Số có dạng
......9. Các chữ số còn lại là 8, 6, 3, 7, 4. Sắp xếp từ lớn đến bé: 876439.
Bây giờ ta so sánh 3 số lẻ có thể tạo ra: 987 643, 986 437, 876 439.
Số lớn nhất trong ba số này là 987 643.
Số 987 643 được tạo ra từ các chữ số: 9, 8, 7, 6, 4, 3.
Số ban đầu là 863 749.
Để có được 987 643, ta cần đổi:
- Chữ số 8 (ở vị trí hàng trăm nghìn) và 9 (ở vị trí hàng đơn vị) để có
963748. - Sau đó đổi chữ số 3 (ở hàng nghìn) và 8 (ở hàng đơn vị) để có
968743.
Như vậy, có vẻ như câu trả lời ban đầu "Đổi chỗ tấm thẻ số 3 và thẻ số 8, ta được số là 968 743" không phải là số lẻ lớn nhất có thể.
Chúng ta cần tìm cách đổi chỗ 2 tấm thẻ từ 863749 để tạo số lẻ lớn nhất.
Chữ số hàng đơn vị phải là 3, 7 hoặc 9.
Số ban đầu là 863 749. Chữ số 9 đã ở cuối.
Nếu ta không đổi chữ số 9 ở cuối, ta có thể đổi hai chữ số khác để số lớn hơn, với điều kiện hàng đơn vị vẫn là 9.
Ví dụ, đổi 8 và 7: 763849 (nhỏ hơn). Đổi 8 và 3: 368749 (nhỏ hơn). Đổi 8 và 4: 463789 (nhỏ hơn).
Để số lớn nhất, ta cần số có chữ số lớn ở vị trí hàng đầu.
Số ban đầu: 863749.
Chữ số lẻ có thể đứng cuối là 3, 7, 9.
- Nếu chữ số cuối là 9: Các chữ số còn lại là 8, 6, 3, 7, 4. Để số lớn nhất, ta sắp xếp từ trái sang phải: 8, 7, 6, 4, 3. Số tạo thành là 876439. Chữ số 9 đã ở cuối. Ta cần đổi 2 thẻ. Ta đang có 863749. Để có 876439, ta cần đổi 6 và 7. Số mới là 873649. Vẫn chưa đúng.
- Cách tiếp cận tối ưu hơn: Để số lớn nhất, các chữ số đầu tiên phải lớn nhất. Ta tìm chữ số lớn nhất có thể đứng ở hàng trăm nghìn. Đó là 9 hoặc 8.
- Nếu hàng trăm nghìn là 9: Số có dạng
9....... Để là số lẻ, hàng đơn vị phải là 3 hoặc 7.- Nếu hàng đơn vị là 3: Số có dạng
9......3. Các chữ số còn lại là 8, 6, 7, 4. Sắp xếp chúng từ lớn đến bé: 8764. Số tạo thành: 987643. Số này được tạo ra bằng cách đổi vị trí của 8 và 9 trong số 863749 (tạo 963748) rồi đổi vị trí của 6 và 7 (tạo 973648)? Không phải chỉ đổi 2 thẻ.
Ta phải xuất phát từ số 863749 và chỉ đổi 2 thẻ. - Đổi 8 và 9: 963748. Đây là số chẵn.
- Đổi 8 và 7: 763849. Số lẻ. Giá trị: 763,849.
- Đổi 8 và 4: 463789. Số lẻ. Giá trị: 463,789.
- Đổi 8 và 3: 368749. Số lẻ. Giá trị: 368,749.
- Đổi 6 và 9: 893746. Số chẵn.
- Đổi 6 và 7: 873946. Số chẵn.
- Đổi 6 và 4: 843769. Số lẻ. Giá trị: 843,769.
- Đổi 6 và 3: 833749. Số lẻ. Giá trị: 833,749.
- Đổi 3 và 9: 869743. Số lẻ. Giá trị: 869,743.
- Đổi 3 và 7: 867943. Số lẻ. Giá trị: 867,943.
- Đổi 3 và 4: 864739. Số lẻ. Giá trị: 864,739.
- Đổi 7 và 9: 863947. Số lẻ. Giá trị: 863,947.
- Đổi 7 và 4: 863479. Số lẻ. Giá trị: 863,479.
- Đổi 4 và 9: 863794. Số chẵn.
- Nếu hàng đơn vị là 3: Số có dạng
- Nếu hàng trăm nghìn là 9: Số có dạng
So sánh các số lẻ tạo được:
763849
463789
368749
843769
833749
869743
867943
864739
863947
863479
Số lớn nhất là 869743. Số này được tạo ra bằng cách đổi chỗ chữ số 3 (hàng nghìn) và chữ số 9 (hàng đơn vị) trong số 863749.
Lời giải đúng cho Bài 4:
Số ban đầu là 863 749.
Để tạo số lẻ lớn nhất bằng cách đổi chỗ 2 tấm thẻ, ta cần:
- Chữ số hàng đơn vị phải là số lẻ (3, 7, hoặc 9).
- Các chữ số ở các hàng lớn hơn (từ trái sang phải) phải càng lớn càng tốt.
Xét số ban đầu 863 749:
- Chữ số hàng đơn vị là 9, đã là số lẻ.
- Ta cần tìm một cặp chữ số để đổi chỗ sao cho số mới lớn hơn và vẫn là số lẻ.
- Để số lớn nhất, ta muốn đưa các chữ số lớn về phía trước. Tuy nhiên, ta chỉ được đổi 2 thẻ.
- Các chữ số là: 8, 6, 3, 7, 4, 9.
- Số lẻ có thể có chữ số cuối là 3, 7, 9.
Phân tích các trường hợp đổi chỗ 2 thẻ từ 863749 để có số lẻ lớn nhất:
- Nếu giữ nguyên 9 ở cuối: Ta có thể đổi hai chữ số khác. Để số tăng lên, ta cần đổi một chữ số nhỏ ở phía trước với một chữ số lớn hơn đứng sau nó. Ví dụ: đổi 6 và 8 (nếu 8 đứng sau 6) hoặc đổi 3 và 8 (nếu 8 đứng sau 3). Trong 863749, ta thấy chữ số 8 đứng trước 6, 3, 7, 4. Chữ số 6 đứng trước 3, 7, 4.
- Đổi 8 và 6:
683749(nhỏ hơn) - Đổi 8 và 3:
368749(nhỏ hơn) - Đổi 6 và 3:
836749(nhỏ hơn) - Đổi 3 và 9:
869743. Số này là số lẻ và lớn hơn 863749. - Đổi 7 và 9:
863947. Số này là số lẻ và lớn hơn 863749. - Đổi 4 và 9:
863794(chẵn). - Đổi 3 và 7:
867943. Số này là số lẻ và lớn hơn 863749.
- Đổi 8 và 6:
So sánh các số lẻ có thể tạo ra: 869743, 863947, 867943.
Trong các số này, 869743 là số lẻ lớn nhất.
Số 869743 được tạo ra bằng cách đổi chỗ tấm thẻ số 3 (ở hàng nghìn) và tấm thẻ số 9 (ở hàng đơn vị) của số 863749.
Vậy, đổi chỗ tấm thẻ số 3 và thẻ số 9 ta được số 869743.
Mẹo kiểm tra: Khi yêu cầu tìm số lớn nhất, luôn ưu tiên sắp xếp các chữ số lớn nhất từ trái sang phải. Khi yêu cầu số lẻ, luôn đảm bảo chữ số cuối cùng là số lẻ. Sau khi thực hiện thao tác (đổi chỗ), hãy kiểm tra lại hai điều kiện này.
Lỗi hay gặp: Chỉ tập trung vào việc tạo ra số lớn nhất mà quên điều kiện số lẻ, hoặc chỉ tập trung vào điều kiện số lẻ mà không tối ưu hóa giá trị của số. Đọc nhầm yêu cầu chỉ đổi hai tấm thẻ.
Đáp Án/Kết Quả
Bài 2:
a) Số sản phẩm cửa hàng bán được mỗi năm là: Năm 2020: 2 873 sản phẩm; Năm 2021: 2 837 sản phẩm; Năm 2022: 3 293 sản phẩm; Năm 2023: 3 018 sản phẩm.
b) Năm 2022 bán được nhiều sản phẩm nhất với 3 293 sản phẩm. Năm 2021 bán được ít sản phẩm nhất với 2 837 sản phẩm.
Bài 3:
a) Người bán hàng đã làm tròn doanh thu đến hàng trăm nghìn.
b) Doanh thu thực tế 2 545 000 đồng làm tròn đến hàng chục nghìn là 2 550 000 đồng.
Bài 4:
Đổi chỗ tấm thẻ số 3 (hàng nghìn) và tấm thẻ số 9 (hàng đơn vị) của số 863749 để nhận được số lẻ lớn nhất là 869743.
Bài viết này đã cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập Toán lớp 5 trang 8 sách Kết nối tri thức, giúp học sinh củng cố kiến thức về đọc biểu đồ, làm tròn số và thao tác với chữ số. Nắm vững các phương pháp này sẽ giúp các em tự tin hơn khi giải các bài toán tương tự.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
